1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG ĐẦY ĐỦ NHẤT

82 158 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 101,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO TRÌNH MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG1.1. Đối tượng nghiên cứu của học phần lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamCác sự kiện lịch sử Đảng.Học phần lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống các sự kiện lịch sử Đảng, hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liền với sự lãnh đạo của Đảng.1.1.2. Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn.Nghiên cứu, làm sáng rõ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam.1.1.3. Quá trình Đảng chỉ đạo, tổ chức thực hiện trong tiến trình cách mạng Việt Nam.Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống nhất, thành tựu của công cuộc đổi mới.

Trang 1

Bài 1.

NHẬP MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1.1 Đối tượng nghiên cứu của học phần lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Các sự kiện lịch sử Đảng.

Học phần lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sâu sắc, có hệ thống các sựkiện lịch sử Đảng, hiểu rõ nội dung, tính chất, bản chất của các sự kiện đó gắn liềnvới sự lãnh đạo của Đảng

1.1.2 Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách lớn.

Nghiên cứu, làm sáng rõ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận,thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối trong tiến trình phát triển của cáchmạng Việt Nam

1.1.3 Quá trình Đảng chỉ đạo, tổ chức thực hiện trong tiến trình cách mạng Việt Nam.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ thắng lợi, thành tựu,

kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo trong sự nghiệp

giải phóng dân tộc, kháng chiến giành độc lập, thống nhất, thành tựu của côngcuộc đổi mới

1.1.4.Nghiên cứu Lịch sử Đảng là làm rõ hệ thống tổ chức Đảng, công tác xây dựng Đảng qua các thời kỳ lịch sử.

Nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng để nêu cao hiểu biết về công tác xây dựng Đảng

trong các thời kỳ lịch sử về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

1.2.1 Chức năng của khoa học Lịch sử Đảng

Chức năng nhận thức: Nghiên cứu và học tập lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để:

- Nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và cầmquyền của Đảng

- Quy luật ra đời và phát triển của Đảng là sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin vớiphong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

- Nhận thức rõ những vấn đề lớn của đất nước, dân tộc trong mối quan hệ vớinhững vấn đề của thời đại và thế giới

- Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật là điều kiện bảo đảm sự lãnh đạođúng đắn của Đảng

Chức năng giáo dục của khoa học lịch sử.

- Giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn, ý chí tự lực, tự cườngdân tộc

Trang 2

- Giáo dục tư tưởng chính trị, nâng cao nhận thức tư tưởng, lý luận, con đườngphát triển của cách mạng và dân tộc Việt Nam.

- Góp phần giáo dục đạo đức cách mạng, nhân cách, lối sống cao đẹp như Hồ ChíMinh khẳng định: “Đảng ta là đạo đức, là văn minh”

Chức năng dự báo và phê phán.

- Từ nhận thức những gì đã diễn ra trong quá khứ có thể hiểu rõ hiện tại và dự báotương lai của sự phát triển

- Phải kiên quyết phê phán những biểu hiện tiêu cực, lạc hậu nhằm mục đích ngănchặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểuhiện “tự chuyển hóa”, “tự diễn biến” trong nội bộ

1.2.2 Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng

- Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng

- Khẳng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiếnlược và sách lược cách mạng

- Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng

- Tổng kết lịch sử của Đảng

- Làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức đảng từ Trung ương đến cơ sởtrong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn Những truyền thống nổi bật của Đảng Trí tuệ,tính tiên phong, gương mẫu, bản lĩnh của cán bộ, đảng viên…

1.3 Phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa học tập học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1.1 Quán triệt phương pháp luận sử học

Phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cần dựa trênphương pháp luận khoa học mác xít, đặc biệt là nắm vững chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét và nhận thức lịch sử một cáchkhách quan, trung thực và đúng quy luật

1.3.1.2 Các phương pháp cụ thể

Phương pháp lịch sử: Nhằm diễn lại tiến trình phát triển của lịch sử, thể hiện lịch

sử với tính cụ thể hiện thực, tính sinh động

Phương pháp logic: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình

thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất, quy luật, khuynh hướng chungtrong sự vận động của chúng”

Các phương pháp khác: Phương pháp tổng kết lịch sử; so sánh; làm việc nhóm; tự

nghiên cứu…

Trang 3

1.3.2 Ý nghĩa học tập học phần lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

- Nắm vững tri thức khoa học về lịch sử Đảng

- Giáo dục phẩm chất chính trị, lòng trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, tính kiên định cách mạng trước tình hìnhchính trị quốc tế có những diễn biến phức tạp

- Giáo dục đạo đức cách mạng mà Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện ĐảngCộng sản Việt Nam là một mẫu mực tuyệt vời

- Giáo dục về truyền thống cách mạng, về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộcchân chính, về lòng tự hào đối với Đảng, về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dântộc chân chính, về lòng tự hào đối với Đảng, đối với dân tộc Việt Nam

- Bồi dưỡng ý chí chiến đấu cách mạng, thôi thúc ở người học ý thức biết noigương những người đã đi trước

- Phát triển những thành quả cách mạng mà Đảng và Nhân dân ta đã đạt được, xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hộichủ nghĩa

- Chiến tranh thế giới lần thứ 1 (1914 - 1918) để lại hậu quả nặng nề trên toàn thếgiới

- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã làm biến đổi sâu sắctình hình thế giới

- Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản, do V.I.Lênin đứng đầu, được thành lập đã vạchđường hướng chiến lược cho cách mạng vô sản và chỉ đạo phong trào giải phóngdân tộc

2.1.2 Hoàn cảnh trong nước

- Ngày 1/9/1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam

- Pháp thi hành chính sách khai thác thuộc địa rất toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

từ kinh tế, chính trị đến văn hóa xã hội

Trang 4

+ Về kinh tế, Thực dân Pháp thực hiện chính sách độc quyền, thuế khóa nặng nề.

Du nhập một cách hạn chế phương thức sản xuất TBCN, duy trì quan hệ kinh tếphong kiến lạc hậu Thực dân Pháp kết hợp hai phương thức bóc lột TBCN vàphong kiến để thu lợi nhuận siêu ngạch Vậy nên, nền kinh tế Việt Nam phát triểnquè quặt, lạc hậu và phụ thuộc chặt chẽ vào nền kinh tế Pháp

+ Về chính trị, Thực dân Pháp tiếp tục thi hành chính sách chuyên chế với bộ máyđàn áp nặng nề Mọi quyền hành đều thâu tóm trong tay các viên quan cai trị ngườiPháp, biến vua quan Nam triều thành bù nhìn, tay sai; bóp nghẹt tự do, dân chủ,thẳng tay đàn áp, khủng bố, dìm các cuộc đấu tranh của dân ta trong biển máu.Thực dân Pháp tiếp tục thi hành chính sách chia để trị rất thâm độc, chia nước talàm ba kỳ, mỗi kỳ đặt một chế độ cai trị riêng và nhập ba kỳ đó với nước Lào vànước Campuchia để lập ra liên bang Đông Dương thuộc Pháp, xóa tên nước ta trênbản đồ thế giới, gây chia rẽ và thù hận giữa Bắc, Trung, Nam, giữa các tôn giáo,các dân tộc, các địa phương, thậm chí là giữa các dòng họ; giữa dân tộc Việt Namvới các dân tộc trên bán đảo Đông Dương

+ Về văn hóa, Thực dân Pháp thi hành triệt để chính sách văn hóa nô dịch, gây tâm

lý tự ti, vong bản, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, đồi phong bại tục.Mọi hoạt động yêu nước của nhân dân ta đều bị cấm đoán, tìm mọi cách bưng bít

và ngăn chặn ảnh hưởng của nền văn hóa tiến bộ trên thế giới vào Việt Nam và thihành chính sách ngu dân để dễ bề thống trị

=> Các chính sách khai thác thuộc địa về chính trị, bóc lột về kinh tế, nô dịch vềvăn hóa của thực dân Pháp đã làm biến đổi tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ViệtNam Các giai cấp cũ phân hóa, giai cấp, tầng lớp mới xuất hiện với địa vị kinh tếkhác nhau và do đó cũng có thái độ chính trị khác nhau đối với vận mệnh của dântộc

Tình hình các giai cấp và mâu thuẫn xã hội có sự biến đổi sâu sắc:

+ Giai cấp địa chủ bị phân hóa Một bộ phận địa chủ câu kết với thực dân Pháp vàlàm tay sai đắc lực cho Pháp một bộ phận khác nêu cao tinh thần dân tộc khởixướng và lãnh đạo các phong trào chống Pháp và bảo vệ chế độ phong kiến Một

bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản

+ Giai cấp nông dânchiếm số lượng đông đảo nhất (khoảng hơn 90% dân số), đồngthời là một giai cấp bị phong kiến, thực dân bóc lột nặng nề nhất Tuy là lực lượngcòn nhỏ bé1, nhưng giai cấp công nhân Việt Nam sớm vươn lên tiếp nhận tư tưởngtiên tiến của thời đại, nhanh chóng phát triển từ “tự phát” đến “tự giác”, thể hiện làgiai cấp có năng lực lãnh đạo cách mạng

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời ngay trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứnhất của Thực dân Pháp Mặc dù số lượng còn nhỏ bé nhưng giai cấp công nhânViệt Nam vẫn hội tụ đầy đủ những đặc điểm của giai cấp công nhân thế giới Bên

Trang 5

cạnh đó công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng có Thể hiện là giai cấp

có năng lực lãnh đạo cách mạng

+ Giai cấp tư sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân Một bộ phậngắn liền lợi ích với tư bản Pháp, trở thành tầng lớp tư sản mại bản Một bộ phận làgiai cấp tư sản dân tộc, có tinh thần dân tộc, yêu nước nhưng không có khả năngtập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng

+ Tầng lớp tiểu tư sản(tiểu thương, tiểu chủ, sinh viên,…) bị đế quốc, tư bản chèn

ép, khinh miệt, do đó có tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy cảm về chính trị

và thời cuộc

Mâu thuẫn xã hội: Bên cạnh mâu thuẫn cũ giữa giai cấp nông dân với địa chủ

phong kiến, xuất hiện mâu thuẫn mới giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dânPháp Hai mâu thuẫn song song tồn tại nhưng mâu thuẫn cơ bản nhất, cần kíp phảigiải quyết trước tiên là mâu thuẫn dân tộc

2.1.3.Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng

- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến:

+ Phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng 1896) và các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hoá), Bãi Sậy (Hưng Yên), HươngKhê (Hà Tĩnh)… diễn ra sôi nổi và thể hiện tinh thần quật cường chống ngoại xâmcủa các tầng lớp nhân dân

(1885-+ Phong trào nông dân Yên Thế (Bắc Giang) (1884 - 1913) dưới sự lãnh đạo của vịthủ lĩnh nông dân Hoàng Hoa Thám, nghĩa quân đã xây dựng lực lượng chiến đấu,lập căn cứ và đấu tranh kiên cường chống thực dân Pháp

- Phong trào yêu nước Việt Nam chịu ảnh hưởng, tác động của trào lưu dân chủ tư

sản, tiêu biểu là xu hướng bạo động của Phan Bội Châu, xu hướng cải cách của

Phan Châu Trinh và sau đó là phong trào tiểu tư sản trí thức của tổ chức Việt NamQuốc dân đảng (12/1927 – 2/1930) đã tiếp tục diễn ra rộng khắp các tỉnh Bắc Kỳ,nhưng tất cả đều không thành công

=> Các phong trào yêu nước ở Việt Nam cho đến những năm 20 của thế kỷ XXđều thất bại do thiếu một đường lối cách mạng đúng đắn và một giai cấp tiên tiến

để lãnh đạo Cách mạng Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng Nhiệm vụ lịch

sử cấp thiết đặt ra cho thế hệ yêu nước đương thời là cần phải có một tổ chức cáchmạng tiên phong, có đường lối cứu nước đúng đắn để giải phóng dân tộc

2.2 Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện để thành lập Đảng

2.2.1 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc

- Trước yêu cầu cấp thiết giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, với nhiệthuyết cứu nước, với nhãn quan chính trị sắc bén, vượt lên trên hạn chế của các bậcyêu nước đương thời, năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đườngcứu nước, giải phóng dân tộc

Trang 6

- Trong quá trình tìm đường cứu nước, Người đi năm châu bốn biển, Người đã tìmhiểu kỹ các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới Người đánh giá cao tư tưởng

tự do, bình đẳng, bác ái và quyền con người của các cuộc cách mạng tư sản tiêubiểu như Cách mạng Mỹ (1776), Cách mạng Pháp (1789)… nhưng cũng nhận thức

rõ những hạn chế của các cuộc cách mạng tư sản Từ đó, Nguyễn Ái Quốc khẳngđịnh con đường cách mạng tư sản không thể đưa lại độc lập và hạnh phúc cho nhândân các nước nói chung, nhân dân Việt Nam nói riêng

- Năm 1917, thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động mạnh mẽ tớinhận thức của Nguyễn Tất Thành - đây là cuộc “cách mạng đến nơi” Người từnước Anh trở lại nước Pháp và tham gia các hoạt động chính trị hướng về tìm hiểucon đường Cách mạng Tháng Mười Nga, về V.I.Lênin

- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương

về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo Ngườitìm thấy trong Luận cương của Lênin lời giải đáp về con đường giải phóng chonhân dân Việt Nam: về vấn đề thuộc địa trong mối quan hệ với phong trào cáchmạng thế giới… Nguyễn Ái Quốc đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tánthành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Người

-từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước đúng

đắn Muốn cứu nước phải giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con

đường cách mạng vô sản.

=> Sau khi xác định được con đường cách mạng đúng đắn, Nguyễn Ái Quốc tiếptục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô sản,đồng thời tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam

2.2.2 Quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

bị áp bức đấu tranh giải phóng và tiến hành tuyên truyền tư tưởng về con đường

cách mạng vô sản, con đường cách mạng theo lý luận Mác - Lênin.

- Năm 1927, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa

làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy”1

Trang 7

Về chính trị

- Nguyễn Ái Quốc đưa ra những luận điểm quan trọng về cách mạng giải phóngdân tộc Người khẳng định rằng, con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức làgiải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc hướng tới xây dựng nhà nước mang lạiquyền và lợi ích cho nhân dân

- Về vấn đề Đảng Cộng sản, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Cách mạng trước hết

phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy” 2

Về tổ chức

- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh

niên tại Quảng Châu (Trung Quốc), nòng cốt là Cộng sản đoàn.

- Hội đã công bố chương trình, điều lệ của Hội, mục đích: để làm cách mệnh dântộc (giành độc lập cho xứ sở) rồi sau đó làm cách mạng thế giới (lật đổ chủ nghĩa

đế quốc và thực hiện chủ nghĩa cộng sản)

- Hệ thống tổ chức của Hội gồm 5 cấp: trung ương bộ, kỳ bộ, tỉnh bộ hay thành bộ,huyện bộ và chi bộ Tổng bộ là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa hai kỳ đại hội Trụ

sở đặt tại Quảng Châu Đó là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

Bài 3

2.3 Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

2.3.1 Các tổ chức cộng sản ra đời

- Tháng 3/1929, những người lãnh đạo Kỳ bộ Bắc Kỳ (Trần Văn Cung, Ngô Gia

Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Trịnh Đình Cửu ) họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long, HàNội, quyết định lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam

- Ngày 17/6/1929, đại biểu của các tổ chức cộng sản ở Bắc Kỳ họp tại số nhà 312

phố Khâm Thiên (Hà Nội), quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản

Đảng, thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ; lấy cờ đỏ búa liềm là Đảng kỳ và quyết định

xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận.

- Tháng 11/1929, trên cơ sở các chi bộ cộng sản ở Nam Kỳ, An Nam Cộng sản

Đảng được thành lập tại Khánh Hội, Sài Gòn, công bố Điều lệ, quyết định xuất

bản Tạp chí Bônsơvích.

- Tháng 9/1929, những người tiên tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng họp bàn

việc thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

=> Sự ra đời ba tổ chức cộng sản cuối năm 1929 đã khẳng định bước phát triển vềchất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản Tuynhiên, sự ra đời ba tổ chức cộng sản ở ba miền đều tự nhận là đảng cách mạng

Trang 8

chân chính, không tránh khỏi phân tán về lực lượng và thiếu thống nhất về tổ chứctrên cả nước.

2.3.2 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Hội nghị diễn ra từ ngày 6/1 đến ngày 7/2/1930

- Hội nghị diễn ra tại bán đảo Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc

- Hội nghị có 5 nội dung chính:

+ Các đại biểu bỏ qua mọi thành kiến và thành thật hợp tác

+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Thông qua Chánh cương văn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng.+ Định kế hoạch thống nhất với các tổ chức còn lại ở trong nước

+ Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời

- Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc có giá trị như một Đại hội Đảng Sau Hội nghị, Nguyễn Ái Quốc ra Lời

kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng.

2.3.3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt vàChương trình tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Các văn kiện đó hợp thànhCương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ta - Cương lĩnh Hồ Chí Minh Nội dung cơbản như sau:

- Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định phương hướng chiến lược của cách mạng

Việt Nam: “chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để

đi tới xã hội cộng sản”

- Xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam: đánh đổ đế quốc

chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập.Cương lĩnh đã xác định: chống đế quốc và chống phong kiến là nhiệm vụ cơ bản

để giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày, trong đó chống đế quốc,giành độc lập cho dân tộc được đặt ở vị trí hàng đầu

- Xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua đội tiên

phong là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Xác định lực lượng cách mạng: phải đoàn kết công nhân, nông dân, đây là lực

lượng cơ bản đồng thời chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng tiến

bộ, yêu nước để tập trung chống đế quốc và tay sai

- Xác định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, Cương lĩnh

khẳng định phải bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng

Trang 9

- Xác định tinh thần đoàn kết quốc tế, Cương lĩnh chỉ rõ trong khi thực hiện nhiệm

vụ giải phóng dân tộc, đồng thời tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị

áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

=> Những văn kiện được thông qua trong Hội nghị hợp nhất dù “vắn tắt”, nhưng

đã phản ánh những vấn đề cơ bản trước mắt và lâu dài cho cách mạng Việt Nam,đưa cách mạng Việt Nam sang một trang sử mới

2.4 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là tất yếu của lịch sử Chứng tỏ giai cấp côngnhân Việt Nam đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng, bế tắc về đường lối

cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam sang một bước ngoặt lịch sử vĩ đại: cách

mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào yêunước Việt Nam

- Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên đãkhẳng định sự lựa chọn con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam - con đườngcách mạng vô sản

Bài 3.

ĐẢNG LÃNH ĐẠO ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 - 1945) 3.1 Phong trào cách mạng 1930-1931 và khôi phục phong trào 1932 - 1935

3.1.1 Hội nghị BCHTƯ lần thứ nhất và Luận cương chính trị (10/1930)

Nội dung Hội nghị:

Tháng 4/1930, Trần Phú về nước hoạt động, từ ngày 14 đến 31/10/1930, Ban Chấphành Trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng, Trung Quốc do TrầnPhú chủ trì Hội nghị thống nhất:

+ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phúsoạn thảo

+ Cử ra BCHTW chính thức, đồng chí Trần Phú được bầu làm Tổng Bí thư

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương có các nội dung chính1:

Xác định mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao

Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên thì địachủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”

Trang 10

Về phương hướng chiến lược của cách mạng, Luận cương nêu rõ tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, “có

tính chất thổ địa và phản đế” Sau đó sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn

mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.

Về nhiệm vụ, xoá bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm

cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít vớinhau Trong đó vấn đề thổ địa cách mạng là cái cốt của cách mạng tư sản dânquyền

Xác định lực lượng cách mạng, giai cấp vô sản và nông dân là hai động chính của

cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và mạnh

Về lãnh đạo cách mạng, Luận cương khẳng định: Điều kiện cốt yếu cho sự thắng

lợi của cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản có một đườngchánh trị đúng có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng, và từng trảitranh đấu mà trưởng thành

Về phương pháp cách mạng, Luận cương nêu rõ phải ra sức chuẩn bị cho quần

chúng về con đường “võ trang bạo động” Đến lúc có tình thế cách mạng, Đảngphải lập tức lãnh đạo quần chúng để đánh đổ chánh phủ của địch nhân và giành lấychánh quyền cho công nông Võ trang bạo động để giành chính quyền là một nghệthuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh

Về đoàn kết quốc tế, cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô

sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp

vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp, và phải mật thiết liên hệ vớiphong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa

Ý nghĩa của Luận cương :

Luận cương đã vạch ra được nhiều vấn đề căn bản của cách mạng Việt Nam màChính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt đã nêu ra, tuy nhiên vẫn còn tồn tại một

số hạn chế:

- Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâuthuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp

- Không đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Chưa đánh giá đúng vai trò cách mạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc màcường điệu hoá những hạn chế của họ

3.1.2 Phong trào cách mạng năm 1930 - 1931

Phong trào trên toàn quốc

Từ tháng 1 đến tháng 4/1930 là bước khởi đầu của phong trào Nhiều cuộc bãicông của công nhân đã nổ ra liên tiếp ở nhà máy xi măng Hải Phòng, hãng dầuNhà Bè (SàiGòn), các đồn điền Phú Riềng, Dầu Tiếng, nhà máy dệt Nam Định, nhà

Trang 11

máy diêm và nhà máy cưa Bến Thủy Phong trào đấu tranh của nông dân cũngdiễn ra ở nhiều địa phươngnhư Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh Truyềnđơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản xuất hiện trên các đường phố Hà Nội vàmột số địa phương khác.

Sau ngày 1/5, làn sóng đấu tranh tiếp tục dâng cao Riêng trong tháng 5/1930,trong cảnước có 16 cuộc đấu tranh của công nhân, 34 cuộc đấu tranh của nông dân,

4 cuộc đấu tranh của học sinh và dân nghèo thành thị Từ tháng 6 đến tháng 8/1930

đã nổ ra 121 cuộc đấu tranh trong đó có 22 cuộc của côngnhân, 95 cuộc của nôngdân Nổi bật nhất là cuộc tổng bãi công của toàn thể công nhân khu công nghiệpBến Thủy - Vinh (8-1930), đánh dấu "một thời kỳ mới, thời kỳ đấu tranh kịch liệt

đã đến"

Phong trào ở Nghệ - Tĩnh

Tháng 9/1930, phong trào dâng cao ở Nghệ An và Hà Tĩnh.Nông dân biểu tình có

vũ trang tự vệ với hàng nghìn người kéo đến huyện lị, tỉnh lị đòi giảm thuế ở cáchuyện Nam Đàn, Thanh Chương, Diễn Châu, Anh Sơn (Nghệ An), Kỳ Anh (HàTĩnh) …Ngày 12/9/1930 biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An).Tháng 09/1930, chính quyền Xô Viết được thành lập ở một số huyện tại Nghệ An

và Hà Tĩnh như: Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Can Lộc, Nghi Xuân,

Trước tác động của phong trào, thực dân Pháp khủng bố dã man.Từ giữa năm

1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần lắng xuống

=> Cao trào cách mạng 1930-1931, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ-Tĩnh là trận thửthách đầu tiên và toàn diện của quần chúng công nông dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Đông Dương, nhằm chống lại bọn đế quốc và phong kiến Cao trào cáchmạng đó đã tỏ rõ tinh thần chiến đấu hy sinh oanh liệt và năng lực cách mạng sángtạo của nhân dân lao động Việt Nam Tuy bị đế quốc và phong kiến tay sai dìmtrong biển máu, nhưng nó có ý nghĩa và tác dụng hết sức to lớn trong lịch sử củaĐảng và của dân tộc ta "Không có những trận chiến đấu giai cấp rung trời chuyểnđất những năm 1930-1931, trong đó công nông đã vung ra nghị lực cách mạng phithường của mình, thì không thể có cao trào những năm 1936-1939 Đó thực sự làcuộc tổng diễn tập đầu tiên, chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám1945."2

3.1.3 Cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức và phong trào cách mạng (1932 - 1935)

- Đế quốc Pháp và tay sai thẳng tay đàn áp, khủng bố Lực lượng của ta đã bị tổnthất lớn: Hàng nghìn chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giếthoặc bị tù đày Các cơ quan lãnh đạo của Đảng ở Trung ương và địa phương lầnlượt bị địch phá vỡ Toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương bị bắt, "không còn lại một

uỷ viên Trung ương nào"3

Trang 12

- Trong cuộc đọ sức cực kỳ nguy hiểm đối với kẻ thù, Đảng đã kiên trì giữ vữngđường lối cách mạng Các chiến sĩ cách mạng Việt Nam dù ở trong hay ngoài nhàgiam của đế quốc vẫn giữ vững tinh thần chiến đấu không ngừng nghỉ.

- Đầu năm 1932, theo chỉ thị của Quốc tế Cộng sản, Lê Hồng Phong cùng một sốđồng chí hoạt động ở trong và ngoài nước tổ chức ra Ban lãnh đạo Trung ương củaĐảng, công bố Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương, và cácchương trình hành động của Công hội, Nông hội, Thanh niên cộng sản đoàn

- Dựa theo chương trình hành động, các tổ chức cơ sở của Đảng đã lợi dụng cáchình thức tổ chức hợp pháp như các hội cày, cấy, gặt hái, đá bóng, đọc sách báo,hiếu hỉ để tập hợp quần chúng

- Đầu năm 1934, được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Ban chỉ huy ở ngoài củaĐảng Cộng sản Đông Dương được thành lập do Lê Hồng Phong đứng đầu, hoạtđộng như một ban chấp hành trung ương lâm thời, tập hợp các cơ sở đảng mới xâydựng lại trong nước thành hệ thống, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chuẩn

bị triệu tập Đại hội Đảng

=> Nhờ sự cố gắng phi thường của các chiến sĩ cách mạng, của Đảng, được sự

giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, đến cuối 1934 đầu 1935 hệ thống tổ chức của Đảng

đã được khôi phục và phong trào quần chúng dần được nhen nhóm lại

3.1.4 Đại hội Đảng lần thứ nhất (3 - 1935)

Tháng 3/1935, Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc)

Đại hội đề ra các nhiệm vụ trước mắt:

- Củng cố và phát triển Đảng cả về lượng và chất

- Đẩy mạnh cuộc vận động và thu phục quần chúng

- Tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh, ủng hộ Liên Xô và cách mạngTrung Quốc…

Đại hội bầu ra BCH trung ương mới do đòng chí Lê Hồng Phong làm Tổng bí thư

=> Đại hội lần thứ nhất đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phongtrào cách mạng quần chúng, tạo điều kiện để bước vào một cao trào cách mạngmới

3.2 Phong trào dân chủ 1936-1939

3.2.1 Hoàn cảnh lịch sử

Tình hình thế giới:

- Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã làm cho mâu thuẫnnội tại của chủ nghĩa tư bản thêm gay gắt và phong trào cách mạng của quần chúngdâng cao

Trang 13

- Chủ nghĩa phát xít ra đời trên phạm vi toàn thế giới Nguy cơ phát xít và chiếntranh thế giới đe doạ nghiêm trọng nền hoà bình và an ninh quốc tế.

- Đại hội VII Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7/1935) dự đoán nguy cơ chiếntranh thế giới thứ II

Tình hình trong nước:

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có nhiều biến động ảnh hưởng sâu sắc tới đờisống của mọi giai cấp, tầng lớp trong xã hội Trong khi đó, bọn cầm quyền phảnđộng ở Đông Dương ra sức vơ vét, bóc lột và khủng bố phong trào đấu tranh củanhân dân làm cho bầu không khí chính trị trở nên ngột ngạt, yêu cầu có những cảicách dân chủ

3.2.2 Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

- Tháng 7/1936, Ban Chấp hành Trung ương họp Hội nghị lần thứ hai tại ThượngHải Xuất phát từ tình hình thực tế Hội nghị đã xác định:

+ Mục tiêu chiến lược: Cách mạng tư sản dân quyền - phản đế và điền địa - lậpchính quyền công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới cáchmạng xã hội chủ nghĩa

+ Kẻ thù trước mắt và nguy hại nhất là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay saicủa chúng

+ Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.+ Về đoàn kết quốc tế: Đoàn kết với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản Pháp,ủng hộ Mặt trận Nhân dân Pháp, ủng hộ Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp đểcùng chống kẻ thù chung là phát xít và phản động thuộc địa ở Đông Dương

+ Về hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: Hội nghị chủ trương chuyển hìnhthức tổ chức bí mật không hợp pháp sang hình thức tổ chức và đấu tranh công khai,nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp

- Tại Hội nghị tháng 7/1939, Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ cho xuất bản tác phẩm

Tự chỉ trích, nhằm rút kinh nghiệm về những sai lầm, thiếu sót của đảng viên, hoạt

Trang 14

động công khai trong cuộc vận động tranh cử ở Hội đồng quản hạt Nam kỳ(4/1939).

Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

- Nắm cơ hội Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp lên nắm quyền tại Pháp thi hànhcác chính sách có lợi cho các nước thuộc địa trong đó có Việt Nam

- Đảng phát động một phong trào đấu tranh công khai của quần chúng, mở đầubằng cuộc vận động lập “Ủy ban trù bị Đông Dương đại hội” nhằm thu thậpnguyện vọng quần chúng, tiến tới triệu tập Đại hội đại biểu nhân dân Đông Dương

- Hưởng ứng chủ trương của Đảng, quần chúng sôi nổi tổ chức các cuộc mít tinh,hội họp để tập hợp “dân nguyện” Trong một thời gian ngắn, ở khắp các nhà máy,hầm mỏ, đồn điền, từ thành thị đến nông thôn đã lập ra các “Ủy ban hành động” đểtập hợp quần chúng Riêng ở Nam Kỳ có 600 ủy ban hành động

3.2.3 Ý nghiã lịch sử

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 đã làm cho trận địa và lực lượng cách mạngđược mở rộng ở cả nông thôn và thành thị, thực sự là một bước chuẩn bị cho thắnglợi của cách mạng Tháng Tám sau này

3.3 Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945

3.3.1 Bối cảnh lịch sử và chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng

3.3.1.1 Bối cảnh lịch sử

- Ngày 1/9/1939, chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, trong đó Pháp là nước trựctiếp tham chiến Chính phủ Pháp thi hành một loạt các biện pháp đàn áp lực lượngdân chủ ở trong nước và phong trào cách mạng thuộc địa

- Ngày 22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô Từ khi phát xít Đức tấncông Liên Xô, tính chất chiến tranh đế quốc chuyển thành cuộc chiến tranh giữacác lực lượng dân chủ do Liên Xô làm trụ cột với các lực lượng phát xít do Đứccầm đầu

- Ở Đông Dương, thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất phản động:thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân ta, tập trung lực lượng đánh

vào Đảng Cộng sản Đông Dương Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy” tăng

cường vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh

- Tháng 9/1940 phát xít Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp nhanh chóng đầu hàng.Chịu cảnh “một cổ hai tròng” đời sống của nhân dân Việt Nam lâm vào cảnh ngộtngạt về chính trị, bần cùng về kinh tế

3.3.1.2 Chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng

Quá trình chuyển hướng:

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11/1939)

Trang 15

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 (11/1940)

+ Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941)

Nội dung chuyển hướng:

Một là, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Hai là, Trung ương Đảng quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng

minh (Việt Minh)

Ba là, quyết định phải xúc tiến ngay công tác khởi nghĩa vũ trang.

Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

- Giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủtrương đúng đắn

- Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc đã dẫn đường cho nhân dân ta tiến lêngiành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và

tự do cho nhân dân

3.3.2 Cao trào kháng nhật cứu nước và tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945

3.3.2.1 Cao trào kháng Nhật cứu nước

- Ngày 9/3/1945, Nhật nổ súng đảo chính lật đổ Pháp trên toàn cõi Đông Dương,Pháp chống cự rất yếu ớt và nhanh chóng đầu hàng

- Ngày 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương ra Chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau vàhành động của chúng ta

+ Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận

3.3.2.2 Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

Trang 16

- Thời cơ tổng khởi nghĩa:

+ Chiến tranh thế giới II bước vào giai đoạn kết thúc Phát xít Đức đầu hàng Đồngminh vô điều kiện (9/5/1945) Phát xít Nhật hoang mang cực độ, tình thế cáchmạng trực tiếp xuất hiện

+ Quân đội các nước đế quốc với danh nghĩa đồng minh chuẩn bị vào Đông Dươngtước vũ khí quân Nhật

- Ngày 13/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tạiTân Trào quyết định tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

- Ngày 16/8/1945, Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào, tán thành quyết định tổngkhởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương, lập Uỷ ban dân tộc giải phóng do HồChí Minh làm chủ tịch

- Từ ngày 14/8: Giải phóng quân tiến công các đồn Nhật ở Cao Bằng, Bắc Cạn,Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái

- Ngày 14/8 đến ngày 18/8: Giành chính quyền ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh,Quảng Nam, Phúc Yên, Thanh Hoá, Thái Bình

- Ngày 19/8: Giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội

- Ngày 23/8: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế

- Ngày 25/8: Quân Nhật ở Sài Gòn thất thủ

- Ngày 28/8: Ta giành chính quyền trong cả nước

- Ngày 30/8: Vua Bảo Đại thoái vị và giao nộp ấn, kiếm, áo bào cho đại diện Chínhphủ Lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

- Ngày 2/9: Tại quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Lâm thờiđọc Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với quốc dân đồng bào: nước Việt Nam Dân chủCộng hòa ra đời

3.4 Tính chất, ý nghĩa và kinh nghiệm của Cách mạng Tháng Tám năm 1945

3.4.1 Tính chất

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mangtính chất dân chủ mới thể hiện:

+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc,

tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam lúc đó là mâu thuẫngiữa toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược và tay sai

+ Lực lượngcách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết chặt chẽ trong mặt trận

Việt Minh với những tổ chức quần chúng mang tên “cứu quốc”, động viên đếnmức cao nhất mọi lực lượng dân tộc lên trận địa cách mạng

Trang 17

+ Thành lập chính quyền nhà nước của chung toàn dân tộc theo chủ trương của

Đảng, với hình thức cộng hoà dân chủ, chỉ trừ tay sai của đế quốc và những kẻphản quốc

3.4.2 Ý nghĩa lịch sử

- Thắng lợi của cách mạng tháng Tám đã đập tan xiền xích nô lệ của chủ nghĩa đếquốc trong hơn 80 năm, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế suốt

1000 năm và ách thống trị của phát xít Nhật

- Ra đời nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhân dân Việt Nam từ thân phận

nô lệ trở thành người tự do, người làm chủ vận mệnh của mình

- Đảng Cộng sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật không hợp pháp trởthành một đảng cầm quyền và hoạt động công khai

- Nâng cao lòng tự hào dân tộc, để lại những bài học kinh nghiệm quý cho phongtrào đấu tranh giành độc lập và chủ quyền

- Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã chọc thủng một khâu quan trọng trong hệthống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ sụp đổ và tan rã của chủnghĩa thực dân cũ

- Chứng minh cho tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin và những sáng tạo của

Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa

3.4.3 Bài học kinh nghiệm

Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống

đế quốc và chống phong kiến

Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công - nông.

Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng để đập tan bộ máy Nhà nước cũ, lập ra

bộ máy Nhà nước của nhân dân

Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ

Sáu là, xây dựng một Đảng Mác-Lênin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành

4.1.1 Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945 – 1946)

4.1.1.1 Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám

Trang 18

Thuận lợi

+ Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội

+ Nhiều nước ở Đông Trung Âu, được sự ủng hộ và giúp đỡ của Liên Xô đã lựachọn con đường phát triển theo chủ nghĩa xã hội Hệ thống XHCN đã được hìnhthành

+ Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa châu Á, châu Phi và khu vực

Mỹ Latinh dâng cao

+ Việt Nam trở thành quốc gia độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam từ thân phận nô

lệ, bị áp bức trở thành chủ nhân của chế độ dân chủ mới

+ Đảng Cộng sản trở thành Đảng cầm quyền lãnh đạo cách mạng trong cả nước.+ Hình thành hệ thống chính quyền cách mạng với bộ máy thống nhất từ cấp Trungương đến cơ sở, ra sức phục vụ lợi ích của Tổ quốc, nhân dân

Khó khăn

+ Phe đế quốc chủ nghĩa ra sức tấn công, đàn áp phong trào cách mạng thế giới,trong đó có cách mạng Việt Nam

+ Không có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam

+ Việt Nam nằm trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc

+ Hệ thống chính quyền cách mạng mới được thiết lập, còn rất non trẻ, thiếu thốn,yếu kém về nhiều mặt

+ Hậu quả của chế độ cũ để lại hết sức nặng nề, kinh tế xơ xác, tiêu điều, ngân khốkiệt quệ, kho bạc trống rỗng; các hủ tục lạc hậu, thói hư, tật xấu, tệ nạn xã hội chưađược khắc phục, 95% dân số thất học, mù chữ, nạn đói cuối năm 1944 đầu năm

1945 làm 2 triệu người dân chết đói

+ Thách thức lớn nhất, nghiêm trọng nhất lúc này là âm mưu, hành động quay trởlại thống trị Việt Nam một lần nữa của thực dân Pháp

+ Từ tháng 9/1945, hơn 1 vạn quân Anh ồ ạt tiến vào giải giáp vũ khí của Nhật.Được sự hậu thuẫn của quân Anh nên quân Pháp đã đánh chiếm Sài Gòn - ChợLớn (Nam Bộ) vào rạng sáng ngày 23/9/1945, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lượclần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam

+ Ở Bắc vĩ tuyến 16, từ cuối tháng 8/1945, hơn 20 vạn quân đội của Tưởng GiớiThạch (Trung Hoa dân quốc) tràn qua biên giới kéo vào Việt Nam, kéo theo là lựclượng tay sai Việt Quốc, Việt Cách với âm mưu thâm độc “diệt Cộng, cầm Hồ, pháViệt Minh” Trong khi đó, trên đất nước Việt Nam vẫn còn 6 vạn quân đội NhậtHoàng thua trận chưa được giải giáp

=> Tình hình đó đã đặt nền độc lập và chính quyền cách mạng non trẻ của Việt

Nam trước tình thế “như ngàn cân treo sợi tóc”.

Trang 19

4.1.1.2 Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng

- Ngày 3/9/1945, Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên dưới sự chủ trì của Chủtịch Hồ Chí Minh đã xác định ngay nhiệm vụ lớn trước mắt, là: diệt giặc đói, diệtgiặc dốt và diệt giặc ngoại xâm

- Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương Đảng ra chỉ thị "Kháng chiến kiếnquốc" vạch ra con đường đi lên cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.+ Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của cách mạng Việt Nam lúc nàyvẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trênhết", nhưng không phải là giành độc lập mà là giữ vững và phát triển nền độc lập.+ Về xác định kẻ thù: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược.+ Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp báchcần khẩn trương thực hiện là: củng cố chính quyền cách mạng; chống thực dânPháp xâm lược; bài trừ nội phản; cải thiện đời sống nhân dân

+ Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: Xúc tiến bầu cửQuốc hội, thành lập chính phủ chính thức, lập hiến pháp, củng cố chính quyềnnhân dân; động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạocuộc kháng chiến lâu dài; kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, thực hiện khẩu hiệuHoa - Việt thân thiện đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và độc lập về chính trị,nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp

=> Những quan điểm và chủ trương, biện pháp lớn được Đảng nêu ra trong bảnChỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã có tác dụng định hướng tư tưởng, trực tiếp chỉđạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ; xây dựng và bảo vệ chínhquyền cách mạng trong giai đoạn đầy khó khăn, phức tạp này

Quá trình tổ chức thực hiện

Chống giặc đói, đẩy lùi nạn đói:

- Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm với khẩu hiệu tăng gia sản xuất ngay, tănggia sản xuất nữa

- Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức Tuần lễ vàng, gây Quỹ độc lập, Quỹ đảm phụ quốcphòng, Quỹ Nam Bộ kháng chiến v.v

- Chính phủ bãi bỏ thuế thân và nhiều thứ thuế vô lý của chế độ cũ, thực hiện chínhsách giảm tô 25%

=> Sản xuất lương thực tăng lên rõ rệt, cả về diện tích và sản lượng hoa màu Một

số nhà máy, công xưởng, hầm mỏ được khuyến khích đầu tư khôi phục hoạt độngtrở lại Ngân khố quốc gia được xây dựng lại, phát hành đồng giấy bạc Việt Nam.Đầu năm 1946, nạn đói cơ bản được đẩy lùi, đời sống nhân dân được ổn định

Chống giặc dốt, xóa nạn mù chữ, Đảng và Hồ Chí Minh chủ trương phát động

phong trào:

Trang 20

- “Bình dân học vụ”, toàn dân học chữ quốc ngữ để từng bước xóa bỏ nạn dốt.

- Vận động toàn dân xây dựng nếp sống mới, đời sống văn hóa mới để đẩy lùi các

tệ nạn, hủ tục, thói quen cũ, lạc hậu cản trở tiến bộ

=> Đến cuối năm 1946, cả nước đã có hơn 2,5 triệu người dân biết đọc, biết viếtchữ Quốc ngữ

Khẩn trương xây dựng, củng cố chính quyền cách mạng:

- Sớm tổ chức một cuộc bầu cử toàn quốc theo hình thức phổ thông đầu phiếu đểbầu ra Quốc hội và thành lập Chính phủ chính thức

- Ngày 6 - 1 - 1946, cả nước tham gia cuộc bầu cử và có hơn 89% số cử tri đã đi bỏphiếu dân chủ lần đầu tiên, đồng bào Nam Bộ và một số nơi đi bỏ phiếu dưới lànđạn của giặc Pháp

=> Bầu cử thành công đã bầu ra 333 đại biểu Quốc hội đầu tiên của Nhà nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên tại Nhà hát lớn HàNội vào ngày 2/3/1946 và lập ra Chính phủ chính thức do Hồ Chí Minh làm Chủtịch

- Các địa phương cũng tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và kiện toàn

Ủy ban hành chính các cấp

- Ban soạn thảo bản Hiến pháp mới được thành lập do Hồ Chí Minh làm trưởngban và tới kỳ họp thứ 2 (9/11/1946), Quốc hội đã thông qua bản Hiến pháp đầu tiêncủa Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Hiến pháp năm 1946)

- Mặt trận dân tộc thống nhất tiếp tục được mở rộng nhằm tăng cường thực lựccách mạng, tập trung chống Pháp ở Nam Bộ

- Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt) được thành lập; thành lập thêm một

số đoàn thể xã hội mới, tiếp tục củng cố các tổ chức đoàn thể của Mặt trận ViệtMinh; tổ chức Hội nghị Văn hóa toàn quốc lần thứ nhất tại Hà Nội và Hội nghị đạibiểu các dân tộc thiểu số Việt Nam ở Tây Nguyên

- Lực lượng vũ trang cách mạng được củng cố và tổ chức lại; tích cực mua sắm vũkhí, tích trữ lương thực, thuốc men, củng cố các cơ sở và căn cứ địa cách mạng cả

ở miền Bắc, miền Nam

4.1.1.3 Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ, đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ

Tổ chức cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ.

- Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, quân đội Pháp đã nổ súng gây hấn đánh chiếm SàiGòn - Chợ Lớn (Nam Bộ) Cuộc kháng chiến chống xâm lược của nhân dân Nam

Bộ bắt đầu

Trang 21

- Sáng 23/9/1945, Hội nghị liên tịch giữa Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban khángchiến và đại diện Tổng bộ Việt Minh đã nhanh chóng thống nhất, đề ra chủ trươnghiệu triệu quân, dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống xâm lược Pháp.

- Ngày 25/10/1945, Hội nghị cán bộ Đảng bộ Nam Bộ quyết định những biện phápcấp bách củng cố lực lượng vũ trang, xây dựng cơ sở chính trị và vũ trang bí mậttrong nội đô; tổ chức và phát động toàn dân kháng chiến

- Nhân dân các tỉnh Nam Bộ đã nêu cao tinh thần chiến đấu Nhiều trận đánh tiêubiểu diễn ra ở cầu Thị Nghè (17/10/1945), Khánh Hội, Phú Lâm, An Nhơn, cầuTham Luông

- Ngày 26/9/1945, những chi đội đầu tiên ưu tú nhất của quân đội, được trang bị vũkhí tốt nhất đã lên đường Nam tiến chi viện cho Nam Bộ

Đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ.

- Với quân Tưởng để tránh mũi nhọn tấn công của các kẻ thù, Đảng chủ trương rútvào hoạt động bí mật bằng việc ra “Thông cáo Đảng Cộng sản Đông Dương tự ý tựgiải tán, ngày 11/11/1945”, chỉ để lại một bộ phận hoạt động công khai với danhnghĩa “Hội nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đông Dương”

- Đầu năm 1946, chính phủ Pháp và chính phủ Trung Hoa dân quốc ký kết bảnHiệp ước Trùng Khánh (còn gọi là Hiệp ước Hoa - Pháp, ngày 28/2/1946)

- Ngày 6/3/1946, tại Hà Nội Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt NamDân chủ Cộng hòa ký với đại diện chính phủ Cộng hòa Pháp tại Hà Nội là JeanSainteny (J.Xanhtơny) bản Hiệp định sơ bộ

- Ngày 9/3/1946, Thường vụ Trung ương Đảng đã ra ngay bản Chỉ thị “Hòa đểtiến” phân tích, đánh giá chủ trương hòa hoãn và khả năng phát triển của tình hình

- Ngày 14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký với Marius Moutet (M.Mutê) đạidiện Chính phủ Pháp một bản Tạm ước 14/9 tại Marseill (Mácxây, Pháp)

=> Những chủ trương, biện pháp, sách lược và đối sách đúng đắn của Đảng, tinhthần quyết đoán, sáng tạo của Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc đấutranh chống giặc ngoài, thù trong những năm đầu chính quyền cách mạng non trẻ

đã đem lại thắng lợicó ý nghĩa hết sức quan trọng:

+ Ngăn chặn bước tiến của đội quân xâm lược Pháp ở Nam Bộ

+ Củng cố, giữ vững và bảo vệ bộ máy chính quyền cách mạng từ Trung ương đến

cơ sở và những thành quả của cuộc Cách mạng tháng Tám; tạo thêm thời gian hòabình, hòa hoãn, tranh thủ xây dựng thực lực, chuẩn bị sẵn sàng cho cuộc khángchiến lâu dài

+ Nêu cao ý chí tự lực, tự cường, quyết tâm bảo vệ nền tự do, độc lập

+ Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ địch, thực hành nhân nhượng cónguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”

Trang 22

+ Tăng cường đại đoàn kết dân tộc, dựa vào sự ủng hộ vật chất là chính trị, tinhthần của toàn dân Phát triển thực lực cách mạng.

4.1.2 Đường lối kháng chiến toàn quốc và quá trình tổ chức thực hiện từ năm

- Trong các ngày 16 và 17/12/1946, quân đội Pháp ở Hà Nội ngang nhiên tấn côngđánh chiếm trụ sở Bộ Tài chính, Bộ Giao thông công chính của ta; bắn đại bác gây

ra vụ thảm sát đồng bào Hà Nội ở phố Yên Ninh và Hàng Bún

- Ngày 18/12, đại diện Pháp ở Hà Nội đơn phương tuyên bố cắt đứt mọi liên hệ vớiChính phủ Việt Nam, đưa liên tiếp ba tối hậu thư đòi phía Việt Nam phải giải giáp;giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, đòi độc quyền thực thi nhiệm vụ kiểm soát, gìngiữ an ninh, trật tự của thành phố

- Ngày 12/12/1946, Trung ương ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

- Ngày 18/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng (mở rộng) họp tạilàng Vạn Phúc, Hà Đông (nay thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) đã đề rachủ trương đối phó và quyết định phát động toàn dân, toàn quốc tiến hành cuộckháng chiến chống xâm lược Pháp

- Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,

khẳng định quyết tâm sắt đá của nhân dân ta quyết kháng chiến đến cùng để bảo vệnền độc lập, tự do

- Bắt đầu từ 20 giờ ngày 19/12/1946, dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, quân vàdân Hà Nội và ở các đô thị từ bắc vĩ tuyến 16 trở ra đã đồng loạt nổ súng, cuộckháng chiến toàn quốc bùng nổ

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta được hình thành, bổ

sung, phát triển qua thực tiễn cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 đến

1947 Đường lối đó được thể hiện trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng: Chỉ

thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945), Chỉ thị Tình hình và chủ

trương (3/3/1946), Chỉ thị Hòa để tiến (9/3/1946), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12/12/1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh

(19/12/1946), tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường

Chinh (8/1947),

Nội dung đường lối:

Trang 23

+ Mục đích kháng chiến: tiếp tục sự nghiệp cách mạng tháng Tám, đánh thực dânPháp xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, giành độc lập và thống nhất thật sựcho Tổ quốc.

+ Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của ta là chiến tranh nhân dân, chiếntranh chính nghĩa Vì vậy, cuộc kháng chiến của ta có tính chất dân tộc giải phóng

và dân chủ mới

+ Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dânPháp Đoàn kết với Miên - Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hoà bình Đoànkết chặt chẽ toàn dân, thực hiện toàn dân kháng chiến phải tự cấp, tự túc về mọimặt

+ Phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thựchiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mạnh là chính

+ Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất địnhthắng lợi

=> Đường lối kháng chiến của Đảng trở thành ngọn cờ dẫn đường, chỉ lối, độngviên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên Đường lối đó trở thành một nhân tốquan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dânPháp xâm lược

4.1.2.2 Tổ chức, chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1947 đến năm 1950

Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông năm 1947

- Ngày 6/4/1947, Ban Chấp hành Trung ương Đảng triệu tập Hội nghị cán bộTrung ương, nhấn mạnh việc mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dânPháp, củng cố chính quyền nhân dân ở vùng địch tạm chiếm, phát động chiến tranh

du kích, đẩy mạnh công tác ngoại giao và tăng cường công tác xây dựng Đảng

- Về quân sự

+ Thu Đông 1947, Pháp đã huy động khoảng 15.000 quân, gồm cả ba lực lượngchủ lực lục quân, hải quân và không quân, hình thành ba mũi tiến công chính tiếnlên vùng ATK Việt Bắc

+ Để đối phó với cuộc tấn công của địch lên Việt Bắc, ngày 15/10/1947, BanThường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa đôngcủa giặc Pháp

+ Sau 75 ngày đêm chiến đấu liên tục, oanh liệt, đến ngày 21/12/1947, quân và dân

ta đã lần lượt bẻ gãy tất cả các mũi tiến công nguy hiểm của giặc Pháp, loại khỏivòng chiến đấu hàng ngàn tên địch, phá hủy hàng trăm xe cơ giới, bắn chìm nhiềutàu xuồng và nhiều phương tiện chiến tranh khác

+ Ta đã bảo toàn được cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến, đánh bại âmmưu, kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

Trang 24

- Phát huy thắng lợi, Đảng chủ trương tiếp tục đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàndiện để làm thất bại âm mưu của Thực dân Pháp trên lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội, ngoại giao.

- Tháng 11/1949, Hồ Chí Minh ký ban hành Sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự Lựclượng ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích) được pháttriển nhanh chóng Công tác xây dựng Đảng được đẩy mạnh và phát triển nhanhtrong 2 năm 1948, 1949

- Từ cuối năm 1948 đầu năm 1949, Trung ương Đảng chủ trương tăng cường phốihợp chiến đấu với quân, dân Lào, Campuchia và Trung Quốc Trực tiếp đưa bộ độitham gia hỗ trợ quân giải phóng Trung Quốc trong chiến dịch Thập Vạn Đại Sơn ởkhu vực biên giới Việt - Trung…

Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950

- Từ giữa năm 1949, tướng Revers (Rơve) - Tổng Tham mưu trưởng quân đội Pháp

đề ra kế hoạch mở rộng chiếm đóng đồng bằng, trung du Bắc Bộ, phong tỏa, khóachặt biên giới Việt - Trung

- Tháng 6/1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở một chiến dịchquân sự lớn tiến công địch dọc tuyến biên giới Việt - Trung thuộc 2 tỉnh Cao Bằng

và Lạng Sơn (Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950), nhằm tiêu diệt một bộ phậnquan trọng sinh lực địch, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc, tạo hành lang rộng mở quan

hệ thông thương với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện thúcđẩy cuộc kháng chiến phát triển lên giai đoạn mới

- Cuộc chiến đấu anh dũng và quyết liệt của quân và dân ta diễn ra không nghỉtrong suốt 30 ngày đêm liên tục, từ ngày 16/9 đến 17/10/1950 và đã giành đượcthắng lợi to lớn, “đạt được mục tiêu diệt địch, kết thúc thời kỳ chiến đấu trongvòng vây” Chiến thắng này đã mở ra cục diện mới, đưa cuộc kháng chiến chuyểnsang giai đoạn phát triển cao hơn

4.1.3 Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi 1951-1954

4.1.3.1 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II và Chính cương của Đảng (2/1951)

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp từ ngày 11 đến ngày19/2/1951, tại xã Vinh Quang (nay là Kim Bình), huyện Chiêm Hóa, tỉnh TuyênQuang

- Do nhu cầu kháng chiến, giai cấp công nhân và nhân dân mỗi nước Việt Nam,Lào, Campuchia cần có một đảng riêng Ở Việt Nam, Đảng ra hoạt động công khai,lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

- Chính cương của Đảng Lao động Việt Namđược Đại hội thông qua, gồm các

nội dung quan trọng sau đây:

+ Xác định tính chất của xã hội Việt Nam lúc này có 3 tính chất: dân chủ nhân dân,

một phần thuộc địa và nửa phong kiến

Trang 25

+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định là: đánh đuổi bọn đế quốc

xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc; xóa bỏ những tàn tíchphong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng; phát triển chế độ dânchủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội

+ Động lực của cách mạng Việt Nam được xác gồm có bốn giai cấp là: giai cấp

công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc, ngoài ra còn cónhững thân sĩ (thân hào, địa chủ) yêu nước và tiến bộ Giai cấp công nhân đóng vaitrò là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

+ Chính cương cũng nêu ra triển vọng phát triển của cách mạng Việt Nam nhất

định sẽ tiến lên chủ nghĩa xã hội

+ Nội dung của Chính cương còn nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng nhằm tiếp tụcđẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia, thực hiện chế

độ dân chủ nhân dân ở Việt Nam, làm tiền đề tiến lên chủ nghĩa xã hội

4.1.3.2 Đẩy mạnh phát triển cuộc kháng chiến về mọi mặt

- Nhằm làm thất bại kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi (Jean de Lattre de Tassigny), từđầu năm 1951, Đảng chủ trương mở các chiến dịch tiến công quân sự có quy môtương đối lớn đánh vào các vùng chiếm đóng của địch ở địa bàn trung du và đồngbằng Bắc Bộ, tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch, tạo điều kiện phát triển cuộc chiếntranh du kích vùng sau lưng địch

- Tiếp đó ta mở Chiến dịch Hòa Bình (12/1951) và Chiến dịch Tây Bắc Thu Đông

1952, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng một phần vùng TâyBắc

- Trên địa bàn Nam Bộ, quân và dân Nam Bộ tích cực tiến công địch bằng các hìnhthức tập kích, phục kích, đánh đặc công, tiêu biểu là trận đánh vào khu hậu cần củaPháp ở Phú Thọ (Sài Gòn)

- Đảng quyết định phối hợp với cách mạng Lào mở chiến dịch Thượng Lào (gồmtỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng), giúp chính phủ kháng chiến Lào giải phóngthêm đất đai và mở rộng khu căn cứ địa, phá thế bố trí chiến lược của thực dânPháp ở Bắc Đông Dương

- Trên các mặt trận chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, Đảng, Chính phủ chỉ đạo đẩymạnh việc chăm lo phát triển thực lực, củng cố và tăng cường sức mạnh hậuphương kháng chiến

- Ngày 4/12/1953, tại kỳ họp thứ 3, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành sắc lệnhLuật cải cách ruộng đất

- Do còn hạn chế trong nhận thức, việc tiếp thu kinh nghiệm đấu tranh giai cấp củanước ngoài đã mắc vào giáo điều chủ nghĩa nên cuộc cải cách ruộng đất mắc phảinhững sai lầm nghiêm trọng

Trang 26

4.1.3.3 Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

- Tháng 7/1953, Nava đã vạch ra kế hoạch chính trị - quân sự mới lấy tên là “Kếhoạch Nava” Kế hoạch Nava dự kiến thực hiện trong vòng 18 tháng nhằm

“chuyển bại thành thắng” Nava chủ trương tăng cường tập trung binh lực, hìnhthành những “quả đấm thép” để quyết chiến với chủ lực của Việt Minh Chi phí vậtchất của kế hoạch Nava phần lớn do Mỹ thực hiện

- Trong quá trình triển khai kế hoạch, Nava đã từng bước biến Điện Biên Phủ thànhmột căn cứ quân sự khổng lồ và là trung tâm của kế hoạch Đến đầu năm 1954,Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương

- Để đánh bại âm mưu và kế hoạch Nava, Đảng chủ trương mở cuộc tiến công

chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.

+ Cuối tháng 9/1953, Bộ Chính trị họp bàn và thông qua chủ trương tác chiến

chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954, nhằm tiêu diệt sinh lực địch, bồi dưỡng lựclượng của ta, giữ vững thế chủ động, buộc địch phải phân tán lực lượng để đối phó

- Trên cơ sở báo cáo quyết tâm của Tổng Quân ủy, cuộc họp của Bộ Chính trị ngày6/12/1953 đã quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ và giao Đại tướng VõNguyên Giáp - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tư lệnh quân đội trực tiếp làm Tưlệnh kiêm Bí thư Đảng ủy chiến dịch

- Phối hợp với mặt trận Điện Biên Phủ lực lượng quân sự tổ chức nghi binh, kéodãn lực lượng địch trên toàn chiến trường Đông Dương, mở nhiều cuộc tấn côngđịch đồng loạt trên các hướng chiến lược quan trọng, như: Lai Châu (12/1953);Trung Lào (12/1953); Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia (12/1953); mặt trận TâyNguyên (1/1954); Thượng Lào (1/1954) Tại mặt trận Bình Trị Thiên, Nam Trung

Bộ, Nam Bộ ta tổ chức đồng loạt tấn công địch

- Ta đã tập trung khoảng 5 vạn quân với mọi nỗ lực và quyết tâm cao nhất bao vâychặt quân địch ở Điện Biên Phủ Với phương châm “đánh chắc, tiến chắc”, “đánhchắc thắng”, ngày 13/3/1954, quân ta nổ súng tấn công địch ở phân khu phía Bắctrung tâm Mường Thanh, mở màn Chiến dịch Điện Biên Phủ

- Trải qua 56 ngày đêm, với 3 đợt tiến công lớn, vào hồi 17 giờ 30 phút chiều7/5/1954, Quân đội nhân dân Việt Nam đã đánh chiếm hầm chỉ huy, bắt sống tướngChiristian de Castries (Đờ Cátơri) chỉ huy trưởng và Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểmĐiện Biên Phủ Toàn bộ lực lượng địch ở Điện Biên Phủ bị tiêu diệt và bị bắt sống.Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc đã đưa cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân

1953 - 1954 và cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâmlược đến thắng lợi vẻ vang

- Chiến thắng vĩ đại ở Điện Biên Phủ là thắng lợi của ý chí và khát vọng độc lập, tự

do của nhân dân Việt Nam mà nòng cốt là lực lượng Quân đội nhân dân anh hùng

Trang 27

- Cùng với thắng lợi quân sự to lớn, vang dội ở Điện Biên Phủ, trên toàn chiếntrường Đông Dương quân và dân ta cũng giành thêm nhiều thắng lợi to lớn trên cácmặt trận kinh tế, chính trị, quân sự Những thắng lợi này đã góp phần cổ vũ, tácđộng tích cực đối với mặt trận Điện Biên Phủ.

- Chính phủ Pháp không còn sự lựa chọn nào khác, buộc phải đàm phán tại Hộinghị Giơnevơ bàn về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương

+ Ngày 8/5/1954, phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do đồng chíPhạm Văn Đồng dẫn đầu đến Hội nghị với tư thế một dân tộc chiến thắng

+ Trong 75 ngày đàm phán căng thẳng, gay go, phức tạp, trải qua 8 phiên họp toànthể, 23 phiên họp cấp trưởng đoàn và nhiều cuộc gặp gỡ riêng với nhiều áp lực, tađồng ý chấp nhận ký kết với Pháp bản Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam vàongày 21/7/1954

+ Bản Tuyên bố nêu rõ: Pháp và các nước tham dự Hội nghị long trọng cam kết tôntrọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào, Campuchia là độc lập, chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ củacác nước đó; cam kết chấm dứt cuộc chiến tranh và lập lại hòa bình trên bán đảoĐông Dương

+ Kết quả Hội nghị phản ánh xu thế chung và cục diện tình hình quốc tế lúc bấygiờ, đánh dấu kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược;

mở ra một trang sử mới cho dân tộc Việt Nam

4.1.4 Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ

4.1.4.1 Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn quân, toàn dân ta đã bảo vệ và phát triển tốtnhất các thành quả của cuộc Cách mạng Tháng Tám

- Củng cố, phát triển chế độ dân chủ nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội; mang đến niềm tin vào sức sống và thắng lợi tất yếu củacuộc kháng chiến

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến đưa đến việc giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạotiền đề về chính trị - xã hội quan trọng để Đảng quyết định đưa miền Bắc quá độlên chủ nghĩa xã hội, xây dựng, bảo vệ vững chắc miền Bắc thành hậu phương lớn,chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam

- Lần đầu tiên trong lịch sử phong trào giải phóng dân tộc, một nước thuộc địa nhỏ

bé đã đánh thắng một cường quốc thực dân, nó có tác dụng cổ vũ mạnh mẽ phongtrào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ ở các châu lục Á, Phi, Mỹ Latinh

4.1.4.2 Kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạokháng chiến

Trang 28

Một là, đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc

kháng chiến ngay từ những ngày đầu

Hai là, kết hợp chặt chẽ và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cơ

bản vừa kháng chiến vừa kiến quốc, chống đế quốc và chống phong kiến

Ba là, ngày càng hoàn thiện phương thức lãnh đạo, tổ chức điều hành cuộc kháng

chiến phù hợp với đặc thù của từng giai đoạn

Bốn là, xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ

đội địa phương, dân quân du kích một cách thích hợp, đáp ứng kịp thời yêu cầu củanhiệm vụ chính trị - quân sự của cuộc kháng chiến

Năm là, coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nâng cao vai trò lãnh đạo

toàn diện của Đảng đối với cuộc kháng chiến trên tất cả mọi lĩnh vực, mặt trận

4.2 Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đánh bại các chiến lược chiến tranh của Đế Quốc Mỹ ở Miền Nam (1954-1975)

4.2.1 Đảng lãnh đạo xây dựng CNXH ở miền Bắc (1954-1975)

4.2.1.1 Đặc điểm của miền Bắc khi tiến hành xây dựng CNXH (1954-1975)

- Sau năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng Dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và sự ủng hộ, tin tưởng của nhân dân, miền Bắc tiến lên xây dựng CNXH, trở thành hậu phương cho cách mạng cả nước.

- Miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu:

+ Kinh tế manh mún, quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động và hiệu quả thấp.+ 143.000 ha ruộng đất bị bỏ hoang, phần lớn ruộng đất cày cấy 1 vụ, thiên tai liêntiếp

+ Hàng trăm nghàn gia đình không có nhà ở, hàng chục vạn người không có việclàm

+ Tháng 10/1954: Miền Bắc có nửa triệu người chết đói Nhiều bệnh xã hội do chế

có nhữn hình thức, phương pháp, bước đi phù hợp

- Xây dựng CNXH từ điều kiện đất nước bị chia cắt, thực hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng:

+ Sau hiệp định Giơnevơ, đế quốc Mỹ nhảy vào xâm lược miền Nam Việt Nam,dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm với âm mưu biến miền Nam ViệtNam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

Trang 29

+ Việt Nam bị chia cắt làm hai miền và phải thực hiện đồng thời hai chiến lượccách mạng khác nhau.

- Xây dựng CNXH từ những điều kiện quốc tế có những thuận lợi đan xen khó khăn thách thức:

Khó khăn:

+ Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh

+ Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, sự bất đồng trong hệ thống XHCNnhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc

+ Nhiều vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên CNXH chưa được sáng tỏ.+ Phải thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia

4.2.1.2 Đảng lãnh đạo khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế

Đảng lãnh đạo hàn gắn vết thương chiến tranh:

Hoàn thành tiếp quản vùng địch tạm chiếm:

+ Đảng thành lập các ban chỉ đạo chống cưỡng ép di cư, ban hành nhiều chính sáchđối với tôn giáo, công chức, giáo viên trước đây làm việc cho Pháp

+ Huy động hàng vạn các cán bộ giúp đỡ các địa phương vận động quần chúng đấutranh chống địch cưỡng ép di cư

Tiếp tục tiến hành cải cách ruộng đất:

+ Nghị quyết của Bộ chính trị tháng 9/1954 và của Hội nghị lần thứ Bảy BCH TWĐảng khóa II (5/1955) chỉ rõ: Để củng cố miền Bắc trước hết cần hoàn thành cảicách ruộng đất ở miền Bắc

+ Chủ trương: dựa hẳn vào bần cố nông, đoàn kết chặt chẽ với trung nông, liên

hiệp với phú nông, tiêu diệt chế độ phong kiến từng bước và có phân biệt

+ Kết quả:

Tháng 7/1956: cải cách ruộng đất căn bản hoàn thành.Thực hiện 8 đợt giảm tô, 5đợt cải cách ruộng đất, chia 334.000 ha ruộng cho 2 triệu hộ nông dân Giai cấp địachủ và tàn dư của chế độ phong kiến bị xóa bỏ Đưa người nông dân lên làm chủtrong quá trình sản xuất

Trang 30

Những sai lầm trong cải cách ruộng đất: Cường điệu đấu tranh giai cấp ở nôngthôn Sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh không phù hợp với đối tượng địachủ ở nông thôn.

Nguyên nhân: do sự chủ quan, giáo điều, không xuất phát từ thực tiễn, những thayđổi về giai cấp trong kháng chiến

- Hội nghị lần thứ 10 BCH TƯ Đảng khóa II (9/1956) đã nghiêm khắc kiểm điểmsai lầm, tự phê bình và khắc phục những sai lầm trong cải cách ruộng đất

Đảng lãnh đạo khôi phục kinh tế:

- Trọng tâm của khôi phục kinh tế là sản xuất nông nghiệp, trong đó chú trọng lĩnhvực trồng trọt Ban hành nhiều chính sách để khuyến khích phát triển sản xuất như:giảm hoặc miễn thuế, đảm bảo cho dân có ruộng để canh tác, khuyến khích pháttriển nghề phụ Chăm lo xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho nông nghiệp Hệthống thủy nông được sửa chữa và xây mới

- Đối với công nghiệp, thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Nhà nước bảo hộcho các xí nghiệp công thương và tư thương để sản xuất Bảo hộ sự giao lưu hànghóa giữa thành thị và nông thôn Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp đểsản xuất hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu của nhân dân Đối với công nghiệp quốcdoanh: tập trung sản xuất hàng tiêu dùng quy mô vừa và nhỏ Khôi phục GTVT vàbưu điện phục vụ giao lưu kinh tế

4.2.1.3 Đảng lãnh đạo cải tạo XHCN và bước đầu xây dựng CS VC-KT của chủ nghĩa xã hội (1958-1960)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp:

- Tháng 11/1958: Hội nghị lần thứ 14 BCH TW Đảng khóa II đề ra kế hoạch 3 năm(1958 - 1960):

+ Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, lấy nông nghiệp làm trọng tâm.+ Ra sức cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tưdoanh theo chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh hợp tác hóa nông nghiệp, củng cố thànhphần kinh tế quốc doanh

+ Nâng cao đời sống văn hóa, vật chất của nhân dân, củng cố quốc phòng

Trang 31

Về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp:

- Chủ trương: đưa nông dân đi làm ăn cá thể, đi dần từ tổ đổi công - hợp tác xã bậcthấp - hợp tác xã bậc cao

- Nguyên tắc tiến hành: tự nguyện, quản lý dân chủ (có sự giúp đỡ của nhà nước)

và cùng có lợi

- Hình thức và bước đi: Hợp tác hóa đi trước cơ giới hóa, đi đôi với thủy lợi hóa vàphân công lại lao động xã hội

Về tiến hành cải tạo công nghiệp, thương nghiệp tư bản tư doanh:

- Hội nghị lần thứ 16 BCH TW Đảng khóa II chủ trương: “Cải tạo hòa bình” đốivới giai cấp tư sản, dùng chính sách vừa đoàn kết vừa đấu tranh Đưa công thươngnghiệp tư bản tư doanh đã được cải tạo bước đầu bằng hình thức vừa và thấp lênhình thức cao của tư bản nhà nước và vào con đường hợp tác hóa…

Thành tựu và hạn chế:

- Thành tựu: Nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 11,2 %, công nghiệp tăng22,6% Tính đến năm 1960 có 172 xí nghiệp do Trung ương quản lý Phát triểnquan hệ SX xã hội chủ nghĩa với hai hình thức sở hữu chủ yếu là: sở hữu toàn dân

và sở hữu tập thể Kinh tế quốc doanh bước đầu phát huy vai trò chủ đạo trong nềnkinh tế quốc dân Kinh tế hợp tác xã trở thành phổ biến Thành tựu lớn nhất là xóa

bỏ chế độ áp bức bóc lột, giai cấp bóc lột bị xóa bỏ

- Hạn chế: chủ quan, duy ý chí, nóng vội muốn xóa bỏ các thành phần kinh tế phiXHCN, không tôn trọng quy luật phát triển khách quan Đồng nhất tập thể hóa vớihợp tác hóa, quá sớm để hoàn thành việc xác lập sở hữu nhà nước và tập thể Viphạm nguyên tắc tự nguyện trong cải tạo nông nghiệp Chưa quan tâm đến nguyêntắc cùng có lợi khi cải tạo công thương nghiệp Chưa có cơ chế và giải pháp quản

lý phù hợp

4.2.1.4 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960):

+ Về đường lối chungcủa cách mạng Việt Nam, Đại hội xác định nhiệm vụ thực

hiện đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền: Một là, đẩy mạnhcách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dânchủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập vàdân chủ trong cả nước

+ Về mục tiêu chiến lược chung, Đại hội cho rằng, cách mạng ở miền Bắc và cách

mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, có mục tiêu cụ thể riêng, songtrước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thốngnhất đất nước

Trang 32

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Do cùng thực hiện một mục tiêu chung

nên "Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúcđẩy lẫn nhau"

+ Con đường thống nhất đất nước: Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lược

cách mạng, Đảng kiên trì con đường hoà bình thống nhất theo tinh thần Hiệp nghịGiơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hoà bình thống nhất ViệtNam, vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu cho dân tộc ta và phùhợp với xu hướng chung của thế giới Nhưng chúng ta phải luôn luôn nâng caocảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế Nếu đế quốc Mỹ và bọn tay sai củachúng liều lĩnh gây ra chiến tranh hòng xâm lược miền Bắc, thì nhân dân cả nước

ta sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thống nhất Tổquốc

+ Triển vọng của cách mạng Việt Nam: Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất

nước nhà là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâudài chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng ở miền Nam Thắng lợi cuối cùngnhất định thuộc về nhân dân ta, Nam Bắc nhất định sum họp một nhà, cả nước sẽ

đi lên chủ nghĩa xã hội

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965):

Nhiệm vụ: Thực hiện một bước công nghiệp hóa XHCN Xây dựng bước đầu cơ sởvật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội Hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, làmcho nền kinh tế miền Bắc trở thành nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

Quá trình thực hiện:

- Năm 1963, Bộ Chính Trị đề ra 3 cuộc vận động lớn: Cuộc vận động cải tiến quản

lý HTX, cải tiến kĩ thuật trong nông nghiệp Cuộc vận động nâng cao tinh thầntrách nhiệm, quản lý kinh tế - tài chính, cải tiến kỹ thuật, chống tham ô, lãng phí,quan liêu (ba xây, ba chống) Cuộc vận động xây dựng và phát triển kinh tế vănhóa miền núi

- Tổ chức nhiều phong trào thi đua sôi nổi ở các cấp, các ngành: Trong nông

nghiệp có: Đại Phong Trong công nghiệp: Duyên Hải Tiểu thủ CN: Thành

Trang 33

Công Giáo dục: Hai Tốt Quân đội: Ba Nhất Phong trào “Mỗi người làm việc bằng hai để đền đáp lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt”.

Thành tựu đạt được: Các mục tiêu của kế hoạch căn bản hoàn thành Tốc độ phát

triển công nghiệp 1961-1965 đạt 13,6%/năm Đến năm 1965, xây dựng được 1.132

xí nghiệp quốc doanh, hàng chục ngàn cơ sở tiểu thủ CN đảm bảo cung ứng 90%hàng tiêu dùng cho nhân dân Miền Bắc có 2.165 người có trình độ đại học và trênđại học, 11.600 cán bộ có trình độ trung cấp Tổng sản lượng nông nghiệp hàngnăm tăng 4,1%, CS VC_KT trong nông nghiệp được tăng cường Văn hóa - xã hội

- giáo dục: Năm 1965 so với 1960: số trường phổ thông các cấp tăng từ 7.066 lên10.294 trường, số học sinh tăng từ 1.899.600 lên 2.934.900 Toàn miền Bắc có hơn4,5 triệu người đi học trên tổng số 16 triệu dân Công tác chăm sóc sức khỏe ngườidân, y tế được chú trọng và mở rộng hơn

=> Trong 10 năm qua miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch

sử dân tộc Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới.

4.2.1.5 Miền Bắc chuyển hướng phát triển kinh tế, tiếp tục xây dựng CNXH trong điều kiện có chiến tranh (1965-1975).

- Hoàn cảnh lịch sử: 5/8/1964, Đế quốc Mỹ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” mở

đường cho việc phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân, Nhằm phá hoạinhững thành quả xây dựng chủ nghĩa xã hội, ngăn chặn sự chi viện Bắc - Nam, đưamiền Bắc “trở về thời kì đồ đá”

- Chủ trương của Đảng: Hội nghị lần thứ 11 BCH TW khóa III (3/1965) ra nghị

quyết Về tình hình và nhiệm vụ cấp bách trước mắt : Miền Bắc phải kịp thời

chuyển hướng xây dựng kinh tế từ thời bình sang thời chiến Tăng cường lực lượngquốc phòng để phù hợp với tình hình mới

- Quá trình thực hiện:

+ Nhân dân ta tổ chức nhiều phong trào thi đua sôi nổi: vừa cứu nước vừa sản xuấtvừa chiến đấu Sơ tán các cơ quan, nhà máy, trường học, bộ phận dân cư khỏi vùng

trọng điểm đánh phá của địch Dấy lên các phong trào: “nhằm thẳng quân thù mà

bắn”, “ba đảm đang”, “ba sẵn sàng” Khẩu hiệu: Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ

xâm lược

+ Hưởng ứng lời kêu gọi thực hiện Di Chúc của chủ tịch Hồ Chí Minh “biến đau

thương thành hành động” nhân dân miền Bắc sôi nổi tham gia các hoạt động để

khôi phục và phát triển kinh tế

+ Năm 1970: Đảng phát động ba cuộc vận động lớn: vận động lao động sản xuất;vận động phát huy dân chủ; vận động nâng cao chất lượng Đảng viên

+ Tháng 1/1971: Hội nghị lần thứ 19 BCH TW khóa III nhấn mạnh việc đưa nôngnghiệp từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN

Trang 34

+ Nhân dân miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ 2 của đế quốc

Mỹ từ ngày 6/4/1972, đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của

Mỹ (từ ngày 18 đến 29/12/1972) làm nên chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”.

+ Ngày 15/1/9973: Mỹ buộc phải tuyên bố dừng ném bom miền Bắc Ngày27/1/1973: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Namđược kí kết

+ Từ ngày 19/6 đến ngày 6/7/1973 và từ ngày 1/10 đến ngày 4/10/1973, Ban chấphành TW khóa III họp hội nghị lần thứ 21 chỉ rõ: Miền Bắc phải tranh thủ điềukiện thuận lợi ra sức khôi phục kinh tế Tiếp tục làm tròn nghĩa vụ hậu phương lớnđối với cách mạng miền Nam Tích cực đấu tranh để Hiệp định Pari được thi hànhnghiêm chỉnh

+ Hội nghị lần thứ 22 BCH TW Đảng khóa III (20/12/1973 đến 7/1/1974) quyếtđịnh những nhiệm vụ, phương hướng khôi phục phát triển kinh tế miền Bắc tronghai năm 1974 - 1975

4.2 Đảng lãnh đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đánh bại các chiến lược chiến tranh của Đế Quốc Mỹ ở Miền Nam (1954 - 1975)

4.2.2 Đảng lãnh đạo đánh bại các chiến lược chiến tranh của Đế Quốc Mỹ ở Miền Nam.

4.2.2.1 Đảng lãnh đạo đánh bại chiến lược “Chiến tranh đơn phương” (1954 1960)

Âm mưu của địch

+ Từ năm 1954, lợi dụng sự thất bại của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ đã thay chânPháp thống trị miền Nam

+ Chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới vàcăn cứ quân sự để tiến công lên miền Bắc và hệ thống xã hội chủ nghĩa từ phíaĐông nam khi có điều kiện

+ Biến miền Nam thành một mắt xích trong hệ thống căn cứ quân sự ở Đông Nam

Á nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan xuống khu vực này

Thủ đoạn:

+ Lập nên chính quyền tay sai Ngô Định Diệm Tổ chức bầu cử quốc hội ở miềnNam, lập chế độ “Việt Nam cộng hòa” do Diệm làm Tổng thống

+ Tăng cường viện trợ về mọi mặt cho Diệm, tăng cường nhiều cố vấn quân sự Mỹ

ở miền Nam Việt Nam

+ Diệm ra sắc lệnh “Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, thực hiện “tố cộng” ,

“diệt cộng”, ban hành đạo luật 10/59 thẳng tay giết hại bất cứ người yêu nước nàohoặc bất cứ ai không ăn cánh với chúng

Trang 35

Chủ trương của Đảng

+ Tháng 1/1959, Hội nghị lần thứ 15 của Đảng đã họp tại Hà Nội bàn về cáchmạng miền Nam Đây là hội nghị lịch sử, quyết định toàn bộ phương hướng pháttriển của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước

+ Từ sự phân tích bản chất chế độ Mỹ ngụy ở miền Nam Hội nghị khẳng định :Nhân dân miền Nam phải sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mỹ

- Diệm Ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có conđường nào khác

+ Nghị quyết 15 của Ban chấp hành Trung ương còn dự đoán cuộc khởi nghĩa củanhân dân miền Nam có thể chuyển thành cuộc kháng chiến lâu dài, nhưng thắng lợinhất định thuộc về ta

=> Nghị quyết 15 đã mở ra bước ngoặt phát triển mới cho cuộc đấu tranh cáchmạng chống Mỹ - Diệm, cứu nước của nhân dân ta Nó đáp ứng nhu cầu bức xúccủa quần chúng, được nhân dân mọi địa phương hưởng ứng nhiệt liệt Từ núi rừngTrường Sơn đến tận mũi Cà Mau, nhân dân và lực lượng vũ trang tích cực chuẩn bịmọi điều kiện để vùng lên

- Kết quả, Ý nghĩa

+ Phong trào Đồng Khởi của quân và dân miền Nam năm 1960 giành thắng lợi đã

mở ra bước ngoặt phát triển mới trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước , giải phóngmiền Nam, chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công,thực hiện mục tiêu cách mạng là đập tan chế độ Mỹ và chính quyền Sài Gòn, giảiphóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc

+ Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi mở ra vùng giải phóng rộng lớn, đưa đến

sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam vào ngày20/12/1960 do luật sư Nguyễn Hữu Thọ làm chủ tịch Mặt trận là một tổ chứcchính trị tập hợp rộng rãi nhân dân miền Nam dưới ngọn cờ chống Mỹ cứu nước,thống nhất Tổ quốc

+ Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi đã chấm dứt thời kì ổn định tạm thời củachế độ thực dân kiểu mới của Mỹ ở miền Nam, mở ra thời kì sụp đổ triền miên củachế độ Sài Gòn cho đến ngày bị sụp đổ hoàn toàn Phong trào đã tạo ra những nhântốc vững chắc đảm bảo cho sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chiến chống Mỹ cứunước của quân và dân miền Nam

4.2.2.2 Đảng lãnh đạo đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965)

Âm mưu của địch

Chiến lược chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểumới, được tiến hành chủ yếu bằng quân đội tay sai (quân đội Sài Gòn) dưới sự chỉhuy của hệ thống cố vấn Mỹ , được Mỹ tranh bị vũ khí, phương tiện chiến tranh

Trang 36

hiện đại nhằm chống lại phong trào đấu tranh của nhân dân ta Âm mưu cơ bản

“dùng người Việt đánh người Việt”

Chủ trương của Đảng

+ Tháng 1/1961, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị về “Phương hướng và nhiệm vụ công

tác trước mắt của cách mạng miền Nam” quyết định chuyển cuộc đấu tranh củanhân dân miền Nam từ khởi nghĩa từng phần sang chiến tranh cách mạng và chỉ rõnhững nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam là phải tiêu hao lực lượng quânđội Sài Gòn và làm phá sản quốc sách ấp chiến lược của địch

+ Ngày 23/1/1961, Hội nghị lần thứ Ba Ban Chấp hành Trung ương khóa III quyếtđịnh thành lập Trung ương Cục miền Nam

+ Tháng 12/1963, Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ chín, xác định nhữngvấn đề quan trọng về đường lối cách mạng miền Nam và đường lối đường lối đoànkết quốc tế của Đảng Nghị quyết trung ương 9 khóa III đã xác định “đấu tranh vũtrang đóng vai trò quyết định trực tiếp “thắng lợi trên chiến trường

+ Tháng 3/1964, Trung ương Đảng đã triệu tập Hội nghị chính trị đặc biệt, biểu thịkhối đại đoàn kết và quyết tâm chiến đấu bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Namthống nhất đất nước

Kết quả, ý nghĩa

+ Thực hiện chủ trương đẩy mạnh cuộc chiến tranh cách mạng với phương châm

“hai chân, ba mũi, ba vùng” quân và dân ta đã lập chiến công ở Ấp Bắc

+ Sau chiến thắng ở Ấp Bắc, một phong trào thi đua Ấp Bắc được đẩy mạnh ởkhắp miền Nam Các chiến thắng Bình Giã (12/1964), Ba Gia (5/1965), Đồng Xoài(7/1965) … đã sáng tạo một phương thức tiến công, phương châm tác chiến độcđáo ở miền Nam là : hai chân (quân sự, chính trị), ba mũi (quân sự, chính trị, binhvận) , ba vùng (đô thị, nông thôn đồng bằng, miền núi)

+ Với tinh thần chủ động, sáng tạo sau hơn 4 năm (1961-1965) lực lượng cáchmạng đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ ở miềnNam Ba trụ cột của chiến lược này là xây dựng chính quyền mạnh, xây dựng quân

Trang 37

đội Việt Nam Cộng hòa mạnh và bình định nông thôn miền Nam đều không thựchiện được

+ Chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ (1/11/1963) gây nên tình hình rối loạn kéodài trên chính trường miền Nam sau đó

4.2.2.3 Đảng lãnh đạo đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)

- Âm mưu của địch

+ Để cứu vãn cơ đồ chủ nghĩa thực dân mới, ngăn chặn sự sụp đổ của chính quyền

và quân đội Sài Gòn, chính quyền Tổng thống Mỹ Giôn Xơn quyết định tiến hànhchiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam

+ Chiến tranh cục bộ là một hình thức chiến tranh trong chiến lược toàn cầu “Phảnứng linh hoạt” của Mỹ Đế quốc Mỹ đưa quân viễn chinh và quân các nước Đồngminh của Mỹ vào trực tiếp tham chiến, quân đội Sài Gòn đóng vai trò hỗ trợ quân

Mỹ và thực hiện bình định Đồng thời Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằngkhông quân và hải quân đánh phá miền Bắc nhằm làm suy yếu miền Bắc và ngănchặn sự chi viện của miền Bắc đối với cách mạng miền Nam

+ Hội nghị lần thứ 13 Ban chấp hành Trung ương khóa III quyết định mở mặt trậnngoại giao nhằm tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, bè bạn, mở ra cục diện vừa đánh,vừa đám phát huy sức mạnh tổng hợp để đánh Mỹ

+ Phát huy thắng lợi đánh thắng hai cuộc phản công chiến lược của quân Mỹ vàquân đội Sài Gòn, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 14 đã thôngqua Nghị quyết về “tổng công kích, tổng khởi nghĩa” của Bộ Chính trị

- Kết quả, ý nghĩa

+ Trong giai đoạn 1965 - 1968, Đảng ta lãnh đạo nhân dân đánh bại chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam và chiến tranh phá hoại ởmiền Bắc và đã giành những thắng lợi nhất định

Trang 38

+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân là một đòn tiến công chiến lượcbất ngờ đánh vào tận sào huyệt của kẻ thù Thất bại này đã làm phá sản chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ, buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh và ngồi đàmphán với ta tại hội nghị Paris

+ Tổng thống Mỹ Giôn Xơn ra tuyên bố: Ném bom hạn chế từ vĩ tuyến 20 trở raBắc và ngưng hoàn toàn việc ném bom miền Bắc từ ngày 1/11/1968; không ratranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; không chấp nhận yêu cầu đưa thêm quân

Mỹ đến miền Nam Việt Nam

4.2.2.4 Đảng lãnh đạo đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ( 1969 1975)

Âm mưu của địch:

Ngày 20/1/1969 Nich xơn lên làm Tổng thống Mỹ đưa ra chiến lược chiến tranhmới “Việt Nam hóa chiến tranh” với các nội dung:

+ Từng bước rút quân chiến đấu Mỹ về nước, nỗ lực xây dựng quân đội và bộ máychính quyền Việt Nam Cộng hòa để có thể thay thế quân Mỹ

+ Dùng người Việt đánh người Việt

+ Đẩy mạnh thực hiện chính sách bình định nông thôn, đánh vào hậu phương quốc

tế của Việt Nam

Thủ đoạn:

Mỹ tiến hành tăng cường viện trợ cho quân đội Sài Gòn, tiến hành các cuộc hànhquân bình định và càn quét Tìm cách mở rộng chiến tranh trên bán đảo ĐôngDương

Chủ trương của Đảng:

+ Tháng 1/1970, Hội nghị lần thứ 18 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa III đề

ra nhiệm vụ: đẩy mạnh cuộc kháng chiến trên tất cả các mặt, vừa tấn công, vừa xâydựng lực lượng, giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi quyết định, tạođiều kiện cơ bản để thực hiện một miền Nam độc lập, dân chủ, hòa bình, trung lậptiến tới thống nhất nước nhà

+ Sau Hội nghị lần thứ 18 Ban chấp hành Trung ương, Đảng đã chỉ đạo cách mạngmiền Nam vượt qua nhiều khó khăn gian khổ, kiên trì và xây dựng lực lượng, tiếncông địch trên cả 3 vùng chiến lược, đánh bại từng bước chiến lược “Việt Nam hóachiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mỹ trong những năm1970-1971

+ Đầu năm 1972, Hội nghị lần thứ 20 Ban chấp hành Trung ương khóa III đã đề ranhiệm vụ cho toàn Đảng, toàn dân là với tinh thần kiên trì kháng chiến cho đếnthắng lợi hoàn toàn, phải động viên toàn lực, cố gắng vượt bậc, anh dũng tiến lên,đẩy mạnh cuộc kháng chiến, đoàn kết phối hợp chiến đấu chặt chẽ với quân dân

Trang 39

Lào, Campuchia đánh bại chính sách “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ, đánh bạihọc thuyết Nich xơn, giành thắng lợi to lớn hơn nữa cho sự nghiệp kháng chiếnchống Mỹ cứu nước.

+ Ngày 23/2/1972, Bộ Chính trị và Thường vụ Quân Ủy Trung Ương thông qua kếhoạch cuộc tiến công chiến lược Xuân - Hè năm 1972

+ Tháng 7/1973, Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương khóa III đã raNghị quyết Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và nhiệm

vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam trong giai đoạn mới Hội nghị dự kiến haikhả năng của cách mạng miền Nam: một là, có thể từng bước buộc địch thi hànhhiệp định Paris; hai là, phải tiến hành chiến tranh cách mạng để đánh bại địch,giành thắng lợi hoàn toàn Trên cơ sở phân tích, Hội nghị khẳng định con đườngcủa cách mạng miền Nam là con đường bạo lực cách mạng

+ Tiếp tục tư tưởng chiến lược tiến công; nắm bắt thời cơ để giải phóng đất nước,

từ ngày 30/9 - 8/10/1974, Bộ chính trị họp bàn về chủ trương giải phóng miềnNam Tại hội nghị này, Bộ chính trị đã phê chuẩn kế hoạch 2 năm 1975 - 1976 và

kế hoạch tác chiến năm 1975

+ Trước tình hình thắng lớn ở Tây Nguyên, cuộc họp Bộ Chính trị ngày 18/3/1975

đã quyết định: giải phóng miền Nam trong năm 1975

+ Ngày 25/3/1975, Bộ Chính trị bổ sung quyết tâm chiến lược: giải phóng miềnNam trước mùa mưa Trước sự thay đổi của tình hình, vào ngày 1/4/1975 BộChính trị quyết định: Giải phóng miền Nam trong tháng 4/1975

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam có ý nghĩaquan trọng làm tăng thêm sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa; thúc đẩy phongtrào giải phóng dân tộc trên thế giới tiến lên; góp phần vào cuộc đấu tranh đòi tự

do, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân các nước trên thế giới

4.2.3 Ý nghĩa và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

4.2.3.1 Ý nghĩa lịch sử

Trang 40

- Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam đã kếtthúc 21 năm chiến đấu chống đế quốc Mỹ xâm lược, 30 năm chiến tranh cáchmạng, 117 năm chống đế quốc xâm lược, quét sạch quân xâm lược, giành lại nềnđộc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước.

- Đã kết thúc thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cảnước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc, kỷ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất,cùng chung một nhiệm vụ chiến lược, đi lên chủ nghĩa xã hội

- Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào Chủ nghĩa

xã hội và cách mạng thế giới; đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất,dài ngày nhất của chủ nghĩa đế quốc kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, làm phásản các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ và tác động đếnnội tình nước Mỹ; làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phòngtuyến quan trọng của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủnghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hòa bình thếgiới

4.2.3.2 Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng

Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhằm huy động

sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ

Hai là, tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo, thực hiện khởi nghĩa toàn

dân và chiến tranh nhân dân, sử dụng phương pháp cách mạng tổng hợp

Ba là, phải có công tác tổ chức chiến đấu giỏi của các cấp bộ Đảng và các cấp chi

ủy quân đội, thực hiện giành thắng lợi từng bước đến thắng lợi hoàn toàn

Bốn là, hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng

ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đấu trong cả nước, tranh thủ tối

đa sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế

Hạn chế của Đảng trong chỉ thực tiễn: có thời điểm đánh giá so sánh lực lượnggiữa ta và địch chưa thật đầy đủ và còn có những biểu hiện nóng vội, chủ quan,duy ý chí trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

Bài 5.

ĐẢNG LÃNH ĐẠO CẢ NƯỚC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ BẢO

VỆ TỔ QUỐC (1975 - 1986)

5.1 Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc 1975-1981

Hoàn cảnh đất nước sau năm 1975

Thuận lợi

- Đất nước thống nhất, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, tạođiều kiện tốt để cả nước đi lên Chủ nghĩa xã hội

Ngày đăng: 26/11/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w