gặp rất nhiều vướng mắc, Đảng phải trảlời những câu hỏi quan trọng: miền Bắccó thể đi lên CNXH trong hoàn cảnh mộtnền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ haykhông; miền Bắc đi lên CNXH như t
Trang 1BÀI 6:
ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Ở MIỀN BẮC (1954-1975)
Mục tiêu bài học: Sau khi học song học viên đạt được.
- Nêu ra được các nội dung cơ bản về quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hộichủ nghĩa ở miền Bắc (1954-1975)
- Phân tích được vai trò to lớn của Đảng trong quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc (1954-1975)
Xây dựng niềm tin vào đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nươc
từ đó có những đóng góp tích cực vào công cuộc đổi mới của Đảng
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (chương trình trung cấp chính trị),Nxb CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội 2004
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng cộng sản Việt Nam(9.1960)
- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (chương trình dùng trong cáctrường Đại học và Cao đẳng)
- Góp phần tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb CTQG, H, 2000
- Văn kiện ĐHĐB toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam , Nxb CTQG,
H, 2001
Trang 2BỐ CỤC BÀI GIẢNG: ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÁCH MẠNG
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở MIỀN BẮC (1954-1975)
I Đường lối cách mạng miền Bắc của Đảng (1954-1975)
1.Đặc điểm của cách mạng miền Bắc trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.2.Đường lối cách mạng XHCN của Đảng ở miền Bắc
II Quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng XHCN ở miền Bắc (1954-1975)
1 Đảng lãnh đạo hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân và khôi phục kinh tế (1954-1957)
2 Đảng lãnh đạo tiến hành lãnh đạo cải tạo xã hội chủ nghĩa (1958-1960), Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ III(9.1960) của Đảng
3 Thực hiện đường lối của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng và
kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)
4 Đảng lãnh đạo cả nước tiến hành chiến tranh cách mạng đồng thời đẩymạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1965-1975)
III Những thành tựu và kinh nghiệm xây dựng CHXN ở miền Bắc.
1 Những thành tựu xã hội CNXH ở miền Bắc
2 Những kinh nghiệm xây dựng CNXH ở miền Bắc
*Phương pháp giảng: Thuyết trình và nêu vấn đề.
Thời gian: 4 tiết.
Trang 3I ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA
ĐẢNG (1954-1975).
1 Đặc điểm của cách mạng miền
Bắc trong thời kỳ quá độ đi lên
CNXH.
-Sau tháng 7/1954, cách mạng miềnBắc đứng trước rất nhiều khó khăn thửthách Đảng phải đối mặt với nhiều vấn
đề cả về lý luận và thực tiễn mà cáchmạng miền Bắc đặt ra: Miền Bắc đi theocon đường nào để vừa có thể hàn gắn cácvết thương chiến tranh, phát triển sảnxuất và đáp ứng được yêu cầu, mục tiêuchung của cách mạng cả nước Đây làmột câu hỏi lớn buộc Đảng phải nhanhchóng tìm ra lời giải đáp
- Sau kháng chiến chống Pháp, đất
nước bị chia cắt thành 2 miền, miền
Bắc đã hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân, miền Nam vẫn còn
chịu sự áp bức của kẻ thủ Miền Bắc
xuất hiện một mâu thuẫn cơ bản đó là
mâu thuẫn giữa con đường tư bản chủ
nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa
Đây là mâu thuẫn trực tiếp của cách
mạng miền Bắc nhưng cũng là mâu
thuẫn của thời đại do đó việc giải quyết
đúng đắn mâu thuẫn này là yêu cầu bức
thiết của Đảng
-Khi giải quyết mâu thuẫn này Đảng
Trang 4gặp rất nhiều vướng mắc, Đảng phải trảlời những câu hỏi quan trọng: miền Bắc
có thể đi lên CNXH trong hoàn cảnh mộtnền kinh tế chủ yếu là sản xuất nhỏ haykhông; miền Bắc đi lên CNXH như thếnào khi trong lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin chưa đề cập đến những nước cóhoàn cảnh như Việt Nam; hay miền Bắcchưa đi lên CNXH vội mà dừng lại đểxây dựng những cơ sở vật chất bước đầucủa chủ nghĩa xã hội đã
-Sau khi nghiên cứu lý luận của
chủ nghĩa xã hội Mác-Lênin và vận
dụng vào điều kiện cụ thể của cách
mạng miền Bắc, Đảng đã đề ra chủ
trương giải quyết mâu thuẫn của xã hội
miền Bắc đó là đưa miền Bắc đi lên
- Đi lên CNXH là nguyện vọng, làmục tiêu mà Đảng và nhân dân ta đã lựachọn
- Đi lên CNXH chính là yêu cầu cấpbách của cách mạng cả nước
Trang 5- Xu thế quá độ từ CNTB lên CNXHđang thắng thế trên phạm vi toàn thếgiới.
* Miền Bắc đi lên CNXH với những
đặc điểm cơ bản sau:
+ Từ một nước nông nghiệp lạc
hậu tiến lên CNXH bỏ qua chế độ
TBCN Đây là một đặc điểm lớn và
cũng là khó khăn lớn nhất đối với miền
Bắc
-Sau kháng chiến chống Pháp, kinh
tế miền Bắc là một nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, manhmún…lại mất cân đối nghiêm trọng; giaothông vận tải hư hỏng nặng nề, lưu thônghàng hóa bị đình trệ; phần lớn dân số mùchữ
- Trên thực tế CNXH chỉ có thể đượcxây dựng ở một nước có cơ sở kinh tế xãhội tương đối phát triển, do đó việc Đảngquyết định đi lên CNXH bỏ qua giaiđoạn phát triển TBCN là một quyết địnhsáng suốt và táo bạo của Đảng
-Chỉ có sức mạnh của chế độ XHCNmới có thể giúp miền Bắc vừa giải quyếtđược những khó khăn, thử thách, vừa cóthể đóng góp tích cực vào sự nghiệp cáchmạng chung của cả nước
-Đi lên CNXH trong hoàn cảnh làmột nước nông nghiệp lạc hậu là đặc
Trang 6điểm lớn, chi phối toàn bộ quá trình cáchmạng XHCN ở miền Bắc, đòi hỏi Đảngphải thường xuyên tổng kết tình hình đểrút kinh nghiệm kịp thời.
Trang 7- Trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắtthành 2 miền với 2 chế độ chính trị xãhội khác nhau, Đảng vẫn xác định đưamiền Bắc đi lên CNXH, điều này thểhiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩaMác-Lênin vào điều kiện cụ thể của ViệtNam.
- Thực tiễn trên thế giới, những nước
có hoàn cảnh tương tự Việt Nam, họ chỉtập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội tạivùng mình kiểm soát mà không tính đếnvùng bị chiếm đóng Tại Việt Nam Đảngxác định miền Bắc đi lên xây dựngCNXH là để phục vụ cho mục tiêu chungcủa cách mạng cả nước.Cách mạng miềnBắc tuy thực hiện chiến lược khác vớicách mạng miền Nam nhưng đều hướngtới một mục tiêu chung là đánh đuổi đếquốc Mỹ, thống nhất đất nước, đưa cảnước đi lên CNXH
-Đây là đặc điểm đặc thù của cáchmạng Việt Nam, nó quyết định khôngnhỏ tới quá trình xây dựng CNXH ởmiền Bắc
Trang 8+ Miền Bắc tiến lên xây dựng
CNXH trong hoàn cảnh thuận lợi có sự
giúp đỡ của các nước XHCN CNXH
trong giai đoạn này đã trở thành một hệ
thống trên thế giới, đang ở vào thời
điểm củng cố lớn mạnh, đã tỏ rõ tính
ưu việt, có sức mạnh chinh phục trái
tim và khối óc của nhân dân tiến bộ
- Trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắtthành 2 miền với 2 chế độ chính trị xãhội khác nhau, Đảng vẫn xác định đưamiền Bắc đi lên CNXH, điều này thể hiện
sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Mác Thực tiễn trên thế giới, những nước
có hoàn cảnh tương tự Việt Nam, họ chỉtập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội tạivùng mình kiểm soát mà không tính đếnvùng bị chiếm đóng Tại Việt Nam Đảngxác định miền Bắc đi lên xây dựngCNXH là để phục vụ cho mục tiêu chungcủa cách mạng cả nước.Cách mạng miềnBắc tuy thực hiện chiến lược khác vớicách mạng miền Nam nhưng đều hướngtới một mục tiêu chung là đánh đuổi đếquốc Mỹ, thống nhất đất nước, đưa cảnước đi lên CNXH
-Đây là đặc điểm đặc thù của cáchmạng Việt Nam, nó quyết định khôngnhỏ tới quá trình xây dựng CNXH ởmiền Bắc
Trang 9- CNXH ngày càng phát triển lớnmạnh cả về kinh tế và quân sự Đến năm
1957, Liên Xô đã hoàn thành xong kếhoạch 5 năm lần thứ 5, chế tạo được bomkhinh khí, tên lựa vượt đại châu và đưađược người lên vũ trụ Trung quốc đãhoàn thành xong kế hoạch 5 năm lần thứnhất(1953-1957).Năm 1955, tổ chứchiệp ước Vác sa va được thành lập đãtạo thế và lực với tổ chức Natô của phe
Đế quốc .Đến năm 1955,các nướcXHCN ơ Đông ÂU đã hoàn thành côngcuộc hợp tác hóa nông nghiệp và bắt đầu
đi vào xây dựng CNXH với quy mô lớn -Việc các nước XHCN có nhữngbước phát triển là cơ sơ quan trọng choĐảng xác định đường lối đưa miền Bắctiến lên CNXH
2.Đường lối cách mạng XHCN
của Đảng ở miền Bắc
Sau năm 1954, trong hoàn cảnh thếgiới và Việt Nam có những biến độnglớn và vô cũng phức tạp, Đảng đã tổchức nhiều Hội nghị để đánh giá tìnhhình và đề ra đường lối cách mạng 2miền Đảng đặc biệt quan tâm đến vaitrò, vị trí của miền Bắc trong công cuộckháng chiến chống Mỹ cứu nước
-Tháng 9.1954,Bộ chính trị BCH
Trang 10của BCH TW Đảng được triệu tập, Hội
nghị nhấn mạnh: muốn thống nhất
nước nhà, điều cốt yếu là phải ra sức
củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững
và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân
dân miền Nam Hội nghị cũng chỉ rõ:
củng cố miền Bắc tức là bồi dưỡng lực
lượng cách mạng của ta, xây dựng chỗ
dựa vững chắc cho nhân dân cả nước,
dành thắng lợi trong cuộc chiến tranh,
củng cố hòa bình thực hiện thống nhất
-Đến tháng 11.1958 Hội nghị lần
thứ 14 của BCH TW Đảng đã đề ra chủ
trương: đẩy mạnh cuộc cách mạng
XHCN, trọng tâm trước mắt là đẩy
mạnh cuộc cải tạo XHCN đối với thành
phần kinh tế cá thể của nông dân., thợ
thủ công và cuộc cải tạo XHCN đối với
thành phần kinh tế tư bản tư doanh,
đồng thời ra sức phát triển kinh tế quốc
dân
-Tại Hội nghị TW 15 (1.1959),
Trang 11BCH TW Đảng sau khi căn cứ ở tìnhhình xã hội trên cả 2 miền đất nước vànhững mâu thuẫn cơ bản của xã hộiViệt Nam, đã xác định cách mạng ViệtNam lúc này phải thực hiện 2 nhiệm vụchiến lược cách mạng XHCN ở miềnBắc và cách mạng dân tộc dân chủnhân dân ở miền Nam Hai nhiệm vụnày tuy khác nhau về tích chất nhưngquan hệ hữu cơ với nhau, ảnh hưởngsâu sắc lẫn nhau, trợ lực mạnh mẽ chonhau… tạo những điều kiện thuận lợi
để đưa cả nước tiến lên CNXH
Đến ĐHĐB toàn quốc lần thứ III(9.1960), Đảng một lần nữa khẳngđịnh: cách mạng Việt Nam lúc này có
2 chiến lược cách mạng: cách mạng xãhội chủ nghĩa ở miền Bắc và cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miềnNam nhằm mục tiêu chung là thực hiệnhòa bình thống nhất tổ quốc, xây dựngmột nước Việt Nam hòa bình, thốngnhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.Riêng đối với cách mạng miềnBắc, Đảng chủ trương tiến hành cáchmạng XHCN ở miền Bắc và coi đó làđiều kiện căn bản để giải phóng miềnNam, củng cố miền Bắc, thống nhất đấtnước
Trang 12-Đây là một đường lối đúng đắn,
sáng tạo của Đảng, đáp ứng được yêu
cầu khách quan của xã hội Việt Nam,
đáp ứng được các yêu cầu của lịch sử
Đường lối cách mạng XHCN ở miền
Bắc được xác định trên cơ sở xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn của đất nước phù
hợp với xu thế của thời đại Việc xác
định đúng đắn đường lối cách mạng
miền Bắc là một trong những nhân tố
quan trọng đưa đến thắng lợi của cuộc
những nhiệm vụ còn lại của cách
mạng dân tộc dân chủ nhân dân và
khôi phục kinh tế (1954-1957).
a.Đảng lãnh đạo hoàn thành
những nhiệm vụ còn lại của cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân
(1954-1975).
- Hoàn thành việc tiếp quản vùng
tạm bị địch chiếm trước đây và đấu
tranh chống các âm mưu gây rối loạn
xã hội của kẻ thù
- Đảng lãnh đạo nhân dân tiếp quản
Trang 13các cơ sở kinh tế và chống các hoạt độngphá hoại máy móc của địch trước khi rútquân, nhờ đó ta đã tiếp quản vùng tạm bịđịch chiếm một cách nhanh gọn và đỡtổn thất.
- Với âm mưu rút một lực lượng laođộng ở miền Bắc vào miền Nam, thựcdân Pháp và ngụy quyền tay sai đã dùngmọi thủ đoạn dụ dỗ, cưỡng ép nhữngngười tham gia ngụy quân, quỵ quyền vàđồng bào theo đạo thiên chúa, một số tríthức tư sản, tư sản, công nhân kỹ thuật dicư
-Chúng dựng các thế lực thù địchgây rối trật tự trị an như: Bùi Chu (NamĐịnh), Phát Diệm (Ninh Bình), gây bạoloạn ở Ba Làng (Thanh Hóa), QuỳnhLưu (Nghệ An)
Đây là một cuộc đấu tranh chínhtrị sâu sắc, nhưng nhiều cấp ủy ở một sốđịa phương chưa thấy hết tính chất phứctạp của nó do đó chậm đề ra chủ trương,
có nơi không giám trấn áp bọn tội phạmcầm đầu ( do sợ vi phạm các quy địnhcủa Hiệp định Giơnevơ) Đảng đã phêphán những sai lầm đó và lập các banchống cưỡng ép di cư Đảng đề ra nhữngchính sách kịp thời: chính sách đối vớitôn giáo, chính sách đối với công chức,
Trang 14trí thức, giáo viên… Vì vậy thu đượcnhiều kết quả như ổn định tình hình, hạnchế đồng bào di cư vào Nam.
- Hoàn thành công cuộc cải cách
ruộng đất Từ cách mạng Tháng Tám
năm 1945, Đảng ta đã từng bước tiến
hành cải cách ruộng đất ( đây là một
nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân)
-Công cuộc cải cách ruộng đất đã
thu được nhiều thành tựu to lớn Tuy
nhiên trong khâu chỉ đạo thực hiện
Đảng đã phạm những sai lầm nghiêm
trọng
- Hội nghị TW 7 (khóa II) đã ra Nghịquyết chỉ rõ: “để củng cố miền Bắc,trước hết phải hoàn thành cải cách ruộngđất”, chia ruộng cho nông dân, xóa bỏchế độ sở hữu ruộng đất của bọn địa chủ
* Thành tựu:
- 7.1956, cải cách ruộng đất đã cănbản hoàn thành ở đồng bằng, trung du vàmiền núi
- Chúng ta đã tiến hành 8 đợtgiảm tô ở 1777 xã với 1.106.955ha ruộngđất và tiến hành cải cách ruộng đất 6 đợt
ở 3.536 xã, chia 810000ha ruộng đất cho
2 triệu hộ nông dân
- Giải phóng được năng lực sảnxuất trong nông nghiệp, tạo động lực
Trang 15trực tiếp cho phát triển sản xuất, gópphần vào việc khôi phục và phát triểnkinh tế sau chiến tranh.
- Đưa nông dân từ người lao độnglàm thuê bị áp bức bóc lột trở thànhngười dân tự do có ruộng cấy, trâu cày
Đây là thắng lợi căn bản có ýnghĩa chiến lược đối với toàn bộ tiếntrình cách mạng Việt Nam
* Sai lầm:
- Vi phạm đường lối giai cấp củaĐảng ở nông thôn
- Cường điều trấn áp phản cáchmạng, đề cao sức mạnh của giai cấp địachủ từ đó phát động một cao trào vùnglên đấu tranh của nhân dân
- Không dựa vào tổ chức cũ, khônggiao cho tổ chức Đảng ở địa phương lãnhđạo cải cách
- Quy nhầm, quy sai tội, đấu tố trànnan cả với những người có công với cáchmạng
*Nguyên nhân sai nhầm:
- Không thấy được những thay đổiquan trọng về quan hệ giai cấp, xã hội ởnông thôn Việt Nam sau Cách mạngTháng Tám và sau giải phóng
- Vận dụng kinh nghiệm cải cáchruộng đất của Trung Quốc vào nước ta
Trang 16một cách máy móc.
- Vi phạm nguyên tắc tập trung dânchủ trong Đảng, tổ chức ra một hệ thốngchỉ đạo cải cách ruộng đất từ Trung ươngđến cơ sở, tách rời sự chỉ đạo của cấp ủyĐảng
Nhận thấy những sai lầm, Hộinghị TW 10 (khóa II) đã nghiêm khắckiểm điểm những sai lầm, công khai phêbình trước nhân dân và tiến hành sửa saimột cách kiên quyết, khẩn trương, thậntrọng và có kế hoạch lên đã từng bướckhắc phục được những sai lầm trong cảicách ruộng đất
- Lợi dụng những sai lầm của Đảngtrong cải cách ruộng đất và những khókhăn của miền Bắc sau giải phóng bọnphản động đã gây rối ở một số nơi, ởthành phố, một số phần tử bất mãn cónhững hành động chống CNXH, đi đầu
là nhóm Văn nhân Giai phẩm.( Đảng đã
có những biện pháp tuyên truyền ,giáodục và răn đe hợp lý nên cơ bản đã giảiquyết đươcvấn đề này )
Trang 17là hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi
phục kinh tế quốc dân, phát triển kinh
tế kế hoạch, giảm bớt khó khăn đối với
đời sống của nhân dân nhằm đưa miền
Bắc từng bước phát triển
-Miền Bắc sau tháng 7.1954 cókhoảng 15vạn ha ruộng đất bị bỏ hoang,phần lớn công trình thủy lợi bị phá hủy,hàng nghìn gia súc bị giết hại, giao thôngvận tải định trệ, thủ công nghiệp đìnhđốn, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao
- Để từng bước khôi phục kinh tế,
Nhà nước đã đề ra kế hoạch 3 năm
(1955-1957) nhằm khôi phục kinh tế,
hàn gắn vết thương chiến tranh và phát
triển sản xuất Trong khôi phục kinh
tế, khôi phục sản xuất nông nghiệp
được Đảng coi là nhiệm vụ hàng đầu,
nhưng cũng đẩy mạnh khôi phục công
thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trang 18- Đảng chủ trương khôi phục kinh tếnông nghiệp kết hợp với cải cách ruộngđất, giúp nhau cùng sản xuất, chăm loxây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật chonông nghiệp (6 hệ thống thủy nông lớnđược sửa chữa, nhiều công trình thủy lợivừa và nhỏ được sửa chữa…).
- Đảng đề ra chủ trương bảo hộ chocác xí nghiệp công và tư thương đượcsản xuất kinh doanh, bảo hộ giao lưuhàng hóa giữa thành thị và nông thôn…Chính phủ còn khuyến khích tiểu thủcông nghiệp phát triển sản xuất nhằmđáp ứng nhu cầu cần thiết của nhân dân Đến năm 1957 có 15 vạn cơ sởsản xuất với 43 vạn lao động, nhiềungành nghề mới được phát triển, thu hútnhiều lao động Thủ công nghiệp chiếmkhoảng 63,7% tổng sản lượng côngnghiệp
- Sau một thời gian miền Bắc đãkhôi phục được 4 tuyến đường sắt nốithủ đô Hà Nội với các tỉnh, khôi phụccác tuyến đường bộ
Những kết quả đạt được qua quá
trình khôi phục kinh tế, chứng tỏ chính
sách của Đảng là đúng đắn, nhờ đó đã
giải phóng được năng lực sản xuất cả
trong công nghiệp và nông nghiệp,
Trang 19khôi phục và phát triển kinh tế.
Một số bài học kinh nghiệm:
- Độc lập tự chủ cho việc xác lậpđường lối phù hợp với tình hình cáchmạng Việt Nam
- Dựa vào lực lượng quần chúngnhân dân để xây dựng và bảo vệ chế độ
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngtrong tất cả các lĩnh vực kinh tế-xã hội
2 Đảng lãnh đạo tiến hành cải
tạo XHCN (1958-1960) và Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
( 9.1960).
a Đảng lãnh đạo tiến hành cải tạo
XHCN ở miền Bắc (1958-1960).
- Sau 3 năm khôi phục kinh tế và
cải cách ruộng đất, miền Bắc đã có
những chuyển biến tích cực về kinh tế
chính trị xã hội, tạo được những tiền đề
quan trọng để đưa miền Bắc tiến lên
CNXH
- Xuất phát từ tình hình thực tế của
cách mạng nước ta, Hội nghị TW lần
thứ 14 (khóa II) đã đề ra kế hoạch 3
năm cải tạo XHCN và bước đầu phát
triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc
- Hội nghị đề ra chủ trương đẩy
mạnh cuộc cải tạo XHCN đối với thành
phần kinh tế cá thể của nông dân, thợ
thủ công và với thành phần kinh tế tư
Trang 20bản kinh doanh, đồng thời ra sức phát
triển thành phần kinh tế quốc doanh
( đây là lực lượng lãnh đạo toàn bộ nền
kinh tế quốc dân)
- Với chủ trương này Đảng đãchuyển từ củng cố miền Bắc, phát triểnchế độ dân chủ nhân dân, đưa miền Bắctiến dần từng bước lên CNXH thành chủtrương đẩy mạnh cách mạng XHCN
Đây là một quyết định đúng vì
đưa miền Bắc tiến lên CNXH là hợp quyluật của thời đại, đáp ứng nhu cầu cáchmạng nước ta (kể cả 2 miền) nhưng cáchtiến hành lại biểu hiện tư tưởng nóng vộichủ quan không phù hợp với thực tế ( domiền Bắc chưa có tiền đề cần thiết) Sailầm này là do ta chưa nắm vững các quyluật kinh tế của thời kỳ quá độ, do gò épnóng vội đã vi phạm nguyên tắc tựnguyện, không phát huy được tính tựgiác sáng tạo của quần chúng, không tạođược động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển
- Tháng 4.1959 Hội nghị TW 16
(khóa II) được triệu tập và thông qua 2
Nghị quyết quan trọng về Hợp tác hóa
nông nghiệp và cải tạo công thương
nghiệp tư bản tư doanh
+ Về hợp tác hóa nông nghiệp:
Hội nghị xác định: ta tiến hành hợp tác
Trang 21hóa nông nghiệp trong hoàn cảnh chưa
cơ giới hóa nông nghiệp lên cuộc vận
động hợp tác hóa nông nghiệp phải kết
hợp chặt chẽ với cuộc vận động cải tiến
kỹ thuật và tăng năng suất lao động
Trung ương chủ trương vận động nhân
dân làm ăn tập thể trong các hợp tác xã
nông nghiệp theo nguyên tắc: tự
nguyện, cùng có lợi và quản lý dân
chủ Bước đi của quá trình hợp tác hóa
là từ đổi công đến HTX bậc thấp và sau
đó tiến HTX bậc cao
- Hợp tác xã là một đơn vị sản xuấthợp tác bao gồm các cá thể vào làm ăntập thể với nhau
-Vận động nhân dân vào HTX làvận động nhân dân có bao nhiêu ruộngđất bỏ vào làm chung, sản phẩm làm rathì chia đều cho mọi người
-Đổi công là nhiều gia đình tựnguyện làm việc với nhau, họ làm chungcông việc của một gia đình cho hoànthành sau đó sẽ chuyển sang làm côngviệc của gia đình kế tiếp cho đến hết tất
cả các nhà
+ Về cải tạo công thương nghiệp
tư bản tư doanh Đảng chủ trương cải
tạo hòa bình, về kinh tế tiếp tục dùng
chính sách sử dụng: hạn chế và cải tạo
trong đó chủ yếu là cải tạo Đưa công
Trang 22thương nghiệp tư bản tư doanh đã được
cải tạo bước đầu lên hình thức cao của
tư bản Nhà nước và vào con đường hợp
tác hóa
- Bằng cách đó Đảng thực hiệnchuộc lại dần dần các nhà máy, xí nghiệpcủa nhà tư sản, chuyển nhà máy xínghiệp của họ thành nhà máy xí nghiệpcông tư hợp doanh, cho nhà tư sản, vợcon của họ tham gia quản lý nhà máy vàtrả lương cao cho họ,giúp họ có điềukiện phục vụ nhân dân Đối với thợ thủcông nghiệp và buôn bán nhỏ ở thành thịthì TW Đảng chủ trương cải tạo họ bằngcon đường tập thể, xây dựng các hợp tác
xã tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã muabán…
* Kết quả thực hiện:
-Năm 1958, miền Bắc mới chỉ xây
dựng được 4723 HTX.Năm 1960 miền
Bắc xây dựng được 41.400 HTX, thu
hút 85% tổng số hộ nông dân
-Năm 1957 công nghiệp tư bản
chủ nghĩa chiếm 16,8% giá trị tổng sản
lượng công nghiệp Đến năm 1960 đã
tăng rõ rệt 100% hộ tư sản công
nghiệp và 97,2% hộ tư sản thương
nghiệp được cải tạo
-Năm học 1960 – 1961 miền Bắc
đã có 1,9 triệu học sinh phổ thông;
Trang 2313.000 sinh viên đại học… y tế có 203bệnh viện và trạm xá tăng 2 lần so vớitrước.
Sau 3 năm cải tạo XHCN vàphát triển kinh tế văn hóa-xã hội, miềnBắc đã có những bước chuyển sâu sắc,đời sống vật chất và tinh thần của nhândân cải thiện , tuy nhiên, trong quátrình cải tạo đảng cũng mắc phải một
Tham dự Đại hội có 525 đại biểuđại diện cho hơn 50 vạn đảng viên và
20 đoàn đại biểu quốc tế
- Đại hội đã nghe báo cáo chính trịcủa BCH TW Đảng và các báo cáo bổsung, thông qua nghị quyết của Đại hộivới những nội dung chính sau:
+ Xác định nhiệm vụ của cáchmạng Việt Nam: Đẩy mạnh cách mạng
Trang 24XHCN ở miền Bắc và tiến hành cách
mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam
thực hiện thống nhất nước nhà và hoàn
thành độc lập dân chủ trong cả nước
Trong đó cách mạng dân chủ xã hội
chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết
định đối với sự phát triển của toàn bộ
cách mạng Việt Nam, cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có
vai trò trực tiếp để giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước
- Đại hội xác định đấu tranh thốngnhất nước nhà là nhiệm vụ thiêng liêngcủa nhân dân cả nước, Đại hội chủtrương giữ vững đường lối hòa bình đểthống nhất nước nhà, song phải luôn đềcao cảnh giác đối với đề quốc Mỹ, nếu
đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh thìnhân dân cả nước sẽ cương quyết đứnglên đánh bại chúng
* Đối với cách mạng XHCN ở
miền Bắc thì Đại hội xác định công
cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là
một cuộc cải biến về mọi mặt của đời
sống xã hội, là cuộc đấu tranh gay go
giữa con đường TBCN và CNXH trên
tất cả các lĩnh vực tư tưởng, chính trị,
kinh tế, văn hóa…
- Cuộc cải biến này nhằm đưa miềnBắc từ nền kinh tế nhỏ, chủ yếu là sở