Đổi mới và thay đổi phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay rất cần thiết, là đòi hỏi tất yếu phù hợp với quy luật phát triển chung của xà hội. Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong quá trình dạy học làm thay đổi thói quen học tập của học sinh, từ thụ động sang chủ động lĩnh hội kiến thức, sự thay đổi này là rất quan trọng, vì thực tế kiến thức rất đa dạng và thay đổi theo thời gian. Nên giảng dạy là phải khai thác, tận dụng nội lực, phát huy tính tích cực, chủ động tìm tòi, sáng tạo của học sinh, để các em sẽ tự học suốt đời.Mục tiêu của đề tài là. Xây dựng phát triển mô hình học tập tích cực, học sinh là trung tâm trong hoạt động học, có sự tương tác mạnh về tư duy và giao tiếp thảo luận giữa HS với HS, giữa HS với GV. Sử dụng phương pháp BTNB trong dạy học có thể giúp học sinh: + Lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, theo phương pháp khoa học, say mê, hứng thú, khát khao tìm tòi khám phá.+ Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập. + Chủ động thoát li sách giáo khoa gắn với tìm tòi thực hành thí nghiệm để trả lời câu hỏi hoặc vấn đề giáo viên đưa ra. + Phát triển khả năng tư duy ngôn ngữ nói và viết trong học tập của học sinh.
Trang 1PHẦN DANH MỤC & KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt Kí hiệu viết tắt
GV SGKDHTCPPDHBTNBKTDHTBDHD&H
Trang 2“chiếu - chép” Để khắc phục những hạn chế đó, giáo viên phải sử dụng cácphương pháp dạy học tích cực (DHTC) trong dạy học sao cho phù hợp Cụthể người dạy là người thiết kế, tổ chức các hoạt động học, hướng dẫn ngườihọc phát huy tính tích cực, tự giác, tư duy sáng tạo và chủ động tiếp thukiến thức thông qua các hoạt động học.
2 Lí do chọn đề tài.
Nhiều năm nay, giáo viên được ngành bồi dưỡng và cung cấp nhiều tàiliệu tự bồi dưỡng các phương pháp, các kĩ thuật dạy học tích cực, để giáoviên có thể lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học thích hợp đối vớitừng môn khoa học cụ thể Để nâng cao chất lượng dạy và học (giờ học sôinổi, học sinh tích cực tìm tòi nghiên cứu, tư duy sáng tạo, hoàn toàn chủ độngtiếp thu kiến thức, các hoạt động học có sự tương tác mạnh giữa HS với HS,
giữa HS với GV…) tôi đã thực hiện:“ Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột
để dạy một số bài học môn Công nghệ 8”
3 Ý nghĩa, tác dụng của đề tài.
Đổi mới và thay đổi phương pháp dạy học (PPDH) hiện nay rất cầnthiết, là đòi hỏi tất yếu phù hợp với quy luật phát triển chung của xà hội Sửdụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong quá trình dạy học làm thay đổi thói
quen học tập của học sinh, từ thụ động sang chủ động lĩnh hội kiến thức, sự
Trang 3thay đổi này là rất quan trọng, vì thực tế kiến thức rất đa dạng và thay đổitheo thời gian Nên giảng dạy là phải khai thác, tận dụng nội lực, phát huytính tích cực, chủ động tìm tòi, sáng tạo của học sinh, để các em sẽ tự họcsuốt đời.
II CƠ SỞ KHOA HỌC
1 Cơ sở lí luận
Nội dung kiến thức các bài bài lí thuyết và thực hành Công nghệ 8cần quan sát, tìm hiểu nguyên lí, cấu tạo, số liệu kĩ thuật và cách sử dụngcác dụng cụ, thiết bị về cơ khí và điện phổ biến thông dụng trong các giađình như: kìm, cưa, búa, bulông, đai ốc, bóng đèn điện, bút thử điện…mangtính đặc thù kĩ thuật bộ môn rất cao
Quá trình dạy học phải tăng cường sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết
và thực hành Thực hành để củng cố kiến thức và hình thành những kĩ năngcần thiết cho học sinh, tập cho các em chủ động tìm hiểu, phát hiện, vậndụng các kiến thức kĩ thuật và kĩ năng đã học vào cuộc sống hàng ngày đểnâng cao kết quả học tập của mình
2 Cơ sở thực tiễn.
Trước thực tế đổi mới và xu hướng hội nhập quốc tế của ngành giáodục, trong đó PPDH đang được đổi mới giáo viên có thể sử dụng các PPDH
để phù hợp cho quá trình dạy và học
a) Khái quát về phương pháp Bàn tay nặn bột.
Phương pháp "Bàn tay nặn bột" (BTNB) được khởi xướng bởi giáo sư
Georges Charpak theo phương pháp này con đường tìm ra kiến thức của học sinh, được mô tả theo con đường nghiên cứu, tìm tòi, thử nghiệm của các nhà khoa học Dưới sự tổ chức dạy học của giáo viên, chính học sinh tự
tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống, thông quaquan sát, thảo luận, so sánh, phân tích, tiến hành thí nghiệm nghiên cứu,tổng hợp kiến thức để từ đó hình thành kiến thức cho mình
Trang 4b) Mối quan hệ giữa phương pháp BTNB với các phương pháp dạy học tích cực khác
- Điểm tương đồng của phương pháp BTNB so với các phương phápdạy học tích cực khác là ở chỗ tiến trình sư phạm đều nhằm tổ chức cho họcsinh hoạt động tích cực, tự lực giải quyết vấn đề
- Điểm khác biệt của phương pháp BTNB là ở chỗ:
+ Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề rất gần gũi với đời sống,
dễ cảm nhận và các em sẽ thực nghiệm trên những sự vật hay hiện tượng đó
+ Đặc biệt chú trọng việc cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu để tạo
ra các mâu thuẫn nhận thức làm cơ sở đề xuất các câu hỏi và giả thuyết
+ Hoạt động tìm tòi nghiên cứu được tiến hành chủ yếu là các phương ánđược đề xuất bởi chính học sinh, với những dụng cụ đơn giản, dễ kiếm
+ Đặc biệt, rất coi trọng học sinh ghi và lưu lại các các vấn đề, các tìnhhuống, trình tự tìm tòi- nghiên cứu trên một quyển vở thí nghiệm hoặc bài tậpthí nghiệm do các em ghi chép, theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng: Là Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Công nghệ 8 và mụctiêu, nội dung kiến thức phần Cơ Khí, phần Kĩ thuật điện môn Công nghệ 8
- Khách thể: Là HS Khối lớp 8 trường THCS Chí Tân - Khoái Châu
3 Thời gian nghiên cứu.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu năm học 2012 - 2013
Trang 5IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Trong đề tài này tôi đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học:
1 Nghiên cứu lí thuyết:
- Phân tích chương trình, nội dung kiến thức trong SGK Công nghệ 8
- Tìm hiểu tài liệu liên quan, bổ sung cho kiến thức, thiết kế các bảngbiểu, sơ đồ tư duy… trong SGK Công nghệ 8
- Nghiên cứu tài liệu về phương pháp dạy học tích cực BTNB
2 Điều tra và thực nghiệm sư phạm:
- Điều tra nắm rõ tình hình sử dụng phương pháp BTNB trong dạy học(đối với giáo viên, học sinh) tại trường THCS Chí Tân
- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động dạy và học khi sử dụngphương pháp BTNB để dạy học môn Công nghệ
- Tham khảo nhận xét của tổ chuyên về kế hoạch thực hiện, có thể điềuchỉnh lại kế hoạch và các hoạt động học sao cho phù hợp
- Thực hiện dạy chính thức trên lớp với một số bài có sử dụng phươngpháp BTNB trong môn Công nghệ 8
- Mời giáo viên, tổ chuyên môn dự giờ rồi xin ý kiến nhận xét để rút rakinh nghiệm thực tế
Trang 6B PHẦN NỘI DUNG
I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Nâng cao được chất lượng dạy và học bộ môn Công nghệ 8
- Xây dựng phát triển mô hình học tập tích cực, học sinh là trung tâmtrong hoạt động học, có sự tương tác mạnh về tư duy và giao tiếp thảo luậngiữa HS với HS, giữa HS với GV
- Sử dụng phương pháp BTNB trong dạy học có thể giúp học sinh: + Lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực, chủ động,sáng tạo, theo phương pháp khoa học, say mê, hứng thú, khát khao tìm tòi khámphá
+ Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thânthiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập
+ Chủ động thoát li sách giáo khoa gắn với tìm tòi thực hành thínghiệm để trả lời câu hỏi hoặc vấn đề giáo viên đưa ra
+ Phát triển khả năng tư duy ngôn ngữ nói và viết trong học tập củahọc sinh
II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1 Nội dung lí luận cơ bản của phương pháp bàn tay nặn bột.
1.1 Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu.
Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là đi sâu với động cơ
học tập được xuất phát từ sự hài lòng của học sinh khi đã học và hiểu được
vấn đề cần nghiên cứu
* Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB.
Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh là cốt lõi, nó không phải mộtđường thẳng đơn giản, mà là một quá trình phức tạp Nếu không phù hợp họcsinh phải quay lại điểm xuất phát ban đầu
Trang 7* Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp BTNB.
Người dạy nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa và tài liệu hỗ trợgiảng dạy… để xác định rõ kiến thức khoa học phù hợp với trình độ, độ tuổicủa học sinh và điều kiện địa phương
* Cách thức học tập của học sinh
Cách thức học tập của HS là tò mò, tự nhiên tìm kiếm kiến thức choriêng mình và qua sự tương tác với các HS khác, để có được phương án giảiquyết vấn đề đặt ra
* Biểu tượng nhận thức ban đầu của học sinh.
Những suy nghĩ ban đầu của học sinh về sự vật, hiện tượng cần nghiêncứu rất nhạy cảm ngây thơ, có tính logic theo cách suy nghĩ của học sinh, donhững quan niệm được hình thành trong vốn sống của học sinh, có thể là saihoặc có thể là đúng về mặt khoa học
1.2 Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi nghiên cứu
* Học sinh cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học.
Học sinh hiểu rõ vấn đề đặt ra, cần được giải quyết của bài học là yếu
tố quyết định của quá trình dạy học Giáo viên cần định hướng, gợi ý các em
tự khám phá, tự đặt ra các câu hỏi, để hiểu rõ vấn đề cần giải quyết của bàihọc, từ đó đề xuất các phương án thí nghiệm hợp lý
* Tự tìm tòi, tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học.
Học sinh phải tự thực hiện thử nghiệm và điều khiển các thí nghiệmcủa mình phù hợp với kiến thức, hiện tượng mà học sinh quan tâm nghiêncứu để tìm ra câu trả lời và tự rút ra các kết luận về kiến thức mới
* Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi học sinh có nhiều kĩ năng Một trong các kĩ năng cơ bản đó là thực hiện một quan sát có chủ đích.
Tìm tòi nghiên cứu yêu cầu HS có nhiều kĩ năng như: kỹ năng đặt câu
Trang 8trong các kỹ năng quan trọng đó là HS phải biết xác định và quan sát một sựvật, hiện tượng nghiên cứu có mục đích.
* Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà học sinh còn cần phải biết lập luận, trao đổi với các học sinh khác, biết viết cho mình và cho người khác hiểu.
Để các thí nghiệm được thành công, đưa lại lý luận mới về kiến thức
HS phải suy nghĩ và hiểu những gì mình đang làm, đang thảo luận Tất cảcần được phát biểu rõ bằng lời hay viết ra giấy, để chia sẻ thảo luận với cáchọc sinh khác, với các thầy cô giáo
* Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi - nghiên cứu
Việc HS đọc tài liệu, nhận biết và lọc được thông tin quan trọng, liênquan để trả lời câu hỏi cũng là một phương pháp nghiên cứu trong khoa học
* Khoa học là một công việc cần sự hợp tác.
Tìm tòi nghiên cứu cần sự hợp tác và kết quả phần lớn là kết quả của
sự hợp tác trong công việc Từ việc thảo luận, hoạt động nhóm HS cũng đãlàm các công việc tương tự như hoạt động của các nhà khoa học: (như chia
sẻ ý tưởng, tranh luận, suy nghĩ về những gì cần làm để giải quyết vấnđề…)
1.3 Một số phương pháp học sinh tiến hành tìm tòi nghiên cứu
* Quan sát: Học sinh quan sát tiếp cận sự vật, hiện tượng một cách cụ
thể hoặc từ hình ảnh, mô hình hay từ các loại băng hình video, giúp học sinh
dễ hiểu, dễ hình thành kiến thức
* Thí nghiệm trực tiếp: Trong phương pháp BTNB sử dụng nhiều thí
nghiệm trực tiếp, các thí nghiệm phải do chính học sinh đề xuất, để giải quyết
và thực hiện Giáo viên tuyệt đối không được thực hiện thí nghiệm biểu diễn,như đối với các phương pháp dạy học khác
* Làm mô hình: Thường được tiến hành theo nhóm vì học sinh cần
thảo luận với nhau để làm mô hình hợp lý
Trang 9* Nghiên cứu tài liệu: HS nghiên cứu tài liệu trong BTNB khác với
dạy học thông thường ở chỗ: Nghiên cứu tài liệu được sử dụng để HS tìm racâu trả lời cho câu hỏi mà chính các em tự đề xuất, do mâu thuẫn trong khitìm tòi nghiên cứu, chứ không phải là nghiên cứu tài liệu để trả lời các câuhỏi mà giáo viên đưa ra
2 Tiến trình sử dụng phương pháp BTNB trong dạy học.
Tiến trình dạy học sử dụng phương pháp BTNB được mô tả theo sơ đồ
cụ thể sau:
Trang 102.1 Lựa chọn kiến thức, chủ đề dạy học.
Khi lựa dạy học theo phương pháp BTNB giáo viên cần chọn kiến thức
kĩ năng, chủ đề dạy học phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận
và đã có ít nhiều kiến thức, những quan niệm ban đầu về chúng để HS tự đềxuất được các phương án thí nghiệm, tự lực tiến hành tìm tòi nghiên cứu
2.2 Chuẩn bị cho hoạt động dạy và học.
a) Lựa chọn sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học
Với các phương pháp dạy học khác việc sử dụng các dồ dùng dạy họcnhư: tranh ảnh, bảng biểu, vật thật… nhiều khi mang tính minh họa, kiểmchứng do giáo viên đưa ra Ở phương pháp BTNB khác ở chỗ là HS có thểđược trực tiếp chọn lựa, chuẩn bị đồ dùng, thiết bị sau khi đã đề xuấtphương án tìm tòi nghiên cứu
* Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học chú ý:
- Có đủ số lượng đồ dùng, thiết bị cho HS hoặc nhóm HS
- Sử dụng TBDH phù hợp, đúng lúc để tạo được hiệu quả cao nhất,phải kiểm tra các hình ảnh, thiết bị dạy học… để đảm bảo độ an toàn
- Với các bài học có sử dụng phương pháp thí nghiệm trực tiếp, giáoviên cần làm trước các thí nghiệm
b) Tổ chức hình thức hoạt động dạy và học.
Dạy học theo phương pháp BTNB có rất nhiều hoạt động theo nhómkhi sắp xếp bàn, ghế theo dãy truyền thống có nhiều bất lợi nên khi tổ chứcthảo luận nhóm thì bàn, ghế được sắp xếp theo nhóm cố định Phươngpháp BTNB có hai hình thức là: thảo luận nhóm nhỏ (trong nhóm làmviệc) và thảo luận nhóm lớn (toàn bộ lớp học)
Trang 11* Một số chú ý khi tổ chức hoạt động nhóm:
- Các nhóm bàn ghế cần sắp xếp hài hòa theo số lượng học sinh trong lớp
- Cần chú ý đảm bảo ánh sáng, hướng ngồi của các học sinh sao cho tất
cả học sinh đều nhìn thấy rõ thông tin trên bảng;
- Lưu ý đối với các HS bị các tật quang học ở mắt như cận thị, loạn thị
để bố trí cho các em ngồi vừa tầm nhìn với bảng chính, màn hình máy…
- Khoảng cách giữa các nhóm đảm bảo đi lại dễ dàng cho HS khi lênbảng trình bày, di chuyển khi cần thiết;
- Đối với những bài học có làm thí nghiệm, thực hành thì giáo viên cần
có chỗ để các vật dụng cho học sinh
- Nhóm làm việc lý tưởng là từ 4 đến 6 học sinh Trong một số trườnghợp có thể thực hiện nhóm làm việc hai học sinh
2.3 Thiết kế hoạt động dạy và học theo phương pháp BTNB.
Tại đây, giáo viên cần một mặt bám sát mục tiêu, nội dung của kiếnthức, của chủ đề dạy, mặt khác căn cứ vào các nguyên tắc, các kĩ thuật dạy
Trang 12học của phương pháp BTNB thiết kế hoạt động dạy của thầy sao cho phù hợpvới hoạt động học (nhận thức) của học sinh.
Được thể hiện rõ hơn theo 5 bước cụ thể sau
Bước 1 Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề: Giáo viên chủ
động đưa ra một tình huống lồng ghép với câu hỏi nêu vấn đề như là mộtcách dẫn nhập vào bài học
Bước 2 Bộc lộ biểu tượng ban đầu: HS nêu được những biểu tượng
ban đầu (là quan niệm chung chung về sự vật hiện tượng, có thể chưa thực sựchính xác do HS nghĩ ra) về tình huống có vấn đề vừa đưa ra
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm: GV định hướng HS
so sánh trong nhiều biểu tượng ban đầu lựa chọn lấy một số biểu tượng banđầu theo ý đồ, mục đích dạy học Để HS đề xuất các câu hỏi và phương án thínghiệm thảo luận liên quan đến nội dung bài học
Bước 4 Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu: Học sinh tiến hành
các hoạt động quan sát, tìm tòi, thí nghiệm nghiên cứu và ghi chép tiến trình,kết quả dưới sự bao quát của giáo viên
Trang 13Bước 5 Kết luận, hợp thức hóa kiến thức: Sau khi tìm tòi - nghiên cứu,
các câu trả lời dần dần được giải quyết, kiến thức được hình thành Giáo viên
có thể cho một vài ý kiến của học sinh hoặc đối chiếu lại với các biểu tượngban đầu sau đó tóm tắt, kết luận và hệ thống lại
Hai sơ đồ sau đây sẽ minh họa rõ hơn các hoạt động của thầy và tròtrong quá trình dạy học theo phương pháp BTNB
*) Tiến trình các hoạt động dạy của giáo viên theo phương pháp BTNB.
Trang 14*) Tiến trình các hoạt động học của học sinh theo phương pháp BTNB.
Trang 152.4 Thực hiện các hoạt động dạy và học
Dù thiết kế hay, dù chuẩn bị tốt nhưng việc thực hiện các hoạt độngdạy và học trên lớp đòi hỏi người thầy có sự linh hoạt, sáng tạo trong tìnhhuống và bên cạnh đó là mức độ hợp tác của học sinh đóng vai trò quyếtđịnh, ảnh hưởng tới thành công của giờ học
2.5 Rút kinh nghiệm dạy và học
Khi giờ dạy học kết thúc không thể không có hạn chế cần khắc phục,bởi thế cần có sự nhận xét đánh giá quá trình thực hiện dựa trên các mục tiêu
cụ thể ban đầu, để có sự thay đổi phù hợp, cụ thể qua từng bước quá trình củaquá trình dạy và học:
3 Ví dụ minh họa tiến trình sử dụng phương pháp BTNB đối chứng với phương pháp dạy học thông thường
Dưới đây tôi xin lấy ví dụ đối chứng minh họa tiến trình dạy học theophương pháp BTNB với dạy học bằng phương pháp dạy học thông thường,cùng để giảng dạy phần III Dụng cụ gia công cơ khí của Bài 20_ Dụng cụ cơkhí trong SGK Công nghệ 8
Tiết 19
Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ
( Phần III Dụng cụ gia công )
I Mục tiêu dạy học ( Có cùng chung mục tiêu dạy học )
- Học sinh mô tả được cấu tạo và
nêu được công dụng của các dụng cụ
gia công cơ khí
- Học sinh mô tả được cấu tạo vànêu được công dụng của các dụng
cụ gia công cơ khí
Trang 16BTNB Phương pháp thông thường
- HS được phân thành 4 nhóm theo vị
trí của các nhóm cố định
- HS được phân vị trí theo 2 dãy
bàn cố định
IV Tiến trình dạy học.
IV.1 Tiến trình dạy học theo phương pháp thông thường.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS.III Dụng cụ gia công - Giới thiệu HS quan
sát một số dụng cụ giacông hình 20.5 SGK/69
- Quan sát Hình 20.5(a.Búa; b.Cưa; c.Đục; d.Dũa)
Trang 17+ Nêu cấu tạo củachiếc búa?
+ Cán búa và đầu búađược làm vật liệu gì?
+ Búa có công dụnggì?
- HS quan sát chiếc búa
và trả lời
+ HS1: Cấu tạo gồm cánbúa và đầu búa
+ HS2: Cán búa là gỗ vàđầu búa là thép
+ Nêu cấu tạo củachiếc cưa? Các bộ phận
đó được làm vật liệugì?
+ Cưa có công dụnggì?
- KL ghi nội dung
- HS quan sát chiếc cưa
và trả lời
+ HS1: Cấu tạo gồm 5
bộ phận
+ HS2: Bổ xung (Khungcưa (sắt); Vít điều chỉnh(sắt); Chốt (sắt); Lưỡicưa (Thép cacbon ); Taynắm (gỗ, nhựa )
+ Nêu cấu tạo củachiếc cưa? Các bộ phận
đó được làm vật liệugì?
+ Nêu công dụng củachiếc Đục?
- KL ghi nội dung
- Quan sát chiếc Đục vàtrả lời
+ HS1: Cấu tạo gồm 3
bộ phận (Đầu, Thân đục,Lưỡi đục)
+ HS2: Bổ xung (Đầu,Thân đục (Thép); Lưỡiđục (Thép được tôicứng)
+ HS3: Để cắt vật liệu
Trang 18+ Dũa gồm các bộphận nào? Chúng đượclàm từ vật liệu gì?
+ Nêu công dụng củachiếc Dũa?
- KL ghi nội dung
- Quan sát chiếc Dũa vàtrả lời
+ HS1: Cấu tạo gồm 2
bộ phận: Lưỡi dũa (Thépcacbon có độ nhám); Cándũa (Gỗ)
+ HS2: Để tạo độ nhẵn.+ HS3: Bổ xung
- Ghi vở
IV.2 Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
- Các em hãy hiểu biết của
- Thảo luận thống nhất tiến hành quan sát sau
đó thảo luận ý kiến phát biểu?
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu.
- Yêu cầu học sinh thảo
luận và tiến hành ghi chép
- Các nhóm tiến hành quan sát các dụng cụ cơkhí
Trang 19trên giấy khổ A2 - Các nhóm phát biểu,thảo luận nhóm.
- Ghi chép lại kết quả thảo luận nhóm
* Kết quả ghi chép tìm tòi _ thảo luận của Nhóm 1
( HS ghi chép theo trình tự thông thường )
* Kết quả ghi chép tìm tòi _ thảo luận của Nhóm 2
( HS kẻ bảng và ghi chép nội dung )
* Kết quả ghi chép tìm tòi _ thảo luận của Nhóm 3
( HS ghi chép nhanh nội dung )