1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tuan 12 tiet 24

4 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 83,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng được dấu hiệu nhận biết biết của hình vuông để tìm điều kiện của tứ giác để hình bình hành trở thành hình... Trường THCS Đạ Long.[r]

Trang 1

1 Mục đích của đề kiểm tra

Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình hay không, từ đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho các kiến thức tiếp theo

2 Hình thức đề kiểm tra

Tự luận với nhiều bài tập nhỏ

3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra

C

ấp độ

Chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ Đề 1:

Tứ giác

Biết được tổng

số đo các góc của một tứ giác

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ 10%

Số câu: 1

(B1a)

Số điểm: 1,0

100%

Số câu: 1

(B1a)

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ 10%

Chủ Đề 2:

Đường Trung

bình của tam

giác, hình

thang

Hiểu đựợc

đường trung bình của tam giác, hình thang trong tính toán

Số câu: 2

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ 20%

Số câu: 2

(B2,B4b)

Số điểm: 2,0

100%

Số câu: 2

(B2, B4b)

Số điểm: 2,0

Tỉ lệ 20%

Chủ Đề 3:

Các loại tứ

giác: Hình

thang, hình

thang cân,

hình bình

hành, hình

chữ nhật,

hình thoi,

Nhận biết một

tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình thang vuông

Vận dụng được tính chất, dấu hiệu nhận biết biết của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, định lí pytago để tính cạnh của hình

Vận dụng được dấu hiệu nhận biết biết của hình vuông để tìm điều kiện của

tứ giác để hình bình hành trở thành hình

Ngày soạn: 01/11/2017 Ngày KT: 09/11/2017

KIỂM TRA CHƯƠNG I

Tuần: 12

Ti

ế t: 24

Trang 2

hình vuông thoi, chứng minh

tứ giác là hình bình hành

vuông

Số câu: 5

Số điểm: 7,0

Tỉ lệ 70%

Số câu: 2 (B1b,B4a)

Số điểm: 2,0 28,6%

Số câu: 2 (B3,B5a)

Số điểm: 4,0 57,1%

Số câu: 1 (B5b)

Số điểm: 1,0 14,3%

Số câu: 5 (B1b,B4a, B3,B5a,b)

Số điểm: 7,0

Tỉ lệ 70%

5 bài

số câu: 8

Tổng số

điểm 10,0

Tỉ lệ : 100%

Số câu: 3

Số điểm: 3,0

30 %

Số câu:2

Số điểm: 2,0

20 %

Số câu: 2

Số điểm: 4,0

40 %

Số câu: 1

Số điểm: 1,0

10 %

5 bài

Số câu:8 10,0đ = 100%

4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Bài 1: ( 2 đ ) Cho tứ giác ABCD có = 900, = 500, = 1300

a) Tính số đo ? b) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?

Bài 2: ( 1 đ) Tìm x trên hình vẽ sau:

( AB // DC) Bài 3: (2 đ ) Cho hình thoi ABCD có AC = 6 cm, BD = 8 cm Tính độ dài cạnh hình thoi

ABCD

Bài 4: 2(đ) Cho ABC cân tại A Gọi M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB, AC.

a) Chứng minh tứ giác BCNM là hình thang cân

b) Cho BC = 16cm Tính cạnh MN

Bài 5: (3đ) Cho tứ giác ABCD Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD,

DA

a) Chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành

b) Tìm điều kiện của tứ giác ABCD để hình bình hành EFGH trở thành hình vuông?

5 Xây dựng hướng dẫn chấm ( đáp án ) và thang điểm

Bài 1 (2đ): a) Trong tứ giác ABCD có: AˆBˆCˆDˆ 3600

 900 + 500 + 1300+ = 3600

(0.25đ) (0.25đ)

Trang 3

 ^D=3600 −270 0

= 900 b) Tứ giác ABCD có : AˆDˆ 1800 ( hoặc BˆCˆ 1800)

 AB // CD => Tứ giác ABCD là hình thang

Hình thang ABCD có ^A=900 (hoặc ^D=900 )

 Tứ giác ABCD là hình thang vuông

(0.25đ) (0.25đ)

(0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

Bài 2 ( 1đ): Áp dụng tính chất đường trung bình của hình thang ta có

2

=>

CD=2 EF− AB

(0.5đ) (0.5đ)

Bài 3 (2đ): Vẽ hình

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

Theo tính chất của hình thoi ta có:

BD

4 2

8

AC

3 2

6

Áp dụng định lí Py – ta – go trong tam giác vuông

ABI:

A B2

=I B2

+I A2

AB=I B2

+I A2

AB=√42+32

 AB = BC = CD = DA= 5(cm)

(0.25đ)

(0.5đ)

(0.25đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

(0.25đ)

Bài 4 (2đ): Vẽ hình - Ghi GT và KL

a) MN là đường trung bình của ABC nên MN//BC

Kết hợp với B=^^ C (ABC cân tại A)

Ta suy ra BCNM là hình thang cân c) MN là đường trung bình của ABC nên

MN = BC:2

MN = 16:2

MN = 8 cm

(0.5đ) (0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

(0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

Trang 4

Bài 5 (3đ): HS vẽ hình ghi giả thiết kết luận

Dựng thêm AC và BD

a) EF, GH lần lượt là đường trung bình của

ABC và ADC nên

EF//=AC:2;

GH//=AC:2

 EF//=GH EFGH là hình bình hành

b) Tứ giác ABCD có ACBD

và AC = BD

thì EFGH trở thành hình vuông

(0.25đ) (0.25đ)

(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)

(0.5đ) (0.5đ)

6 Kết quả bài kiểm tra : Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Kém 8A2 26 *.Nhận xét: ………

………

………

………

………

*Biện pháp: ………

………

………

………

………

Ngày đăng: 26/11/2021, 08:32

w