Kiến thức:Nắm được trường hợp bằng nhau Cạnh – Góc – Cạnh của tam giác b.. Kĩ năng: Biết vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa, biết cách trình bài toán chứng minh hình học c..
Trang 1Giáo án hay nhất 2012 Tuần 12:Tiết 24
§4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM
GIÁC CẠNH – GÓC – CẠNH (C-G-C)
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:Nắm được trường hợp bằng nhau Cạnh – Góc – Cạnh của tam giác
b Kĩ năng: Biết vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa, biết cách trình bài toán chứng minh hình học
c Thái độ; Rèn tính cẩn thận, chính xác và khoa học
2 Chuẩn bị của GV và HS :
a GV: Giáo án, SGK, êke, thước đo độ, bảng phụ, phấn màu
b HS: SGK, êke, thước đo độ
Phương pháp:
o Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS
o Đàm thoại, hỏi đáp
3 Tiến trình lên lớp:
a Kiểm tra bài cũ:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN
1/Phát biểu trường hợp bằng nhau Cạnh –
Cạnh – Cạnh của tam giác
SGK
b Tiến hành bài mới:
HOẠT ĐỘNG
GV
*Hoạt động 1 I/Vẽ tam
giác biết hai cạnh và
góc xen giữa
GV:Cho HS đọc bài toán
GV:Vẽ tam giác ABC
biết :
AB = 2cm, BC = 3cm,
BÂ = 70˚
GVHD:- Vẽ góc xOy =
70˚
- Trên tiaBx
lấy điểm A
sao cho BA =
2cm
HS:Đọc bài toán HS:
I/Vẽ tam giác biết hai cạnh
và góc xen giữa
Bài toán : vẽ ABC biết :
AB = 2cm, BC = 3cm, B = 70˚
Bài giải + Vẽ góc xBy = 70˚ + Trên Bx lấy điểm A sao cho BA = 2cm
+ trên By lấy điểm B sao cho BC = 3cm
Trang 2- Trên tia By
lấy điểm C
sao cho BC =
3cm
- Vẽ đoạn
thẳng AC ta
được ABC
*Hoạt động 2 Trường
hợp bằng nhau Cạnh –
Góc – Cạnh
GV: Gọi HS đọc ?1
GV:Vẽ thêm A'B'C' có
A'B' = 2cm , BÂ = 70˚ ,
B'C' = 3cm
GV:Hãy đo và so sánh
AC và A'C'
GV:Vậy có nhận xét gì
về ABC và
A'B'C'
GV:Trước khi vẽ ABC
và A'B'C' ta biết AC =
A'C' không ?
GV:Mà ta có kết luận gì
về hai tam giác trên ?
GV:Vậy nếu hai cạnh và
góc xen giữa của tan
giác nầy bằng hai cạnh
và góc xen giữa của tan
giác kia thì hai tam giác
HS:Đọc ?1 HS:
HS: AC = A'C'
HS: ABC = A'B'C'
HS:Trước khi vẽ ta chưa biết
AC = A'C' HS:Mà ta vẫn kết luận được hai tam giác đó bằng nhau HS:Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác nầy bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác
đó bằng nhau
II/Trường hợp bằng nhau Cạnh – Góc – Cạnh
Tính chất: Nếu hai cạnh
và góc xen giữa của tam giác nầy bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
GT: ABC và A'B'C'
AB = A'B'
BÂ = BÂ'
BC = B'C' KL: ABC = A'B'C'
II/Hệ quả
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông nầy lần lược bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông
B
x
y
A
C
B
x
y
A
C
B
x
y
A
C
A
A
Trang 3đĩ như thế nào ?
GV:Gọi HS đọc ?2
GV:Hai tam giác trên
hình 80 cĩ bằng nhau
khơng ? vì sao ?
*Hoạt động 3 III/Hệ
quả
GV:Cho HS đọc ?3
GV:Aùp dụng trường
hợp bằng nhau Cạnh –
Gĩc – Cạnh, phát biểu
trường hợp bằng nhau
của hai tam giác vuơng
sau :
HS:Đọc ?2 HS: ABC = ADC
Vì cĩ: BC = DC BCA = DCA
AC là cạnh chung
HS:Nếu hai cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng nầy bằng hai cạnh gĩc vuơng của tam giác vuơng kia thì hai tam giác vuơng đĩ bằng nhau
kia thì hai tam giác vuơng đĩ bằng nhau
c Củng cố và luyện tập vận dụng :
HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
BT24/118
GV:Cho HS đọc BT24
GV:Hãy vẽ ABC biết  = 90˚ ;AB = AC
HS:Đọc BT24 HS:
A
C B
D
B
B
B
B
Trang 4GV:Hãy đo góc BÂ, CÂ
BT:25/118
GV:Gọi HS đọc BT25
GV:Trên hình 82 có các tan giác nào bằng
nhau ? vì sao ?
BT:26/118
GV:Cho HS đọc BT26
GV:Cho tam giác ABC, M là trung điểm
BC Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao
cho ME = MA Chứng minh rằng AB // CD
GV:Hãy sắp xếp lại năm câu sau đây một
cách hợp lí đễ giải bài toán trên
1/ MB = MC (gt)
AMB = EMC (đđ)
MA = ME (gt)
2/ Do đó AMB = EMC(c-g-c)
3/ MAB = MEC AB // CE (hai góc
bằng nhau ở vị trí so le trong)
4/ AMB = EMC MAB = MEC (hai
góc tương ứng)
5/ AMB và EMC có
HS: BÂ = CÂ = 45˚
HS: Trên hình 82 có : ABD = AED
Vì ABD và AED có
AB = AE BAD = EAD
AD là cạnh chung
HS:Đọc BT26
GT: ABC
có
MA =
MB
MA =
ME KL: AB//CE
HS: 5/ AMB và EMC có 1/ MB = MC (gt) AMB = EMC (đđ)
MA = ME (gt) 2/ Do đó AMB = EMC (c-g-c) 4/ AMB = EMC MAB = MEC 3/ MAB = MEC AM //CE
B
C
A
E
D
B
A
E M