Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Chăm sóc sức khỏe trẻ em tại nhà tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Một số bệnh thông thường và cách xử trí; Bệnh ở miệng và răng lợi; Bệnh thuộc hệ hô hấp và Tai - Mũi - Họng; Một số bệnh truyền nhiễm;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1Có nhiêu nguyên nhân, có thê xếp làm mấy loai sau:
- Do nhiễm khuân: T ấ t cả các n h i ễ m k h u ẩ n cấp t í n h hoặc
mạn tính đêu có t h ể gây c h á n ă n như: Viêm VA, viêm xoang, viêm p h ế quản, viêm tai giữa ; n h i ễ m k h u ẩ n đường t i ế t niệu; các bệnh cúm, sởi, ho gà ; các bệnh tiêu hóa n h ư viêm d ạ dày, l ỵ trực khuẩn, các r ố i loạn tiêu hóa do điêu trị k h á n g sinh kéo d à i
- Do các bệnh không phải nhiễm khuân: Có ả n h h ư ở n g
toàn t h â n n h ư còi xương, suy dinh dưỡng, t h i ê u hoặc t h ừ a sinh
t ố cũng gây n ê n b i ê n g ă n
- Do sai lầm trong chê độ ăn: Cho ă n q u á n h i ê u k h i ế n t r ẻ
k h ô n g tiêu hóa h ế t lượng thức ă n đ ư a vào hoặc cho ă n q u á ít,
mẹ t h i ế u sữa, bé b ú c h ư a đủ, k h ô n g cho ă n sữa t h ê m , t r ẻ quen
c h ế độ ă n ít t h à n h b i ê n g ă n
+ C h ế độ ă n k h ô n g đ ủ chất, k h ô n g c â n đ ố i , k h ô n g thực
h i ệ n n g u y ê n tắc lúc đ ủ u ă n lỏng, ă n t ă n g t ừ n g ít một k h i t r ẻ
ă n xam
Trang 2+ Chê độ ân đơn điệu, thiêu đa dạng, chê biên không tạo cảm giác thèm ăn nên không kích thích tiết dịch vị cho trẻ
+ Do tinh thủn và tâm lý
+ Chứng biến ăn tinh thủn có thể xuất hiện sớm ngay từ
1-2 t h á n g đủu đòi, tuy ít gặp n h ư n g r ấ t khó chữa trị Có trẻ bị động kinh giai đoạn sốm chỉ trên điện não đồ mới thấy, lâm sàng có k h i không thể hiện n h ư n g có chán ăn, biểu hiện: không chịu bú, phải vát sữa, cho ăn cũng r ấ t khó khăn, chán ăn tinh thủn thường kéo dài nhiều n ă m
+ Do các bậc cha mẹ ít chú trọng đến cách ứng xử đối vối
trẻ nên tạo ra phản xạ xấu: ép ăn, quát mắng, dọa dẫm dẫn đến tâm lý trẻ sợ ăn Do lo lắng quá mức, bất cứ lúc nào cũng cho ăn bắt buộc trẻ ăn, hậu quả là tăng thêm sự chán ăn
2 Cách xử trí
- Củn cho trẻ đến các cơ sỏ y tế chuyên khoa khám để phát
hiện và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, các bệnh không nhiễm khuẩn gây chán ăn một cách t r i ệ t để
- Khắc phục những sai lủm trong chế độ ăn đối với trẻ, đến
các t r u n g tâ m dinh dưỡng để được tư vấn
- Với chứng biếng ăn tinh thủn ngoài việc tuân thủ ý kiến
thủy thuốc trong chữa bệnh, trong chế độ ăn bà mẹ củn kiên trì cho ăn ít một, ăn nhiều bữa trong ngày, chế độ ăn sữa thường thòi gian phải kéo dài hơn trẻ bình'thưòng nhiều
- Phải chú trọng đến tâm lý liệu pháp: Trưốc mỗi bữa ăn
cán trò chuyện, động viên trẻ để trẻ vui vẻ, hào hứng, củn ăn đúng giờ Chú trọng đến khẩu vị hoặc tạo ra khẩu vị làm trẻ thích, không tỏ ra quá lo lắng, quá quan tâm "ra mặt" đối vói trẻ, quan sát thấy trẻ đói, muốn ăn và cho ăn kịp thòi, đúng lúc Tạo môi trường tốt cho trẻ hoạt động thể lực, thoải mái vui vẻ về tinh thủn: đi chơi công viên, vườn thú, phim hoạt hình, phim hài
Trang 3- Đồng thời với đ i ề u trị các n g u y ê n n h â n làm trẻ biếng ăn
(Lysivit gồm Lysine, vitamine B i , B6, B12)
Hoặc sirô K i d grow uống theo chỉ d ẫ n
Sirô astymine (10 acid amine) uống theo đơn chỉ d ẫ n ở chai
NÔN
Nôn là h i ệ n tượng thức ă n trong d ạ d à y bị đẩy ra ngoài do
sự co bóp của d ạ d à y , có sự phối hợp của cơ h o à n h và cơ t h à n h bụng Nôn p h ủ n n h i ề u là do bệnh lý
Trang 4Trớ cùng do cơ trơn dạ dày co bóp đẩy thức ăn từ dạ dày lên mồm rồi trẻ oe ra Chất trớ có khi r ấ t ít Trổ thưởng chỉ là hiện tượng sinh lý do đặc điểm của trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ là dạ dày nằm ngang, dạ dày chứa nhiều hơi, cơ t â m vị (cơ phía trên của dạ dày nối vói thực quản) yếu Trẻ khi bú no bị xốc vác mạnh, hoặc đặt nằm ngửa ngay hoặc bú quá no đều có thê gây trớ
+ Hẹ p t á tràng : trong chất nôn thường xuyên có mật + Phì đ ạ i môn vị: nôn xảy ra chậm hơn, thường 2-3 tuủn sau sinh, nôn vọt, mỗi lủn ăn l ạ i nôn, nôn ra sữa ăn từ trước đã đóng vón, trẻ sụt cân
- Nôn là triệu chứng của một bệnh nào đó:
+ Bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như viêm dạ dày,
viêm ruột
+ Bệnh nhiễm khuẩn đường tai-nũi-họng, viêm nhiễm
đường hô hấp, viêm phôi, viêm phố quản
+ Bệnh cấp tính ở bụng như viêm ruột thừa, lồng ruột, tắc ruột
+ Bệnh ở não, m à n g não như viêm màng não, viêm não,
u não
+ Ngộ độc, dị ứng thức ăn
- Do sai lủm của chế độ ăn uống:
Trang 5+ Cho trẻ bú, ă n q u á n h i ề u k h ô n g tiêu hóa kịp
+ Do thành phủn sữa, thức ăn và cách pha chế gây
khó t i ê u
- Do rối loạn thủn kinh thực vật gây ra chứng co thắt
m ô n vị: Nôn cũng xảy ra sớm, 2-3 ngày sau sinh T r ẻ b ú tốt, b ú xong l ạ i nôn, nôn n h i ề u l ủ n Tuy bị nôn n h ư n g trẻ v ẫ n lên c â n Khác với nôn do phì đ ạ i m ô n vị đã nói ở trên (nôn xảy ra c h ậ m hơn, nôn ra sữa đã vón, n h i ê u rãi, sụt cân rõ)
2 Xử trí
Chủ yếu là phải điều trị các nguyên nhân gây ra nôn
- Các dị tật bẩm sinh củn chữa trị sớm bằng phẫu thuật
- Các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh cấp cứu ở bụng, bệnh ở
não, m à n g n ã o củn được chữa trị t ạ i bệnh v i ệ n c h u y ê n khoa
- Nếu sai lủm do chế độ ăn củn thay đối để phù hợp với
tuổi sinh lý của t r ẻ
- Do thủn kinh thực vật gây co thắt môn vị:
+ Sau khi cho bé bú, bế bé ở tư thế đủu cao khoảng
15-20 p h ú t
+ Nếu trẻ vẫn chưa giảm nôn trớ, cho uống thuốc chống
co thắt:
• Atropine sulfate dung dịch 0,1%: trưốc bữa ăn cho
uống 2 giọt, sau 10 p h ú t thì cho ă n
Có thể dùng một trong 2 thứ thuốc sau đây nhưng không
được d ù n g chung với Atropine sulfate nói t r ê n :
• Metoclopramide thuốc giọt 0,lmg/giọt, trẻ em dưới 2
t u ổ i l i ề u uống thuốc giọt 0,3mg/kg t h ể trọng/24 giò (chia 3 l ủ n uông)
Trang 6• Motilium hỗn dịch lọ 30ml mỗi mi có l m g thuốc
L i ề u trẻ em cứ lOkg uống Ì lủ n 2,õml (1/2 thìa cà phê), ngày 3 lủn trước bú
+ Có thê cho trẻ uống thuốc an thủn:
• Sirô chloral hydrate vói liêu 25-50mg/kg thể trọng/
24 giò, chia 3-4 lủn uống
• Nếu trẻ vẫn chưa hết nôn thì củn đưa cháu đi khám
ở chuyên khoa nhi
B BỆNH ở MIỆNG VÀ RANG LỢI
TƯA
Tua là một loại viêm miệng do nấm Candida albicans gây
bệnh ở trẻ còn bú, nhất là trẻ đẻ non, trẻ yêu, trẻ bị bệnh mạn tính làm giảm sức đê kháng
Nấm Candida albicans thường thấy trong bụi, có đặc tính
ưa và p h á t triển ở môi trường mà nước rãi trẻ có tính toan hoặc sữa sót l ạ i ở miệng trẻ lên men gây môi trường toan là điều kiện
để nấm gây bệnh Tua lây truyền cho những trẻ bú chung
1 Dấu hiệu
Đủu tiên thấy niêm mạc lưỡi, má, lợi, vòm miệng đỏ, xuất hiện những chấm trắng lan rộng t h à n h những mảng trắng Những mảng này ngày càng dày thêm, ngả m à u vàng rồi bong
ra Trẻ đau miệng, bú khó k h ă n Tưa dai dẳng có thể lan xuống thực quản, ruột, vào máu
Trang 7đ á n h t ư a hoặc d ù n g ít lá rau ngót ở cao gủn ngọn rửa sạch,
n g â m vào nưóc chín, giã trong b á t sạch, l ấ y nước t ẩ m gạc đ á n h
VIÊM MIỆNG ECPET (HERPES)
Do virus herpes gây ra, có thể gây bệnh ở nhiều nơi sau khi
n h i ễ m l ủ n đ ủ u
Trang 81 Dấu hiệu
Khởi đủu đột ngột bàng những mụn mọng nước nhó ờ niêm
mạc miệng Các nốt mọng nước dính sát nhau, khi vỡ để l ạ i vết loét nông nhỏ hìn h nhiều vòng tròn Trẻ sốt, đa u miệng
2 Xử trí
- Cho trẻ súc miệng bằng nước pha nath bicarbonate 2%
hoặc nưốc sắc lá rau diếp cá
- Bôi xanh methylene 1%
- Nếu có các mụn ở môi, mép thì bôi: Acyclovir oint 5%
ngày bôi 5 l ủ n cách nhau 4 giò cho đến k h i khỏi (không được bôi thuốc này vào niêm mạc miệng, mắt)
VIÊM MIỆNG ÁPTƠ (APHTE)
Nguyên nhân chưa rõ, có thể do virus
1 Dấu hiệu
Trẻ bị sốt, 3-4 ngày sau xuất hiện mụn nước ở mặt trong
của môi, lưỡi và gặp nhiều ở nếp gấp niêm mạc răng-lợi, có cảm giác bỏng rát K h i vỡ để l ạ i vết loét phang, nông, bò viển màu vàng nhợt Bệnh khỏi sau 10-15 ngày Bệnh có the tái phát
2 Xử trí
- Bôi xanh methylene vào các vết loét
- Cho trẻ uống: Pluss multivitamine (viên sủi có vitamine
B I , B6, B12, B2, pp, C) ngày Ì viên chia 2-3 lủn tùy tuổi, hòa tan đèn hết sủi trong Ì ly nước cho uống Nếu trẻ lớn cho Bcomplex c ngày Ì viên
Trang 9- N ế u bị bội n h i ễ m , ỏ miệng , lợ i s ư n g đỏ đ a u , sốt th ì cho amoxicilline l i ề u 60-100mg/kg t h ể trọng/24 giò, chia 3 l ủ n uống
TAI BIÊN MỌC RĂNG SỮA
Trước khi nói về tai biến có thể có khi mọc răng sữa, chúng
+ 2 r ă n g trước h à m t h ứ hai h à m dưói
Răng vĩnh viễn (tổng số32 chiếc)
R ă n g vĩnh v i ễ n chia l à m 2 loại, l o ạ i mọc vĩnh v i ễ n t ừ k h i mọc, l o ạ i mọc thay t h ế r ă n g sữa
Trang 10- Răng vĩnh viễn ngay từ k h i mọc:
+ 5-6 tuổi, mọc 4 răng hàm số Ì (răng 6 tuổi)
+ 12-14 tuổi, mọc 4 răng h à m số 2 (răng 12 tuổi)
+ 20-30 tuổi, mọc 4 r ă n g h à m số 3 (răng khôn)
- Răng vĩnh viễn thay t h ế r ă n g sữa:
+ 7 tuổi thay 4 r ă n g cửa giữa
+ 8 tuổi thay 4 r ă n g cửa bên
+ 9 tuổi thay 4 r ă n g trưốc h à m thứ nhất
+ 11-12 tuổi thay 4 r ă n g trước h à m t h ứ hai
Việc chăm sóc r ă n g củn được chú ý ngay từ k h i mọc răng sữa, r ă n g sữa bị sâu, bị viêm lợi sẽ ảnh hưởng xấu đến răng vĩnh viễn Các r ă n g vĩnh viễ n có loạ i mọc Ì l ủ n (răn g 6 tuổi,
r ă n g 12 tuổi, r ă n g khôn; nếu đếm từ 1/2 h à m r ă n g bắt đủu từ
r ă n g cửa trở đi là các r ă n g thứ 6,7 và 8) nên càng phải chú ý giữ gìn vệ sinh nhiêu hơn K h i r ă n g sữa đã thay toàn bộ hàm là
r ă n g vĩnh viễn Việc vệ sinh r ă n g miệng không phải chỉ có xúc miệng kỹ, đ á n h r ă n g ngày 2 l ủ n mà còn phải t r á n h ăn uống đồ nóng quá hoặc l ạ n h quá hoặc r ắ n quá, chua quá Răng cũng như loại gốm sứ quý bị nóng, lạnh, r ắ n làm r ạ n nứt, mẻ, bị ăn mòn C h ă m sóc r ă n g miệng tốt thì từ lúc bé sẽ t r á n h được nhiều bệnh t ậ t t ừ r ă n g miệng (sâu răng , viêm lợi , á p xe lợi, viêm quanh răng ) gây ra như bệnh ở bộ máy tiêu hóa, bệnh
t i m mạch K h i củn phải dùng k h á n g sinh chữa bệnh, không cho trẻ dưối 8 tuổi dùng tetracycline, doxycyline để bảo vệ mủm
r ă n g và men răng
Gọi là tai biến k h i mọc r ă n g sữa k h i những biểu hiện bệnh
lý có tính chất t ạ i chò, toàn t h â n gặp trưốc, trong hoặc sau khi mọc r ă n g sữa mà nguyên do là vì mọc răng
1 Dấu hiệu
- T ạ i chỗ:
Trang 11+ Trẻ ngứa lợi và r ă n g , lợi đỏ, muốn cắn, muốn gặm, t i ế t
+ Có t h ể k è m theo ho, đi ngoài p h â n lỏng, thường gọi là
"trẻ đi tưốt", k h i r ă n g mọc n h ú lên k h ỏ i lợi t h ì các biểu h i ệ n t r ê n giảm đi và hết
2 Xử trí
N ê u l ủ n đ ủ u trẻ mọc r ă n g có sốt, ho, đi ngoài t h ì b ạ n củn quan s á t kỹ xem có đ ú n g là do mọc r ă n g k h ô n g N ế u nghi ngờ bạn củn cho t r ẻ đi k h á m N ế u đ ú n g là do mọc r ă n g b ạ n có t h ể
xử trí n h ư sau:
- L à m vệ sinh r ă n g m i ệ n g và bôi thuốc:
+ Trẻ nhỏ b ạ n d ù n g gạc m ề m vô t r ù n g t h ấ m nước m u ố i hoặc nưốc oxy già 3 t h ể tích chấm và lau n h ẹ nơi lợi sưng
+ Bôi xanh methylene 1% vào nơi l ợ i s ư n g hoặc nơi có
Thuốc có n h i ề u t ê n n h ư : Babymol, babyplex, pabemin m à
t h à n h p h ủ n đêu có: acetaminophene (paracetamol), vitamine
B i , chlorpheniramin maleate vì có 3 t h à n h p h ủ n n ê n uống
k h ô n g được vượt q u á l i ề u
+ D ư ố i Ì t u ổ i : 1/4 gói uốn g n g à y 3-4 l ủ n
Trang 12+ Từ 1-4 tuổi: 1/3 gói X 3-4 lủn/ngày
+ Từ 5-6 tuổi: 1/2 gói X 3-4 lủn/ngày
Cho trẻ uống nưốc cam
- Nếu lợi sưng to, miệng viêm loét, sốt, bạn có thê cho uống k h á n g sinh:
Amoxicilline (trẻ nhỏ uống bột nhũ tương clamoxyl, trẻ lớn uống được viên thì cho uống viên) Liêu lượng 60-100mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 3 lủn uống
Nếu sau 3-4 ngày bệnh khôn g đõ củn cho tr ẻ đi k h á m bác sĩ chuyên khoa r ă n g - h à m - m ặ t (nhi)
SÂU RĂNG (HAY HÀ RĂNG)
Đây là một bệnh của tổ chức men răng và ngà răng, một
bệnh k h á phô biến ở nước ta
1 Nguyên nhân
- Từ 'các bệnh toàn thân như còi xương, suy dinh dưỡng,
lao, nội tiết hoặc do chế độ dinh dưỡng không đủv đủ dưỡng chất ảnh hưởng đến sự chuyển hóa calci, phospho và íluor
- Nguyên nhân tại chỗ cũng hết sức quan trọng, thiêu giữ
gìn vệ sinh r ă n g miệng, thức ăn, chất ngọt còn sót l ạ i ở miệng biến t h à n h chất chua hủy men.răng , ngà răng Cũng t ừ các chất
đó vi khuẩn sinh sôi làm viêm nhiễm phủn mềm, làm r ă n g tổn thương thêm
2 Dấu hiệu
Đủu tiên men răng bị phá hủy ở một điểm nào đó trên mát
nhai, t h â n răng, cũng có khi ở cổ răng, tiếp sau đó là ngà r ă n g
Trang 13rồi t ủ y r ă n g bị tổn thương T ù y nơi bị tổn t h ư ơ n g m à các dấu hiệu k h á c nhau
- Sâu ở men răng: X u ấ t h i ệ n một v ế t n â u sẫm k h i bệnh
t i ế n t r i ể n t ừ từ, v ế t m à u n h ạ t k h i bện h t i ế n t r i ể n nhanh Th ờ i
kỳ này r ă n g c h ư a gây đ a u nhức
- Sâu ở ngà răng: T ừ một v ế t n ô n g ă n s â u xuống n g à r ă n g
tạo t h à n h một lỗ n h ì n thấy rõ Trẻ t h ấ y buốt r ă n g k h i ă n , uống thức ă n nóng, l ạ n h , chua ngừng ă n uống t h ì cảm giác đ a u cũng mất
- Sâu đến tủy răng: gây ra viêm t ủ y cấp t í n h , viêm t ủ y
mạn t í n h :
+ Viêm t ủ y cấp tính: L ỗ sâu thường to, t ủ y r ă n g bị n h i ễ m khuẩn, tự n h i ê n cũng đ a u n h ư n g k h ô n g liên tục, có k h i đ a u dữ dội theo nhịp động mạch đập, đ a u n h ư dao đ â m lan sang v ù n g mang tai, mắt, cằm l à m chảy nước mắt, m ũ i , bệnh n h i ôm miệng khóc Cơn đ a u p h á t ra đột ngột và cũng chấm dứt đột ngột
+ Viêm t ủ y m ạ n t í n h : Cơn đ a u k h ô n g rõ r ệ t , dữ dội n h ư viêm tủy cấp t í n h n h ư n g kéo dài, liên tục, có k h i đ a u lan ra cả nửa mặt N ế u n h i ễ m k h u ẩ n n ặ n g lên, r ă n g m ấ t cảm giác đ a u
n h ư n g miệng có m ù i hôi
- Không được chữa: N h i ễ m k h u ẩ n t i ế p tục lan xuống tố
chức dưới r ă n g gây viêm mô lỏng lẻo, v i ê m xương và t ủ y x ư ơ n g
h à m , viêm hạch
3 Xử trí
- P h ả i đ i ể u t r ị t r i ệ t để các bệnh t o à n t h â n ả n h hưởng đ ế n chuyển h ó a calci, phospho, fluor
- C h ú ý đ ế n c h ế độ dinh dưỡng cho trẻ đ ả m bảo đ ủ chất protid (đạm), glucid (đường), l i p i d (mỡ), vitamine, muối k h o á n g
và các yêu tô v i lượng k h á c
Trang 14- Ngay từ k h i xuất hiện các điểm vàng, nâu trên men r ă n g củn cho trẻ đi k h á m chuyên khoa răng-hàm-mặt đê được chữa trị kịp thòi, không để ngà răng, tủy r ă n g bị tôn thương
4 Phòng ngừa
Phòng ngừa sâu r ă n g là r ấ t quan trọng
- Ngay từ thòi kỳ mang thai, bà mẹ củn coi trọng chế độ ăn đảm bảo đủ các chất trong đó có calci, phospho, vitarmne
- Đối với trẻ, củn chăm sóc sòm từ k h i trẻ mọc r ă n g Cho uống vài thìa nưốc chín cho sạch r ă n g miệng sau k h i uổng sữa, các buổi chiều t ố i sau bữa ăn cuối cùng d ù n g k h ă n gạc sạch đê
vệ sinh răng
- Với trẻ đã mọc nhiều răng, cho đ á n h r ă n g ngày 2 lủn vào sáng và nhất là t ố i trước k h i đi ngủ Dạy trẻ ăn chậm, nhai kỹ, sau ăn bất cứ t h ứ gì củn phải xúc miệng, ăn của ngọt xong củn xúc miệng, đ á n h răng Không cho trẻ ăn đồ ngọt vào buổi tối
- Dùng thuốc xúc miệng chứa fluor hàng ngày phòng sâu
r ă n g như fluoral
NHỔ RĂNG SỮA
Răng sữa từ 7-12 tuổi mới thay t h ế hết bằng r à n g vĩnh viễn Như vậy ở tuổi này trẻ có 2 loại răng, r ă n g sữa và răng vĩnh viễn (răn g vĩnh viễ n mọc lúc 6 tu ổ i và 12 tu ổ i , có 8 răn g vĩnh viễ n ngay t ừ k h i mọc-xem bài tai biến mọc r ă n g sữa) N ế u nhô nhủm r ă n g vĩnh viễn thì r ấ t tai hại, không những vĩnh viễn mất r ă n g đó mà còn làm xiêu vẹo cả h à m r ă n g sau này
Nhổ nhủm răng sữa chưa đến tuổi thay sẽ ảnh hường đến
sự nhai, ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ân, vì vây mà ảnh hưởng đến sự p h á t triển của trẻ Nhổ r ă n g sữa sớm rõ r à n g
Trang 15có h ạ i cho sức khỏe của trẻ, và ả n h hưởng đ ế n vẻ đẹp của h à m
r ă n g vì r ă n g vĩnh v i ễ n có t h ể mọc l ệ c h K h i đ ư a trẻ đi nhố r ă n g
bà m ẹ củn c h ú ý đ ể t r á n h sự n h ủ m l ẫ n do lơ là của người n h ổ
r ă n g
1 Khi nào mới nên nhổ răng sữa
- Những răng không chữa được nữa: răng vỡ to, chỉ còn
chân r ă n g , lung lay vì á p xe lợi t á i đi tái l ạ i
- Khi răng vĩnh viễn thay răng sữa đã mọc bên cạnh, hoặc
mọc đội r ă n g sữa bị thay t h ế lên
- Khi có viêm hạch mà nguyên nhân từ một răng sữa dù
đã được chữa v ẫ n đi đ ế n viêm hạch m à k h ô n g có n g u y ê n n h â n nào k h á c
- Khi răng đau đe dọa có biến chứng có hại cho sức khỏe
của trẻ Đê được an t o à n k h i t r ẻ củn n h ổ r ă n g b ạ n h ã y đ ư a t r ẻ đến chuyên khoa R ă n g - H à m - M ặ t hoặc một cơ sở y t ế
2 Khi nào không được nhổ răng sữa
- Khi răng sữa chưa lung lay dù đã đúng tuổi thay răng,
nếu c h ư a chụp X quang đ ể xá c đ ị n h có m ủ m r ă n g v ĩ n h v i ễ n dạng mọc hay k h ô n g Có trường hợp k h ô n g có m ủ m r ă n g v ĩ n h viễn, r ă n g sữa có t h ể t ồ n t ạ i 50-60 n ă m
Trang 161 Nguyên n h â n
- Do sai lủm trong chế độ nuôi dưỡng tre và vệ sinh ăn uống
- Do nhiễm khuẩn trong và ngoài ruột:
+ Nhiễm khuẩn đường ruột là từ thức ăn, đồ dùng, từ tay bẩn đưa vào miệng vi khuẩn thường gặp là E.coli, tụ củu, salmonella, virus
+ Nhiễm khuẩn ngoài ruột n h ư viêm tai giũa, viêm tai xương chũm, viêm p h ế quản phổi
2 Các dấu hiệu
- Rối loạn tiêu hóa:
+ Trẻ đi ngoài nhiều l ủ n , 10-15 lủn/ngày, phân có nhiều nưốc, có thể có lủy nhủy n h ư m ũ i l ẫ n m á u
+ Nôn, có t h ể nôn nhiều, k h á t nước, biếng ăn
- M ấ t nưóc: bao giò cũng có, khác nhau ở mức độ nặng, nhẹ
Từ mất nước cấp kèm theo là mất điện giải dẫn đến rối loạn
kiêm toan, sốc và tôn thương nhiều cơ quan nên việc điêu trị hồi phục nưốc, điện giải là quan trọng h à n g đủu trong việc sơ cứu
t ạ i nhà, trước và trong khi đưa trẻ tới bệnh viện
+ M ấ t nưổc độ ì (nhẹ): M ắ t lõm nhẹ, thóp bình thường hơi khát, độ chun giãn da còn bình thường (véo da bụng bỏ ra
da phục hồi ngay, mạch, huyết áp, nhịp thở còn bình thường nưốc tiểu hơi giảm Trẻ tỉnh táo M ấ t 4-5% trọng lượng cơ t h ể so với trước khi tiêu chảy
+ Mất nước độ li (vừa): Mắt lõm rõ, thóp trũng khát
nước, độ chun giãn da đàn hồi kém (véo da lên 2-5 giây sau mới
Trang 17phục hồi), mạch nhỏ, thơ sâu, tiêu t i ệ n giảm, đ á i r i rỉ Niêm mạc khỏ Đủu ngón c h â n , tay l ạ n h Trẻ lò đò, mệt M ấ t 6-9% trọng lượng cơ t h ê
+ M ấ t nước độ I U (nặng): M ắ t lõm s â u , k h ô n g có nước mắt, thóp t r ũ n g , chun g i ã n da c à n g kém (véo da lên t r ê n 5 giây mỏi hồi phục) T i ế n g t i m mò, mạch nhanh nhỏ, k h ó bắt, mạch
m á u xẹp, thở nhanh nông, k h ô n g t i ể u t i ệ n M ắ t lờ đò k h ô n g nhắm kín, hôn mê T ứ chi l ạ n h , đ ủ u chi tím M ấ t t r ê n 10% trọng lượng cơ t h ể
3 Xử trí
Bồi phụ nước và chất điện giải quan trọng, sau đó là c h ế độ nuôi dưỡng chống suy dinh dưỡng sau tiêu chảy cấp
- Bồi p h ụ nước và chất điện giải:
+ Cho trẻ uống oresol pha Ì gói trong Ì lít nưốc đ u n sôi
đê nguội, cho t r ẻ uống dủn, 4 giờ đ ủ u cho uống theo c â n n ặ n g 50-60ml/kg t h ể trọng
Với trẻ mất nước độ ì, sau 4 giờ lượng nưốc cho uống căn cứ
vào độ k h á t muốn uống của trẻ, n h ư n g củn cho uống đ ể u đ ặ n , nhất là sau mỗi l ủ n đi ngoài Với t r ẻ m ấ t mức độ l i , 4 giò đ ủ u uống lOOml/kg t h ể trọng M ấ t nưốc độ I U , 4 giờ đ ủ u 150ml/kg thê trọng Sau 4 giờ uống theo yêu củu m u ố n uống của trẻ N ế u chưa hết 24 giờ t r ẻ đ ã uống h ế t dung dịch oresol theo c â n n ặ n g thì chỉ cho uống nước t r ắ n g để đa k h á t t r á n h bổ sung q u á n h i ề u lượng muối
Mỗi gia đình nên có dự trữ vài gói oresol để dùng khi trẻ con
hoặc người lớn bị t i ê u chảy m ấ t nước, t r ư ơ n g hợp k h ô n g có buộc
p h ả i thay t h ế b ằ n g cách sau: 1/2 t h ì a cà p h ê m u ố i ă n , 1/2 t h ì a
cà p h ê n a t r i bicarbonat ( n ế u k h ô n g có tha y b ằ n g 1/2 t h ì a m u ố i
ă n nữa) cho 4-6 t h ì a cà p h ê đường t r ắ n g (đường glucose c à n g
Trang 18tốt) hoặc mật ong T ấ t cả cho vào trong một lít nước đun sôi đê nguội cho trê uống thay oresol
Hiện nay đã có loại oresol có hưởng cam trọng lượng 5,63g
pha trong 200ml nưốc sôi để nguội dùng cho trẻ nhỏ Đe hạn chế lượng nước mất do tiêu chảy cho uống racecadotril biệt dược HIDRASEC cùng nước oresol Trẻ dưới Ì tuổi đến 3 tuổi mỗi lủn
Ì gói lOmg ngày 2-3 l ủ n Trẻ 4-6 tuổi mỗi l ủ n một gói 20mg ngày 2-3 lủn
+ Trường hợp trẻ nôn có thể đun vài n h á t gừng hòa thêm chút đường cho trẻ uống Nếu trẻ vẫn nôn không uống được oresol, n h à l ạ i quá xa cơ sở y tế, trong k h i đó trẻ vẫn đi ngoài nhiều, bạn củn mòi bác sĩ truyền dịch cho trẻ:
• Dung dịch ngọt đẳng trương 5%
• Dung dịch mặn đẳng trương 9%0
Với tỷ lệ nửa nọ nửa kia, vối liều 120-150ml/kg thể trọng/24
giờ Trong 2 giờ đủu truyền 1/3, số còn l ạ i truyền trong 22 giò sau
Tùy theo loại mất nước ưu trương, nhược trương, đẳng
trương mà bác sĩ có t h ể thay đổi tỷ l ệ dịch truyền
M ấ t nưóc ưu trương biểu hiện: trẻ nôn nhiều, k h á t nhiều,
m i mấ t mọng, da khô, niê m mạc se, vậ t vã
• Truyền 5 ngọt, Ì mặn
M ấ t nước nhược trương biểu lìiện: trẻ đi ngoài nhiều nước nôn ít, không muốn uống nưốc, li bì, độ chun giãn da r ấ t kém Mạch nhanh, khó bắt, huyết áp hạ
• Truyền Ì ngọt, Ì mặn
- M ấ t nưốc đẳng trương: biểu hiện da, niêm mạc trẻ khô chun giãn da kém, k h á t ít hoặc vừa
• Truyền 3 ngọt, Ì mặn
Trang 19- Chống n h i ễ m k h u ẩ n n ế u có các biểu h i ệ n sau:
+ Trẻ sốt, p h â n lỏng có m á u thì d ù n g thuốc n h ư sau: Co-trimoxazol dịch treo, n ế u k h ô n g có t h ì d ù n g viên, hòa ra cho uống viên Co-trimoxazol 480mg L i ề u d ù n g sulfamethoxazol
là 30mg và t r i m e t h o p r i m 6mg/kg t h ể trọng/24 giò chia 2 l ủ n uống cách nhau 8-10 giờ
Amoxycilline l i ề u 60-100mg/kg t h ể trọng/24 giò chia 3 l ủ n uống trong ngày, có 2 l ủ n uống c ù n g một lúc vói Co-trimoxazol nói t r ê n và Ì l ủ n uống xen vào giữa, uống 5 n g à y l i ề n
+ Tr ẻ k h ô n g sốt, p h â n có m á u m ũ i , m ó t r ặ n t h ì d ù n g : Metronidazol vói l i ề u 20-30mg/kg t h ể trọng/24 giờ chia 3 l ủ n uống, có loại dịch treo cho t r ẻ dễ uống, k h ô n g có t h ì p h ả i d ù n g viên hòa tan cho t r ẻ uống u ố n g 7 n g à y l i ề n
N ế u sau xử tr í ban đ ủ u , n g à y đ ủ u bện h n h i đỡ, số l ủ n đi ngoài ít đi, bệnh n h i v ẫ n t ỉ n h táo, t r ạ n g t h á i t o à n t h â n k h á hơn,
t i ế p tục sử d ụ n g thuốc theo n h ư các trư ờ n g hợp nó i t r ê n Ngược
l ạ i , bệnh k h ô n g có chuyển b i ế n hoặc n ặ n g lên củn cho t r ẻ đi bệnh v i ệ n ở gia đ ì n h chỉ xử trí ban đ ủ u với tiêu chảy cấp độ l ị
độ l i trở đi củn chữa trị t ạ i các sơ sở y t ế hoặc b ệ n h v i ệ n
Nêu trẻ có b ệ n h v ề tai củn k h á m c h u y ê n khoa T a i M ũ i Họng để giải quyết n g u y ê n n h â n gây ra tiêu chảy
+ K h i t r ẻ k h ỏ i bệnh , b i ế t đói, tiê u h ó a t ố t th ì cho ă n
t h ê m bữa
Trang 20+ Nếu sau khi khỏi trẻ kém ăn , hoặc rố i loạn tiêu hóa nhẹ củn cho uống:
Biobaby lọ 50-100g uống theo chỉ dẫn uống một l ủ n , có thể pha l ẫ n vào sữa Nếu không có Biobaby có thể d ù n g Biosubtyl
và Bcomplex giọt (theo chỉ dẫn ở đơn), gủn đây có Bio-acimin và kidlac r ấ t tốt cho trẻ sau bị tiêu chay
Biobaby, Biosubtyl, Bio-acimin, kidlac đều không được uống khi đang dùng k h á n g sinh (Đang dùng k h á n g sinh có t h ể uống Antibio 1-2 gói/ngày để phòng loạn khuẩn ruột)
Astymin sirô liều uống theo chỉ dẫn ở chai
4 Phòng ngừa
- Thực hiện chế độ nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh dinh dưỡng như hưóng dẫnở phủn đủu của sách
- Không cho trẻ chơi, ôm chó mèo; không để gia súc, gia
củm ra vào n h à đem mủm bệnh vào nhà
- Thực hiện tốt vệ sinh trong ăn ỏ, thực hiện ăn chín, uống
sôi, có nguồn nước sạch, h ố xí đảm bảo vệ sinh, không có ruồi nhặng Chuồng gia súc xa nhà
- Luôn giữ vệ sinh bàn tay, rửa sạch tay nhiều lủn bằng xà
phòng trong ngày cho trẻ, không đê trẻ lê la trên sàn nhà, nghịch đất, cát
TÁO BÓN
1 Khái niệm về táo bón
Táo bón là trường hợp trẻ đi ngoài có số lượng phân ít và có
khoảng cách giữa 2 lủn đi ngoài dài
Trang 21Được coi là táo bón k h i :
- Trẻ sơ sinh đ ạ i t i ệ n dưói 2 l ủ n / ngày
- Trẻ b ú mẹ q u á 2 ngày đ ạ i t i ệ n một l ủ n
- Trẻ lốn hơn q u á 3 n g à y đ ạ i t i ệ n một l ủ n
Táo bón là dấu h i ệ u biểu h i ệ n của n h i ề u bệnh, ở đ â y chỉ n ê u một n g u y ê n n h â n là sai l ủ m trong c h ế độ ă n uống, t r ẻ lúc đ ủ u không bị táo bón, trong q u á t r ì n h nuôi dưỡng t r ẻ mới bị táo bón Táo bón loại n à y thuộc p h ạ m v i xử t r í ở gia đ ì n h
Các táo bón k h á c do dị t ậ t b ẩ m sinh ( k h ô n g có h ậ u môn, phình to đ ạ i t r à n g , teo ruột ) là n h ữ n g cấp cứu ngoại khoa sau sinh Táo bón do đ a u bụng cấp (viêm ruột thừa, lồng ruột, tắc ruột ) c ù n g thuộc bệnh cấp cứu ngoại khoa M ộ t số bệnh k h á c thuộc phạm v i điều trị nội khoa t ạ i bệnh v i ệ n (suy t u y ế n giáp viêm m à n g não ) k h ô n g thuộc p h ạ m v i bà i n à y
Những sai l ủ m trong c h ế độ ă n uống d ẫ n đ ế n t r ẻ bị táo bón: cho ăn sữa pha q u á đặc, cho ă n sữa đặc có đường t h ư ờ n g bị táo
ăn số lượng c h ư a đủ, chất lượng t h à n h p h ủ n k h ô n g c â n đôi n h ư
t r ù n g do p h â n k h ô n g được t h ả i ra ngoài, ở lâu trong r u ộ t c h ú n g được tái hấp t h ụ vào m á u gây suy y ế u sức khỏe, gây bệnh Do táo bón p h ả i r ặ n , có t h ể gây lòi rom, chảy m á u trực t r à n g vv
2 Xử trí
- Trẻ còn bú chưa đến tuổi ăn xam: Phải cho trẻ bú đủ
N ế u m ẹ t h i ế u sữa p h ả i cho t r ẻ uống t h ê m sữa bột pha đ ú n g t ỷ
lệ Có t h ể cho t r ẻ uống t h ê m c h ú t nưóc cam n h ư n g chủ yêu la
Trang 22chế độ ă n của mẹ M ẹ củn ăn nhiều rau, quá củ (khoai lang), thực phẩm có dủu (vừng, lạc) Nếu trẻ uống sữa bột có thê luộc
lá rau lang, rau cải, rau muống nghiền nát, lọc qua lọc m á t nho, đun sôi l ạ i , để ấm lấy nước này pha thêm vào sữa cho trẻ uông Rau dùng cho trẻ phải rửa kỹ, ngâm sạch, thay nhiều l ủ n để
t r á n h ngộ độc Nếu trẻ đi ngoài được, phân không táo nữa, giữ nguyên lượng nưốc rau pha; nếu còn táo tăng lượng nưốc rau; nếu phâ n lỏng, giảm lượng nưốc rau
Thường ngày đủu trẻ ăn sữa pha thêm nưỏc rau thì phân cũ vẫn rắn, còn táo bón lúc này có thể dùng Microlac bébé hoặc Rectiofar Ì ống ố n g có chứa 3ml thuốc nhuận t r à n g lỏng, có đủu nhỏ nhẵn để đưa vào lỗ hậu môn trẻ (sau k h i tháo nắp đậy) bóp mạnh ống thuốc vào hậu môn, 5-10 p h ú t sau trẻ đi ngoài
C h ế độ ă n của mẹ và của bé là quyết định trong chữa táo bón, củn thiết mói phải dùng thuốc hỗ trợ vì dùng kéo dài có hại cho bé
- Trẻ đã ăn xam: Trong b á t bột ngoài chất đạm (thịt, tôm, cá ) dủu mỡ, củn có thêm rau xanh hoặc bí đỏ (bí ngô), khoai lang nghiền nát Cho trẻ uống đủ nước trong ngày, uống thêm nước quả (cam, quýt), ăn đu đủ chín nghiên, chuôi chín (dùng thìa hốt lấy phủn ngoài, bỏ l ạ i phủn ruột quả) Nếu quá 3 ngày trẻ chưa đi ngoài củn dùng microlax bé bé hoặc rectiofar nói trên cho trẻ đi ngoài
- Trẻ lớn hơn có thể nấu nhừ rau, khoai, cà chua vói thịt,
gạo cho trẻ ăn Cam, quýt ăn cả tôm của múi, ăn đu đủ chín, chuối chín., chia ra theo các bữa trong ngày Tuyệt đối không cho trẻ ăn quả có chất chát dù chín như hồng xiêm, ổ i hoặc
n h i ề u xơ nh ư sắn dây (miếng) K h i trẻ quá 4 ngày khôn g đi ngoài cho dùng Microlac bé bé hoặc rectiofar giúp nhuận tràng,
có t h ể cho trẻ dùng Ì trong 2 thứ thuốc đông y sau: đ ạ i hoàng hoặc thảo quyết minh giã nhỏ h ã m cho trẻ uống (mua ở hiệu thuốc nam, thuốc bắc) liêu thảm dò bắt đủu từ 0,25g nếu chưa
Trang 23có tác d ụ n g n h u ậ n t r à n g củn t ă n g lên 0,50g hoặc tới l g K h i trẻ
đi ngoài đêu đ ặ n thì ngừng thuốc
LÒI DOM
Lòi dom ỏ trẻ nhỏ t h ư ờ n g là lòi dom niêm mạc, chỉ có lốp niêm mạc trực t r à n g (đoạn cuối của r u ộ t già l i ề n với h ậ u môn) lòi ra ngoài h ậ u môn, còn lóp cơ v ẫ n ở vị trí b ì n h t h ư ờ n g của nó Trẻ nhỏ dễ sa n i ê m mạc trực t r à n g là do đặc điểm g i ả i p h ẫ u :
2 Dấu hiệu
Niêm mạc lòi ra ngoài là một gò vòng tròn liên tiếp với da
hậu môn, m à u đỏ tía, có k h i có m á u
Lúc đủu niêm mạc tự thụt vào hậu môn sau mỗi lủn bệnh
nhi đi ngoài; về sau l ấ y tay đẩy mới vào
Lòi dom niêm mạc nếu không được chữa sẽ lòi dài thêm,
k h ô n g đ ẩ y và o được nữa, đ a u v à viê m loét trự c t r à n g , k h i t h à n h sẹo có t h ể l à m hẹp trực t r à n g , cản trở việc đi ngoài
3 Xử trí
- Phải điều trị sởm các nguyên nhân gây lòi dom như tiêu
chảy
Trang 24- Khi trẻ bị lòi dom củn chữa sốm ở giai đoạn tự thụt vào hay đẩy nhẹ đã vào
- Chữa theo phương pháp y học cổ truyền:
b ă n g kiểu đóng k h ố để giũ M ỗ i ngày làm một lủn + Châm cứu: cho trẻ đến cơ sỏ y tế hoặc cơ sở được phép
h à n g nghề y học dân tộc để châm cứu các huyệt : bách hội trường cường, b à n g cường, túc tam lý
Nếu không khỏi cho trẻ đi khám khoa ngoại (nhi) để đươc
Một số loài giun, sán có thể gây bệnh ở thể ấu trùng ấu
t r ù n g cư trú ở mắt, da, cơ, gan, óc gây những biến c h ư n g hoác
Trang 25di chứng n ặ n g n ề đ ố i với sức khỏe con người hoặc l à m người bệnh t ử vong Ví dụ: bệnh giun xoắn, do ă n t h ị t lợn c h ư a n ấ u chín (nem chạo) chứa ấ u t r ù n g giun xoắn, ấ u t r ù n g vào m á u đến cư t r ú k h ắ p nơi trong cơ t h ể G i u n xoắn là bệnh giun duy nhất gây sốt, viêm r u ộ t d ữ dội, tiêu chảy N ế u p h á t h i ệ n c h ậ m , chữa k h ô n g kịp t h ò i , bệnh có tỷ l ệ t ử vong cao và đ ể l ạ i n h i ề u
di chứng
Có bệnh giun lại do muỗi đốt và truyền bệnh như bệnh giun
chỉ Giun chỉ sống trong h ệ bạch huyết và đ ế n đ ê m c h ú n g x u ấ t hiện trong m á u ngoại v i Người bị bệnh giun chỉ t h ư ờ n g bị viêm bạch mạch, gây p h ù c h â n voi, đái ra dưỡng chấp (nưóc t i ê u trắng n h ư nưốc vo gạo) vv
Trẻ em nước ta có tỷ l ệ mắc bệnh giun cao Vì vậy củn t ì m hiểu xem vì sao n h i ễ m giun, sán; tác h ạ i của nó ra sao đ ể cha
mẹ t ă n g cường giữ gìn vệ sinh, p h ò n g ngừa bệnh cho trẻ
Bệnh giun có tỷ l ệ mắc cao n h ấ t là giun đũa, r ồ i đ ế n g i u n
k i m , giun tóc, g i u n m ó c , g i u n lươn S ố t r ẻ em mắc 2 l o ạ i g i u n chiếm tói 1/2, số mắc 3 l o ạ i giu n c h i ế m gủ n 20% số t r ẻ bị b ệ n h giun
Cả 5 loại bệnh giun nói trên đều bị nhiễm bệnh qua đường
miệng (ăn, uống), có 2 l o ạ i còn bị n h i ễ m bệnh qua đường da là chính n h ư bệnh giun mốc, giun lươn
Sán cũng có n h i ề u l o ạ i n h ư : s á n lợn, s á n bò do ă n t h ị t chứa
ấu t r ù n g s á n c h ư a được n ấ u chín; s á n lá gan lớn (fasciola hepatica) và s á n lá r u ộ t do ă n các l o ạ i thức ă n sống, các l o ạ i rau, củ mọc dưới nước c h ư a n ấ u chín; s á n lá gan nhỏ (clonorchis sinensis) do ă n gỏi cá, cá c h ư a n ấ u chín; s á n lá phổi gây ho ra
m á u n h ư lao p h ổ i là do ă n cua sống, cua c h ư a n ấ u chín
Dưới đây x i n giới t h i ệ u một vài h ì n h ả n h về s á n lá r u ộ t gan, phổi:
Trang 26N 1
J ỈM
Hình 5.3 So đồ phát triển và truyền bệnh sán lá ruột, sán lá gan
(Fasciola hepatica)
1 Người, lợn ăn củ rau sống có vĩ ấu trùng 4 Trứng thành mao trùng
2 Ấu trùng phát triển trong người và lợn 5 Mao ấu trùng vào trong ốc
3 Thành sán trưởng thành đẻ trứng, trứng 6 Phát triển thành vĩ ấu trùng theo phân ra ngoài 7 Vĩ ấu trùng bám vào củ, cây
rau tươi -» Sán lá gan nhò
Sán lá phổi
to bàng thật Ông tiêu hóa
Trang 27đẻ trứng, t r ứ n g theo p h â n ra ngoài và bắt đ ủ u một chu kỳ mới
Hình 5.6 Giun đũa trưỏng thành và trứng
Trang 28ì Dấu hiệu khi nhiễm giun dũa
- Thòi kỳ đủu nhiễm ấu trùng , kh i ấu t r ù n g vào má u tr ẻ
có thẻ bị ngứa, lên phôi gáy ho, sốt, mệt mỏi, kém ăn
- Trẻ có giun trưởng t h à n h biểu hiện kém ăn, đau bụng, nôn, nếu nhiều giun làm trẻ bụng ỏng đít beo, xanh xao, gày yếu, tr ẻ đi ngoài ra giun, nôn ra giun
Thử phân tìm trứng giun (nếu trẻ không đi ngoài ra giun, không nôn ra giun) là cách tốt nhất để xác định bệnh
2 Tác hại của giun dũa
Giun đũa gây tác hại và có nhiều biến chứng nguy hiểm
đến tính mạng của trẻ
Giun đũa sống ở ruột non hút các chất dinh dưỡng làm cho
trẻ suy dinh dưỡng, thiếu máu N h i ề u giun có thể là nguyên
n h â n của đa số trường hợp tắc ruột; nếu giun chui vào ống mật gây v à n g da do tắc mật, lên gan gây áp xe gan Khi sốt, giun có thê lên dạ dày, thực quản nôn ra hoặc chui vào khí quan gây nghẹt thở
3 Xử trí
Dùng thuốc diệt giun albendazol (biệt dược zentel aldazol
mekozeltel ) viên 200mg và 400mg, dịch treo'l00mg/omi Liêu dùng:
- Trẻ em 6 tháng đến 24 tháng, uống dịch treo Ì liều duy
nhất 200mg/ngày
- Trẻ 2 tuổi đến người lốn, uống Ì liều duy nhất 400mg/ngày
(không phải kiêng ăn, không phải tẩy) Sau 20-30 ngày uống lai
Ì liều n h ư trên để đảm bảo cho kết quả tốt hơn
Ngoài giun đũa, albendazol còn diệt giun kim, giun tóc giun móc, giun lươn
Trang 294 P h ò n g ngừa
Giun đũa trưởng thành, một con cái mỗi ngày đẻ hàng vạn
trứng, t r ứ n g theo p h â n ra ngoài Trong q u á t r ì n h p h á t t r i ể n , trứng p h ả i ở ngoài tròi đế p h á t t r i ể n t h à n h ấ u t r ù n g , k h ô n g tự sinh sôi t h à n h giun ở trong bụng được Trẻ có n h i ề u giun là do
vệ sinh q u á k é m , nuốt vào bụng q u á n h i ề u t r ứ n g giun Giun đũa gây n h i ê u tác h ạ i , việc p h ò n g ngừa là h ế t sức củn t h i ế t
- Giữ vệ sinh tay: trẻ rửa tay bàng xà phòng trưỏc khi ăn,
sau k h i đi ngoài, k h ô n g đ ể trẻ cho tay vào mồm, k h ô n g để t r ẻ lê
la, bò t r ê n n ề n n h à , k h ô n g nghịch đ ấ t H à n g t u ủ n cắt ngắn móng tay cho trẻ
- Thức ăn: nấu chín, đậy tránh ruồi, bụi, uống nước đun
sôi đê nguội (nưốc chín), k h ô n g ă n rau sống
- Không phóng uế bừa bãi, trẻ có bô đi ngoài, mỗi gia đình
củn có h ố xí 2 n g ă n ủ p h â n t ạ i chỗ, n ê u có điều k i ệ n xây h ố xí tự hoại thì c à n g tốt Ở n ô n g t h ô n p h â n gia súc củn ủ đ ú n g cách m ố i đem bón, k h ô n g đi ngoài vào chuồng gia súc K h ô n g để gia củm, gia súc vào n h à , chuồng t r ạ i p h ả i xa n h à ở
- Trẻ em ở nông thôn nên tẩy giun cho trẻ 6 tháng một lủn
Gia đình có người bị n h i ễ m giun n ê n t ẩ y giun cho m ọ i t h à n h viên trong gia đ ì n h
- Mỗi gia đình củn đảm bảo có nưốc sạch để dùng (nước
giếng khoan, giếng khơi , nước qua lọc cát , than , sỏi; nưốc đ á n h phèn)
GIUN KIM
T r ẻ n h i ễ m giun k i m là do nuốt p h ả i t r ứ n g giun ở giai đ o ạ n
đã có ấ u t r ù n g , vào đ ế n r u ộ t ấ u t r ù n g chui ra k h ỏ i trứng Giun
Trang 30kim cư t r ú ở bất kỳ khúc nào của ruột non, d ù n g đủu bám vào niêm mạc ruột Giun non sống ỏ đoạn cao nhất của tiểu tràng Khi giun cái trưởng t h à n h mang trứng, trứng già đi t h à n h ấu trùng trong bụng mẹ thì khả n ă n g bám vào niêm mạc ruột giảm
đi, giun mẹ xuống vùng ruột dưối Từ trực t r à n g , giun cái bò ra ngoài đẻ trứng ở nếp quanh hậu môn Vì đẻ trứng như vậy, trứng thường không lẫn trong phân và trứng lúc đó đã mang săn ấu t r ù n g nên có thể tái nhiễm ngay khi trẻ bị ngứa gãi rồi đưa tay lên mồm Trẻ bị nhiễm giun kim, k h i giun đẻ trứng mang ấu t r ù n g rơi ra quủn, ghế, giường chiếu có t h ể lây nhiễm cho mọi người sống chung
1 Dấu hiệu và tác hại của nhiễm giun kim
- Nếu số lượng giun ít bệnh nhi thấy ngứa hậu môn thấy
giun ngoáy trong lỗ hậu môn vào buổi tối, trẻ quấy khóc
Trang 31- N ế u n h i ề u giun, tr ẻ mệ t mỏi , m ấ t ngủ, đi tiê u lỏng p h â n
n h i ê u giun Trẻ em gái có t h ê bị viêm â m đạo
- Giun k i m k h i di chuyển, c h ú n g có t h ể vào r u ộ t thừa gây viêm r u ộ t thừa
2 Xử trí
- N ê u chỉ có giun k i m , k h ô n g có giun k h á c thuốc d ù n g là Pyrvinium embonate (biệt dược: Vanquin), dịch treo hoặc viên bọc Liêu d ù n g : 5mg/kg t h ể trọng/ngày, uống Ì l ủ n cả liêu vào bữa ă n hoặc trưốc k h i đi ngủ Sau 15-20 n g à y uống l ủ n t h ứ 2 (thuốc có t h ể l à m p h â n đỏ n h ư n g k h ô n g có hại)
- N ế u n h i ễ m n h i ề u loại giun: uống albendazol (xem b à i giun đũa)
3 Phòng ngừa
- Cắt ngắn móng tay cho trẻ, luôn rửa tay để b à n tay sạch, không củm tay trực tiếp đê ăn Không đê trẻ gãi tay vào hậu môn
- Quủn áo thay giặt t h ư ờ n g xuyên, k h ô n g g i ặ t chung q u ủ n
áo vối m ọ i người
- N ă n g rửa xà p h ò n g v ù n g h ậ u m ô n cho t r ẻ T r ẻ k ê u ngứa
có t h ể d ù n g que b ô n g t h ấ m xà phòng, vạch h ậ u m ô n s á t vào, nếu có giun k i m d ù n g k ẹ p k h ô n g m ấ u gắp ra
- D ù n g thuốc d i ệ t giun cho t r ẻ và cả n h à , sau đó giữ vệ sinh đ ể p h ò n g t á i n h i ễ m
GIUN TÓC
Trẻ n h i ễ m giun tóc là do nuốt p h ả i t r ứ n g giun tóc đã có ấ u
t r ù n g , tói ruột ấ u t r ù n g nở và p h á t t r i ể n t h à n h giun trưởng
t h à n h , cư t r ú ở manh t r à n g là chủ yếu, sống bằng cách h ú t m á u
Trang 32Giun cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, một thòi gian dài t h à n h ấu trùng, sự truyền bệnh cũng giống n h ư giun đũa
1 Dấu hiệu nhiễm giun tóc
- Số lượng giun ít, không có dấu hiệu gì đặc biệt, nhưng có thể gây ra tiêu chảy
- Số lượng giun nhiều gây ra đau bụng từng cơn ở h ố chậu phải, gây thiếu máu từ nhẹ đến nặng và còn có the gây viêm ruột thừa
- Khi nghi ngờ trẻ bị nhiễm giun tóc củn thử phân tìm trứng giun tóc
Hình 5.8 Nơi CƯ trú chủ yếu Hình 5.9 Giun tóc của giun tóc
Trang 33Đường chu du của giun móc qua đường m i ệ n g cũng giông
n h ư giun đũa N ế u qua đường da thì theo sơ đồ sau: ( H ì n h 5.10) Giun móc d ù n g r ă n g b á m chặt vào niêm mạc t á t r à n g và ruột non h ú t m á u đ ể sống và l à m chảy m á u (ăn Ì l à m chảy 2)
Giun móc Hình 5.10 Sơ đồ chu du của Hình 5.11 Các giai đoạn giun móc trong cơ thể người của giun móc
A Giun đực; B Giun cái
c Trứng, D và Đ Ấu trùng
Trang 342 Xử trí
Dùng một trong 2 loại thuốc sau:
- Mebendazol (biệt dược vermox, íiigacar ) dung dịch treo
20mg/ml, viên nén lOOmg Trẻ từ 24 t h á n g trở lên uống vối liều lOOmg buổi sán g và lOOmg buổi t ố i , uống 3 ngày l i ề n , 3 t h á n g sau n ê n uống l ạ i một đột nữa Thuốc này khôn g dùn g cho trẻ suy t i m , loét dạ dày tá tràng, bệnh gan
- Pyrantel pamoate (biệt dược combantrine) dung dịch treo
50mg/ml, viên nén 125mg, liều uống lOmg/kg thể trọng cho một ngày, uống 3 ngày liền (thuốc diệt được cả giun đũa, giun kim,
k h ô n g diệ t được giun tóc)
3 Cách phòng ngừa
- Không cho trẻ đi chân đất vào nơi ẩm ướt
- Cách phòng ngừa khác giôVig n h ư với giun đũa (xem bài giun đũa)
GIUN LƯƠN
Trẻ nhiễm bệnh giun lươn cũng giống như giun móc, ấu
t r ù n g giun lươn thể tự do ở ngoài, chui qua da khi trẻ đi đất
Trang 35hoặc nuốt p h ả i ấu t r ù n g giun lươn qua dưỡng ăn uống Sau k h i qua da ấ u t r ù n g giun lươn vào m á u , đến phổi, lên p h ế quản, xuống đường tiêu hóa và p h á t t r i ể n t h à n h giun trường t h à n h ờ ruột, dài 2-3 ly Giun lươn cư t r ú ở t á t r à n g (đoạn đ ủ u r u ộ t non) sống trong các nếp gấp của n i ê m mạc ruột Giun cái t r ư ở n g
t h à n h đẻ trứng, t r ứ n g p h á t t r i ể n t h à n h ấ u t r ù n g 1 theo p h â n ra ngoài, t i ế p tục p h á t t r i ể n t h à n h ấ u t r ù n g 2 t h ể tự do r ồ i mới xâm n h ậ p vào người, mở ra một chu kỳ mối
Hình 5.12 Giun lươn
K h i nuốt p h ả i n h i ề u ấ u t r ù n g 2 hoặc k h i cơ t h ể suy g i ả m sức đề k h á n g , ngay k h i còn ở trong ruột, ấ u t r ù n g Ì p h á t t r i ể n
t h à n h ấ u t r ù n g 2 m à k h ô n g củn ra ngoài Âu t r ù n g 2 x u y ê n qua
t h à n h r u ộ t vào m á u đi k h ắ p nơi, gây bệnh ấ u t r ù n g r ấ t nguy
Trang 361 Dấu hiệu
- Tại da nơi ấu trùng chui qua có thể bị viêm da ngứa
- Khi cư trú ờ ruột gây đau bụng, ỉa chảy ngửa hậu môn,
cd Giun lươn thường gây trạng thái dị ứng mạn tính như ban, ngứa không rõ nguyên do
- Muốn xác định bệnh củn tói bệnh viện làm huyết thanh chẩn đoán mới chính xác và xác định được sớm đê điêu trị kịp thời t r á n h các biên chứng nguy hiểm
2 Xử trí
Dùng một trong hai thứ thuốc sau:
- Mebendazol cho trẻ từ 24 t h á n g tuổi trở lên (xem bài giun móc)
- Thiabendazol (biệt dược minterzol), liêu 25-50mg/kg thể trọng, uống chia 2 lủn trong ngày uống 2 ngày liến
- N ê u mắc bệnh giun lươn th ể ấu t r ù n g củn điêu trị tạ i bệnh viện
3 Phòng ngừa
Xem bài giun móc, giun đũa
Trang 37B Ệ N H S Á N L Ợ N , S Á N B Ò
Sán lợn, sán bò còn gọi là sán xơ mít (vì các đốt có hình xơ
mít) hay s á n dây (vì cấu tạo của c h ú n g gồm n h i ê u đốt dài t ố i vài mét n h ư chiếc dây)
sống Từ khi nuốt phải kén sán đến khi sán trưởng thành, đốt bắt đầu rụng, thời gian là 3 tháng T r ứ n g s á n theo p h â n ra
ngoài c ù n g vối n h ữ n g đốt s á n cuối cùng, các đốt s á n tan rữa trên
Trang 38mặt đất, lợn ăn rau, bò ăn cỏ, trứng vào cơ thế lợn bò thành ấu trùng cố định ở các cơ Ấu t r ù n g sán lợn (kén) sống dược 70 ngày
ỏ nhiệt độ l ° c và sán bò là 40 ngày
Trứng sán mà lợn đã ân thành ken trong thịt lợn
ế \
Khi mót người ân thít hoác thức
ân chưa chín những kén này trờ thành sán ớày trong ruột
' Sản trưởng thành
• Đốt sàn Trứng sán lơn vào miệng
do thiếu vệ sinh, có thể gây kén ỏ trong não (bênh ấu trùng) Lợn ân trứng sàn lợn
có trong phân người
Hình 5.14 Chu kỳ truyền bệnh của sán lọn
Sán bò với các đốt
Hình 5.13b Sán bò
Chu kỳ truyền bệnh của sán lơn (xem hình):
Người mắc bệnh ấu t r ù n g sán lợn là do nuốt phải trứng sán lợn, trứng này phân tán trong đất, nưốc, bám vào rau hoặc dính vào tay hoặc người mắc bệnh sán lợn nôn, những đốt sán từ ruột lên dạ dày, trứng sán thoát ra rồi trở l ạ i ruột, đi vào máu đến cư
t r ú khắp nơi trong cơ thể, gây bệnh ở cơ quan mà nó cư trú
1 Dấu hiệu
- Trẻ đau bụng, buồn nôn, táo bón xen kẽ với tiêu chảy
Đôi khi ăn không biết no kèm sút cân Bệnh nhi lốn có t h ể cảm nhận được hoạt động của sán trong bụng
Trang 39- T h ấ y đ ố t s á n t h ả i ra p h â n , n h i ê u đ ố t t h à n h c h u ỗ i là
s á n lợn các đ ố t rơi ra q u ủ n hoặc ra theo p h â n còn ngọ n g u ậ y
là s á n bò
- Nêu bị thê ấu trùng sán lợn, tùy nới cư trú của nó mà có
các d ấ u h i ệ u k h á c nhau (xem b à i bệnh giun s á n t ừ chó mèo lây
t r u y ề n cho ngư ờ i) M u ố n ch ẩ n đ o á n củ n đ ế n bện h v i ệ n l à m các xét nghiệm đ ể xác định N ế u n ổ i cục ở da, cở: cắt cục đó đ ể xét nghiệm, ở m ắ t p h ả i soi đ á y m ắ t , ở n ã o , gan củn chụp cắt lớp
2 Xử trí
- Bệnh sán lợn, sán bò: Niclosamid viên 0,5g liêu dùng: trẻ
2-7 tuổi 2 viên uống lúc đói l à m Ì l ủ n hoặc chia l à m 2 l ủ n m ỗ i lủn một viên cách nhau Ì giờ Sau 2 giò uống thuốc tẩy Magnesie sulfat hoặc natri sulfat l i ề u 1-2 g cho mỗi tuổi, pha trong nước chín cho uống Theo dõi s á n ra, quan trọng là k i ể m tra t h ấ y đ ủ u sán (xem phủn đặc điểm n ê u ở p h ủ n đ ủ u và h ì n h ảnh)
- Nếu là bệnh do ấu trùng sán lợn củn kiểm tra và điêu trị
t ạ i bệnh v i ệ n
3 Phòng ngừa
- Mua thịt lợn, bò, trâu đã qua kiểm tra thú y
- Không cho trẻ ăn thịt bò tái, thịt trâu, bò, lợn chưa nấu chín
- Không mua thịt lợn gạo (ấu trùng lợn gạo có màu trắng,
xám, đục dài khoảng l e m , có Ì đ ủ u lõm có t h ể t h ấ y ở t h ị t bắp khi cắt ra, ở dưới lưỡi, ỏ p h ủ n m à n g mỡ bao bọc cố họng )
- Không phóng uế bừa bãi, không phóng uế vào chuồng lợn
- Để tránh bệnh ấu trùng sán lợn: không uống nưốc lã,
k h ô n g ă n rau sống, củ sống, r ử a tay trước k h i ă n , n ế u đ ã bị bệnh s á n lờn k h i n ô n k h ô n g được nuốt trở l ạ i
Trang 40B Ệ N H G I U N S Á N T Ừ C H Ó M È O
L Â Y T R U Y Ề N C H O N G Ư Ờ I
Hình 5.15 Một số loại giun, sán từ chó mèo lây truyền cho người Trẻ em thích chơi với chó mèo dễ bị chó mèo truyền bệnh giun, sán mà chúng mắc
Giun đũa, sán dây trưởng t h à n h cư t r ú ở ruột chó mèo, đẻ trứng theo p h â n ra ngoài, trứng p h á t triển t h à n h ấu trùng, ấu
t r ù n g nằm trong đất cát ấm, bám vào lông chó mèo
Trẻ em nghịch đất cát, bò lê dưới sàn nhà, ôm ấp, vuốt ve chó mèo rồi đưa tay lên miệng, củm thức ăn ăn và nuốt trứng chứa ấu t r ù n g giun sán vào đường miệng, đến ruột, ấu trùng vào m á u xâm nhập nhiều cơ quan trong cơ thể trẻ và gáy bệnh