Tài liệu Chăm sóc sức khỏe trẻ em tại nhà Phần 1 trình bày những kiến thức y tế cùng những hướng dẫn thực hành căn bản giúp các bậc cha mẹ chăm sóc sức khỏe cho con tại nhà được tốt, bao gồm các nội dung về: Phòng bệnh tốt sẽ tránh được nhiều bệnh cho trẻ; Nhận biết một số bệnh ở trẻ em và cách xử trí; Cách sơ cứu khi trẻ gặp rủi ro, tai nạn, bệnh cấp tính nguy kịch;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1B S P H A N S I N H P H Ú C
D S C K I I T R Ầ N Sĩ V I Ê N
t a i n h à
Trang 3B S P H A N S I N H P H Ú C - D S C K I I T R Ầ N s ĩ V I Ê N
C H Ồ M S Ó C S Ứ C K H Ó C T R Í m
T R I N H À
N H À X U Ấ T B Ả N Y H Ọ C
Trang 5L Ờ I G I Ớ I T H I Ệ U
T ậ p sách " C h ă m sóc sức khỏe trẻ em t ạ i n h à " do b á c sĩ P h a n
S i n h P h ú c v à dược sĩ T r ủ n Sĩ V i ê n đ ã dủ y côn g s ư u t ậ p , h ệ thống k i n h n g h i ệ m của các c h u y ê n gia y t ế t r o n g v à n g o à i nưốc
v ề l ĩ n h vực " C h ă m sóc sức khỏe t r ẻ em t ạ i n h à " b i ê n soạn
N h ữ n g v ấ n đ ề c h u y ê n m ô n , kỹ t h u ậ t y t ế trong t ậ p s á c h n à y được các tác g i ả d i ễ n đ ạ t dễ h i ể u , xúc tích: S á c h còn có n h i ề u
h ì n h m i n h họa k è m theo g i ú p các bậc cha m ẹ , đặc b i ệ t l à các b à
m ẹ sống ở n ô n g t h ô n - có t h ể đọc h i ể u và thực h à n h theo huống
d ẫ n của s á c h
Mức sống của n h â n d â n ta n g à y c à n g được n â n g cao, song môi t r ư ờ n g sống còn bị ô n h i ễ m n ặ n g n ê n có n h i ề u dịch b ệ n h nguy h i ể m , t a i n ạ n l u ô n rình r ậ p đe dọa con em c h ú n g ta trong cuộc sống h à n g n g à y
Sức khỏe t r ẻ em, đặc b i ệ t t r ẻ sơ sinh, t r ẻ ỏ độ t u ổ i n h à t r ẻ ,
m ẫ u giáo c à n g củ n được quan t â m t ạ i m ỗ i gia đ ì n h trước n h ữ n g
d u n g s á c h sẽ chỉ cho b ạ n n h ậ n b i ế t các d ấ u h i ệ u v à t ì n h t r ạ n g
b ệ n h t ậ t đ ể có c á c h x ử t r í p h ù hợp hoặc g i ú p t r ẻ v ư ợ t qua giai
Trang 6đoạn nguy kịch ban đủu, hoặc có t h ể chữa khỏi t ạ i n h à hoặc không để bệnh nhẹ t i ế n t r i ể n t h à n h nặng mói đi bệnh v i ệ n , hoặc biết đưa ra quyết định đ ú n g thòi điểm để đưa con đi cáp cứu Làm được những điểu t r ê n đây sẽ làm vơi đi biêt bao lo
âu, tốn kém cho các bậc cha mẹ
Tập sách này chắc chắn sẽ mang l ạ i nhiều điểu bô ích mà các bậc cha mẹ từng mong đợi
Nhà xuất bản Y học xin t r â n trọng giới t h i ệ u c ù n g bạn đọc trong cả nước
Nhà xuất bản Y học
Trang 7L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
Cha m ẹ sinh con, ai cũng mong con m ì n h k h ô n l ố n , t r ư ở n g
t h à n h Bởi t h ế c h ú n g ta h ã y quan t â m tói sức khỏe con t r ẻ ngay
t ừ thuở lọt lòng v à đặc b i ệ t c h ú ý n h ữ n g n ă m t h á n g trưốc k h i
t r ẻ đ ế n t r ư ờ n g học
T ậ p sách " C h ă m s ó c sức k h ỏ e t r ẻ e m t ạ i n h à " sẽ cung cấp n h ữ n g k i ế n thức y t ế c ù n g n h ữ n g h ư ố n g d ẫ n thực h à n h c ă n
b ả n giúp các bậc cha m ẹ c h ă m sóc sức khỏe cho con t ạ i n h à được tốt, bao gồm các n ộ i dung vê: P h ò n g bệnh, k i ế n thức v ề dinh dưỡng, n h ậ n b i ế t các d ấ u h i ệ u và cách xử t r í , cụ t h ể là:
- B i ế t cách g i ữ gìn vệ sinh để p h ò n g ngừa b ệ n h t ậ t , t i ê m
c h ủ n g p h ò n g bệnh, n u ô i dưỡng t r ẻ đ ú n g cách đ ể t r ẻ p h á t t r i ể n tốt
- S ò m n h ậ n b i ế t các dấu h i ệ u b ấ t t h ư ờ n g ngay t ừ k h i t r ẻ
l ọ t lòng đ ể t r ẻ được chữa trị kịp thời
- Biết cách xử trí tức thì khi trẻ gặp rủi ro tai nạn, nguy
kịch do đó t r á n h được t ử vong, t h o á t cơn nguy cấp đ ể có t h ể đ ư a
t r ẻ đi b ệ n h v i ệ n
- Nhận biết một số dấu hiệu của bệnh và biết cách chăm
sóc xử t r í sơ bộ trưỏc k h i đ ư a t r ẻ đ ế n cơ sỏ y t ế k h á m chữa bệnh
Nêu bạn ỏ nông thôn, miên núi sẵn có cây thuốc, sách sẽ
g i ú p b ạ n á p d ụ n g đ ể p h ò n g hay chữa m ộ t số b ệ n h cho t r ẻ S á c h
c ũ n g có t h ể g i ú p ích cho c á n bộ y t ê xã , b ả n , l à n g tron g côn g t á c
t h ư ờ n g n h ậ t của m ì n h
Nội dung tập sách giới thiệu những chứng, bệnh thường gặp
ở t r ẻ n h ỏ n h ư : B i ê n g ă n , n ô n , trố, sốt cao, co giật; các r ủ i ro hoặc
Trang 8bệnh nguy kịch: sặc bột, sặc sữa, dị vật gây tắc đường thở, ngát ngừng tim ngừng hô hấp, đuối nước, ngộ độc săn (khoai mì) n á m độc, say dứa, bỏng v.v K h i trẻ đau bụng, biết p h â n biệt đau thông thường vối đau do viêm ruột thừa, lồng ruột, tác ruột đê đưa trẻ đi bệnh viện kịp thòi Với từng loại c h u y ê n khoa, sách chú trọng đưa vào những bệnh có tỷ l ệ mắc cao Bệnh t r u y ề n nhiễm thường xẩy ra h à n g n ă m ở nhiều nơi n h ư : sốt x u ấ t huyết
do m ỗ i t r u y ề n (dengue), thủ y đ ậ u (trái rạ) , rubeon ; bệnh đường ruột như: tiêu chảy cấp, táo bón, bệnh giun sán đặc biệt
là bệnh ấ u t r ù n g giun s á n chưa được quan t â m đ ú n g mức
n h ư n g l ạ i r ấ t nguy hiểm Bệnh ngoài da trưốc hết là bệnh c h à m (eczema) nhọt, lở, n ấ m da, tóc ; Bệnh về mắt: dị v ậ t vào mắt,
đ a u m ắ t hột, chắp, lẹo, bệnh khô mắt, lác, cận thị
M ỗ i loại bệnh đều n ê u rõ nguyên n h â n , t r i ệ u chứng, cách xử trí, đặc biệt nói tỉ mỉ cách phòng ngừa bệnh và phòng t r á n h tái phát V ố i bệnh t r u y ề n nhiễm, nói rõ thòi gian t r u y ề n bệnh và thòi gian củn cách ly giúp các bậc cha mẹ chủ động và bình tĩnh hơn k h i con m ì n h mắc một bệnh nào đó
Do l ủ n đủu xuất bản, sách không t r á n h khỏi có những sai sót nhất định C h ú n g tôi r ấ t mong nhận được ý kiên đóng góp của các bạn đồng nghiệp và bạn đọc gủn xa
Xin t r â n trọng cảm ơn!
Các tác giả
Trang 9M Ụ C L Ụ C
• •
Lòi giới thiệu 3 Lời nói đầu 5
Chương một: Phòng bệnh tốt sẽ tránh được nhiều bệnh cho trẻ 11
Chường hai: An uống đủy đủ và đúng cách là biện pháp phòng bênh
tích cực cho trẻ nhỏ 32
Chương ba: Nhận biết một số bệnh ở trẻ em và cách xử tri 63
Chương bốn: Cách sơ cứu khi trẻ gặp rủi ro, tai nạn, bệnh cấp tính nguy kịch 77
Sốt - sốt cao 77
Co giật 80 Sốc(Choáng) 82
Ngất 84 Ngừng tim, ngừng hô hấp 89
Dị vật đường thở 90
Dị vật đường tiêu hóa 94
Củm máu vết thương 97
Vết thương nhỏ và sâu - vết thương nhiễm khuẩn 99
Bỏng 101 Say nóng 107 Say nắng 111
Chết đuối 112 Bong gân - sai khớp 113
Gãy xương 116
Viêm ruột thừa cấp 120
Lồng ruột 121 Tắc ruột 122 Ngộ độc cấp 124
Trang 10Một vài loại ngộ độc thường gặp ' z
Chương năm: Một số bệnh thông thường và cách xử tri 137
A Bệnh thuộc hệ tiêu hóa 137
Biếng ăn ' 3 ' Nôn 139
B Bệnh ỏ miệng và răng lợi 142
Tua 142 Viêm miệng ecpet (herpes) 143
Viêm miệng áptơ (aphte) 144
Tai biến mọc răng sữa 145
Sâu răng (hay hà răng) 148
Nhổ răng sữa 150
c Bệnh ở đường ruột 151
Tiêu chảy cấp 151
Táo bón 156 Lòi dom 159
D Bệnh ký sinh trùng đường ruột 160
Bệnh giun sán từ chó mèo lây truyền cho người 176
Trang 11E Bệnh thuộc hệ hô hấp và Tai - Mũi - Họng 179
Sùi vòm họng 179
Viêm xoang 180 Viêm mũi cấp tính ở trẻ em 183
Viêm thanh quản cấp tính 187
Viêm họng đỏ 188
Viêm tai ngoài cấp tính 190
Viêm tai giữa cấp tính 191
Viêm tai giữa mạn tính 192
Dị ứng 225 Mày đay 226 Sốc phản vệ 228 Phù Quincke 229 Bệnh bướu cổ 230
G Một số bệnh truyền nhiễm 235
Bệnh rubeon hay rubela 235
Bệnh quai bị 237 Bệnh thủy đậu 238 Bệnh cúm 241 Bệnh lỵ amip 243 Bệnh lỵ trực khuẩn 246
Bệnh sốt rét cơn 248
Viêm màng não mủ 257
Trang 12Bệnh dại 261 Nhiễm HIN/ ỏ trẻ nhỏ 265
H Bệnh ngoài da 269
Bệnh ghẻ 269 Chốc 272
Lở 274 Đinh nhọt 275
Viêm màng tiếp hợp sơ sinh do chlamydia 289
Viêm màng tiếp hợp sơ sinh do lậu củu 290
Viêm màng tiếp hợp do vi khuẩn khác (đau mắt đỏ) 291
Chắp lẹo 292 Bệnh khô mắt ỏ trẻ em 295
Dị vật vào mắt- bỏng 297
Lác 299 Cận thị 302 Phụ lục 1
Trang 13c ũ n g là c h i ế n lược l â u d à i của n g à n h y t ế K h i c h ú n g ta cho t r ẻ
ă n uống đ ủ y đ ủ , sống trong điểu k i ệ n vệ sinh t ố t , t h ể chất của trẻ sẽ luôn khỏe m ạ n h T r ạ n g t h á i t â m t h ủ n của t r ẻ l u ô n v u i vẻ
- K h ô n g cho t r ẻ ă n t r á i cây xanh, dập n á t , uống nước lã hoặc ă n n h ữ n g thức ă n ôi t h i u , thức ă n c h ế b i ế n t ừ n h ữ n g thực phẩm k h ô n g đ ạ t tiêu chuẩn vệ sinh, các l o ạ i rau k h ô n g sạch (tỷ
l ệ hóa chất bảo vệ thực v ậ t dư t h ừ a q u á mức quy định) n h ữ n g nừóc uống k h ô n g đ ả m bảo chất lượng, q u á h ạ n d ù n g t r ẻ sẽ
t r á n h được n h ữ n g bện h v ề đươn g tiê u h ó a n h ư tiê u chảy, k i ế t lỵ
- Cho t r ẻ ă n n h ữ n g thức ă n nạc t r ẻ sẽ k h ô n g bị hóc xương
- V ớ i t r ẻ cho ă n m à v ẫ n củn p h ả i b ó n (trẻ d ư ố i m ộ t n ă m
t u ổ i ) t r ẻ n h a i n u ố t h ế t t h ì a trước m ớ i b ó n t i ế p , k h ô n g dồn é p
Trang 14trẻ ăn vì trẻ dễ bị nghẹn, sặc thức ăn vào đường khí quản r á t nguy hiểm
- M ù a l ạ n h cho trẻ mặc đủ ấm, đặc biệt giữ ấ m cổ v ù n g ngực sẽ giúp trẻ không bị viêm họng, viêm p h ế quản, viêm phổi
- Không để trẻ đi t ắ m , đi bơi một m ì n h m à k h ô n g có người lốn đi kèm Không cho phép trẻ chơi la cà ven bò ao, bò sông bờ suối t r á n h được nguy cơ trẻ bị chết đuối
- Trên hết, củn cho trẻ được tiêm chủng đ ú n g lịch 'Tiêm chủng mở rộng" của n g à n h y t ế sẽ giúp trẻ m i ễ n dịch vói các bệnh lao, bạch hủu, b ạ i liệt, sởi, ho gà, uốn ván, viêm gan B
P h ò n g bệnh k h ô n g t ố n kém nhiều, chỉ củn các bậc cha mẹ lưu t â m và kiên trì thực h i ệ n những điều vệ sinh thường thức trong cuộc sống h à n g ngày như đã nêu trên "Giữ vệ sinh" khi
đã t h à n h thói quen là cách tốt nhất giúp n g ă n chặn được nhiêu loại v i khuẩn, v ậ t ký sinh gây bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa, hô hấp, đường mắt, da và an toàn cho cơ t h ê của trẻ
li NHỮNG HƯỚNG DAN cơ BẢN VỀ VỆ SINH PHÒNG BỆNH
CHO TRẺ
Để trẻ luôn khỏe mạnh, ít ốm đau, các bậc cha mẹ củn giữ
vệ sinh thường xuyên cho trẻ bằng cách làm những việc củn
t h i ế t sau đây:
1 Vệ sinh cá nhân
- Rửa tay cho trẻ bằng xà phòng vối nước sạch (Hình 1.1) trưốc k h i ăn dù là ăn cơm, cháo, ăn t r á i cây đã bóc t r ủ n củm tay và sau mỗi l ủ n trẻ đi vệ sinh Hai b à n tay trẻ n h ư "cửa ngõ" đủu tiên đưa vi khuẩn, trứng giun vào cơ t h ể H à n g ngày,
b à n tay trẻ tiếp xúc vói đồ chơi và nhiều đồ v ậ t trong gia đình,
t i ế p xúc với sà n n h à k h i tr ẻ bò chơi Đó là nhữn g cơ h ộ i để b à n
Trang 15tay trẻ n h i ễ m v i k h u â n , n h i ễ m t r ứ n g giun Rửa tay t r ẻ t h ậ t sạch để t r á n h cho t r ẻ n h i ễ m bệnh, n h i ễ m giun, s á n
k h u y ê n trẻ đ á n h r ă n g , súc miệng t h ậ t sạch V ố i t r ẻ t ừ 2 n ă m t u ổ i trở lên, cha m ẹ n ê n chọn loại b à n chải có kích cỡ p h ù hợp với độ tuổi, sợi chải m ề m ; kem k h ô n g có t i n h dủu cay V ớ i t r ẻ nhỏ, có
t h ể d ù n g m ả n h v ả i m ề m , sạch và nước m u ố i để l à m sạch r ă n g , miệng cho trẻ
K h i chỉ d ẫ n t r ẻ c á c h đ á n h r ă n g củn l ư u ý: đ ư a b à n c h ả i xuống theo chiều đ ứ n g của r ă n g m ố i c h ả i sạch n h ữ n g t h ứ b á m trong k ẽ r ă n g v à k h ô n g l à m xây xưởc lợi và c h â n r ă n g Đ ư a b à n
lên-c h ả i lên-c h ả i theo lên-c h i ề u ngang là k h ô n g đ ú n g quy lên-cálên-ch, k h ô n g l à m sạch và dễ l à m hỏng l ợ i c h â n r ă n g D ù n g b à n c h ả i c h ả i n h ẹ bề
m ặ t lưỡi t ừ trong ra ngoài; cuối c ù n g súc m i ệ n g cho đ ế n k h i h ế t bọt kem đ á n h r ă n g
C ủ n theo dõi n h ữ n g chiếc r ă n g l u n g lay của t r ẻ (phủn lớn là
r ă n g sữa) g i ú p t r ẻ n h ổ bỏ c h ú n g m ộ t cách an t o à n (tốt n h ấ t đ ư a
Trang 16trẻ đến phòng k h á m Răng, Hàm, Mặt) Không để r ă n g sữa và
r ă n g mọc thay t h ế cùng tồn t ạ i sẽ làm cho h à m r ă n g khấp
k h ê n h vừa xấu vừa dễ lưu thức ăn
Giữ vệ sinh, bảo vệ hai h à m r ă n g cho trẻ từ thuở ấ u thơ chẳng những giúp trẻ có h à m r ă n g chắc khỏe để nghiền thức ăn
mà còn giữ gìn vẻ đẹp cho con bạn sau này "Hàm r ă n g m á i
tóc-M ộ t góc con người"
- Năng tắm gội, thay quủn áo cho trẻ Mùa hè có thể tắm
Ì- 2 lủn/ngày Trẻ nhỏ k h i chơi ra mồ hôi nhiều, củn lau mồ hôi cho trẻ bằng k h ă n sạch, m ù a l ạ n h 1-2 ngày t ắ m một l ủ n bằng nước ấm Tắm cho trẻ ở nơi kín gió M ỗ i l ủ n t ắ m xong dùng
k h ă n bông sạch lau khô tóc và toàn t h â n trẻ trước k h i mặc quủn
áo sạch M ỗ i k h i trẻ đi chơi xa về (thăm ông bà nội, ngoại, đi sỏ thú, công viên ) hoặc từ n h à trẻ, lốp mẫu giáo về cũng củn tắm gội thay quủn áo sạch hoặc ít ra cũng phải lau mặt, rửa tay
c h â n cho trẻ trước k h i trẻ lên giương
Trẻ lớn bơi, tắm ở sông ngòi, ao
hồ thướng là nơi nguồn nưốc đục bẩn,
về n h à củn t ắ m l ạ i cho tr ẻ bằng nước
sạch xà phòng, nhỏ thuốc tra m ắ t
chloramphenicol 0,4% và d ù n g t ă m
bông thấm hết nước bên trong tai
Khi trẻ ốm đau -cũng củn được lau
người bằng k h ă n với nưốc ấ m h à n g
ngày; giữ cho cơ t h ể trẻ luôn sạch sẽ
giúp hô hấp da dễ d à n g tạo cảm giác
dễ chịu cho trẻ
- Thường xuyên cắt, dũa móng
tay, m ó n g c h â n cho trẻ , khôn g để
Hình 1.2 Thường xuyên
vệ sinh thân thể
c h ú n g mọc dài sẽ làm nơi ẩn n á u cho vi khuẩn, trứng giun Khi_ trẻ gãi với móng tay dài có t h ể làm xây xước da de bi nhiễm khuẩn, và k h i ăn trẻ dễ bị nhiễm trứng giun
Trang 17Hình 1.3 Vệ sinh thân thể
kể cả khi bị ốm Hình 1.4 Cắt móng tay, móng chân thường xuyên
- K h ô n g cho t r ẻ chơi với chó mèo Chó mèo là n h ữ n g v ậ t nuôi trong n h à , t r ẻ t h ư ờ n g t h í c h nô đ ù a v ố i c h ú n g , ôm ấp h ô n hít, cho c h ú n g l i ế m vào m ặ t là cơ h ộ i chó mèo có t h ể t r u y ề n
b ệ n h cho t r ẻ , các l o ạ i k ý sinh t r ù n g t ừ chó mèo sẽ n h ả y sang đ ố t
t r ẻ , lông chó mèo x â m n h ậ p vào m ũ i , mồm gây cho t r ẻ ho hen
K h ô n g đ ể trẻ đi c h â n t r ủ n m ỗ i k h i ra k h ỏ i n h à Đặc b i ệ t ở
n h ữ n g v ù n g có n h i ề u n g ư ờ i bị giun móc c à n g p h ả i y ê u củu t r ẻ đi
d é p vì n ế u đi c h â n đất,_loại giun n à y có the t h â m n h ậ p vào cơ
t h ể qua b à n c h â n N h i ễ m bệnh giun móc, t r ẻ sẽ bị t h i ế u m á u nặng N ê n tạo cho t r ẻ thói quen đi giủy d é p có quai sẽ g i ú p t r ẻ
k h ô n g giẫm lên n h ữ n g v ậ t sắc n h ọ n n h ư m ả n h t h ủ y t i n h đ i n h , gai có t h ể gây t ổ n t h ư ơ n g , n h i ễ m k h u ẩ n , n h ấ t là ở v ù n g co 0 nha bào uốn v á n
Hình 1.5 Không tiếp xúc gủn với súc vật Hình 1.6 Luôn luôn
đi giủy dép
Trang 182 Vệ sinh nhà cửa
Nhà hay phòng ở, dù ở nông thôn hay đô thị đểu củn có đủ
á n h sáng, thoáng gió và khô ráo V ậ t dụng, tiện nghi trong n h à củn sắp đặt ngăn nắp, gọn gàng bảo đảm không gian t h o á n g đãng, môi trường sạch sẽ, dễ chịu, điểu này có ảnh hưởng tót cho sức khỏe của trẻ và mọi t h à n h viên trong gia đình
Cần làm gì để giữ vê sinh trong nhà?
- Quét dọn n h à h à n g ngày, rác đổi vào t h ù n g có nắp đậy kín (có p h â n loại rác) Cuối mỗi ngày đưa rác ra xe rác công cộng (ở đô thị) hoặc đổ vào h ố góc vườn xa n h à (ở nông thôn)
- H à n g t u ủ n n ê n xịt thuốc diệt dán, k i ế n , bọ m ạ t khắp các góc, ngách trong nhà
- Lau, rửa nền nhà, củu thang, khung cửa sạch sẽ, không
để b ụ i b á m
- Nếu có lỗ hông, khe nứt trên nền nhà, chân tường củn
t r á t kín bằng xi măng, như vậy rệp, bọ chét, mạt từ chó mèo sẽ
k h ô n g có nơi ẩ n n á u N ế u là n ề n đ ấ t phả i nệ n chắc, nh ẵ n và kh i trẻ ngồi chơi phải có chiếu sạch N h à sàn (ở miền núi) phải lau chùi sạch sẽ b ụ i bẩn trưốc k h i trẻ ngồi chơi Dội nước sôi mỗi
t h á n g một l ủ n đê diệt rệp, rết, bọ chét những con vật có thể cắn, đốt gây nguy h ạ i cho trẻ
- Không để trẻ đại tiểu tiện ra sàn nhà, phải có bô vệ sinh
cho trẻ K h i trẻ nhỡ đ ạ i tiểu t i ệ n ra sàn n h à thì củn dọn ngay và lau chùi sạch sẽ Với trẻ nhỏ, cho trẻ đ ạ i tiểu tiện vào bô Với trẻ lớn củn được chỉ bảo cách sử dụng h ố xí hợp vệ sinh (hố xí tự hoại, h ố xí hai ngăn ở vùng nông thôn N h à vệ sinh n ê n xây xa nhà, xa giếng nước Nhà vệ sinh củn được giữ gìn vệ sinh sách sẽ; đi ngoài xong phả i có tro bếp hoặc bột đ ấ t ph ủ kí n p h â n đâ y nắp kín để ruồi nhặng không t h ể chui vào bên trong)
Trang 19- N h à nuôi chó, mèo củn h u ấ n l u y ệ n c h ú n g ỉa đ á i vào chậu tro hoặc c á t đ ặ t ngoài n h à
- Giáo dục và luôn nhắc t r ẻ k h ô n g khạc nhố bừa b ã i ra s à n
n h à C ủ n có k h ă n r i ê n g lau nưóc m ũ i , đóm r ã i cho t r ẻ nhỏ c ủ n phơi chiếu, c h ă n , đ ệ m , gối, m à n và q u ủ n áo của trẻ đ u ố i á n h
n ắ n g m ặ t t r ờ i n h ằ m chống ẩ m , diệt n ấ m mốc, bọ m ạ t G i á t giường, võng, t r ẻ thường n ằ m cũng củn lau c h ù i phơi n ắ n g
t h ư ờ n g x u y ê n N ế u p h á t h i ệ n có rệp, p h ả i dội nưốc sôi để d i ệ t
r ệ p , t r ứ n g rệp
- Hệ thống cống rãnh thoát nưốc thải quanh nhà bảo đảm
k h ô n g bị tắc K h ô n g đê h ố nước đọng hoặc các v ậ t có t h ể chứa nước đọng n h ư lốp xe máy, m ả n h chén, cốc vỡ, vỏ q u ả dưa l à m nơi cho bọ gậy, m u ỗ i p h á t t r i ể n trở l ạ i đ ố t t r ẻ l à m lây t r u y ề n
b ệ n h sốt x u ấ t huyết, sốt r é t
- H à n g t h á n g n ê n t h a n h lý n h ữ n g v ậ t d ụ n g k h ô n g d ù n g nữa, đồ p h ế t h ả i l à m cho k h ô n g gian trong p h ò n g , t r o n g n h à
t h o á n g đ ã n g dễ chịu, h ạ n c h ế n ấ m mốc, b ụ i b ẩ n l à m ả n h h ư ở n g
đ ế n sức khỏe của t r ẻ , gây dị ứ n g cho t r ẻ
- Gia súc, gia củm n u ô i n h ố t trong chuồng hoặc t r o n g k h u vực xa n h à có h à n g r à o bao quanh Kiên quyết t ừ bỏ k i ể u t h ả
r ô n g lợn gà, ngan ngỗng để c h ú n g t ự do vào trong n h à gây ô
n h i ễ m
3 Vệ sinh ăn uống
Người ta thường nói "Ăn uống ngon lành" Muốn ăn uống
ngon t h ì p h ả i b i ế t c á c h c h ế b i ế n và n ấ u m ó n ă n hợp k h ẩ u vị; còn
m u ô n l à n h , m ọ i thức ă n , đồ uống p h ả i bảo đ ả m vệ sinh " v ệ s i n h
a n t o à n t h ự c p h ẩ m " luôn củn t h i ế t cho m ọ i người; với t r ẻ em
c à n g p h ả i được coi t r ọ n g để t r ẻ "hay ă n c h ó n g l ố n " t h ể c h ấ t khỏe
m ạ n h , có sức đ ề k h á n g t ố t với b ệ n h t ậ t V ậ y các bậc cha m ẹ củn
p h ả i l à m gì?
Trang 20a Chọn thực phẩm có giá trị dinh dưụng và an toàn vê mạt
vệ sinh
- T h ị t (Bò, lợn, gà ) còn tươi, m à u sắc tự nhiên khối thịt
r ắ n chắc, đặc biệt không có mùi ôi, thịt không có ấ u t r ù n g sán (khía thớ thịt để quan sát nếu có sán ta sẽ nhìn thấy có những cục màu trắng nhỏ bằng hạt gạo)
- P h ủ t ạ n g : Tim mủu hồng tươi, chắc Gan màu tím hồng
bề m ặ t mịn, khôn g có những nốt tr ắ n g hoặc vàng , khôi gan mềm Bủ u dục m à u tím hồng, khôn g có đốm tr ắ ng
- C á : Cá đồng còn sống bơi trong chậu nước là tốt nhất, hoặc mang cá còn đỏ tươi, mắt trong suốt, t h â n không ươn, miệng mím chặt, vẩy tươi óng á n h , b á m chặt t h â n cá
Cá biển, thịt r ắ n chắc, dính chặt vào xương sống, không có mùi ươn, hôi Cá biển nướng có mùi thơm càng tốt Không mua nhủm cá nóc (rất độc)
Lươn k h i bò đ ủ u ngóc lên cao n h ư con r ắ n là loại lươn rắn, thịt r ấ t độc có t h ể gây chết người
- T r ứ n g : v ỏ m à u sáng, không có những vết xám đen, không dập Soi qua á n h sáng, quả trứng có m à u hồng trong suốt
là trứng tốt
- T h ự c p h ẩ m đ ó n g h ộ p : Có n h ã n ghi rõ tên sản phẩm, các t h à n h phủn chính, h ã n g sản xuất, ngày chê biên, số đăng ký sản xuất, hạn sử dụng
- R a u q u ả t ư ơ i : Còn giữ nguyên màu, không dập nát, không bị ủng, không có mùi l ạ , không mua loại khoai tây đã mọc mủm vì chứa chất độc
- G ạ o v à c á c l o ạ i n g ủ cốc: khô, không có m ù i mốc, không ẩm
Không nên mua những thực phẩm còn nghi ngờ vê chất lượng, những đồ hộp không rõ xuất xứ, nắp bị phồng, có lỗ dò châm kim, không ghi ngày sản xuất và hạn dùng dù giá rẻ hơn thực phẩm cùng loại
Trang 21b Nguồn nước dùng trong ăn uống và sinh hoạt phải là nước sạch: trong suốt, k h ô n g m à u , k h ô n g mùi, k h ô n g vị l ạ
D ù n g nước m á y đã qua xử lý k h ử sắt, s á t k h u ẩ n là t ố t n h ấ t Nước giếng khoan, nước hồ, nưóc sông thường đục, n h i ề u chất sắt (Fe+ +) củn qua bể lọc (có các lốp cát, sỏi, than hoa) hoặc d ù n g
d ụ n g cụ lọc nước có b á n t r ê n t h ị trường để tạo nưốc sạch Nước giếng thơi, nước sông vừa đục vừa chứa n h i ề u chất h ữ u cơ củn đ á n h p h è n , gạn l ấ y p h ủ n nước trong dẫn vào bê lọc;
Nưốc khe suối t ừ m á n g l ủ n d ẫ n về n h à (miền núi) củn c h ú ý
t r á n h nguồn nước đi qua r ừ n g l i m (nước n à y r ấ t độc) Nước khe suối t h ư ờ n g có độ trong suốt n h ư n g v ẫ n p h ả i lọc đê l o ạ i bỏ các chất h ữ u cơ m ù n lá, r ê u đ á
Nước m ư a n ê n loại bỏ nước đ ủ u là lượng nưốc rửa m á i n h à ,
quất, sấu, d â u v ừ a đ ả m bảo
vệ sinh vừa bổ dưỡng l ạ i rẻ
t i ề n Nưốc dừa là loạ i nước t i n h k h i ế t r ấ t tố t cho tr ẻ giả i k h á t
Hình 1.7 Vệ sinh trong ăn uống
Trang 22Hãy cảnh giác vối các loại nước đóng chai có màu v à n g cam hoặc xanh bán trên thị trường, nhiều chai không có n h ã n , không có xuất xứ, không có h ạ n dùng Trẻ uống các loại nưóc này có thể bị rối loạn tiêu hóa hoặc bị tiêu chảy
Chớ uống nước lã
Hình 1.8 Không uống nước lã
Nên hạn chế cho trẻ
uống nưóc đá vì có t h ể gây
viêm họng và ảnh hưởng
không tốt cho bộ răng
Nước đá phải là loại làm từ
nưốc chín Phủn nhiều nước
đá ở các nơi b á n nước giải
k h á t chưa được đun sôi,
chưa được k h ử t r ù n g
Khi đưa trẻ đi chơi xa
nhà, cha mẹ nên mang theo
nước lọc hoặc nước giải k h á t
của gia đình cho trẻ uổng Kem que, kem ly trẻ thường ưa thích
n h ư n g cũng củn chọn loại an toàn về mặt vệ sinh
Không nên cho trẻ uống nhiều nưốc ngọt có gas như Cocacola, Pepsi, 7up, Redbull sẽ làm cho trẻ ngang dạ, biếng ăn
c Giữ vệ sinh dụng cụ nhà bếp và đồ dùng ăn uống của trẻ
Dụng cụ n h à bếp và đồ dùng ăn uống của trẻ phải bằng vật liệu không gây độc đã được n g à n h y t ế cho phép c ẩ n t h ậ n khi
sử dụng nồi đồng, nhôm gia công, nhựa tái sinh vì c h ú n g có thê còn tồn dư kim loại nặng gây độc như chì
- Không đê nồi, xoong, chảo, dao, thớt bẩn qua đêm Sau bữa ăn, phải cọ rửa những đồ dùng này bằng nước rửa chén b á t
và nước sạch, để nơi khô ráo
Trang 23- Rác t h ả i sau k h i c h ế biến, thức ă n h à n g n g à y p h ả i bỏ vào
t ú i nilông bọc kín và v ứ t vào xe r á c hoặc h ố rác công cộng, t r á n h
r u ồ i nhặng, chuột, gián moi ra ă n và tha đi k h ă p nơi
- B á t đĩa, t h ì a , m u ô i p h ả i rửa sạch với nưốc rửa c h é n b á t ngay sau k h i ă n xong, ú p vào giá hay trong chạn, t r á n h b ụ i
b ẩ n
- Dao thớt c h ế b i ế n thực p h ẩ m tươi sống k h ô n g d ù n g chặt,
t h á i thực p h ẩ m chín
- D ụ n g cụ ă n uống đã bị sứt m ẻ , r á c h , xước, hoen rỉ, mốc
n ê n h ủ y bỏ, b á t đĩa, đũa, t h ì a vừa rửa xong m u ố n d ù n g l ạ i ngay củn t r á n g l ạ i b ằ n g nưóc sôi, k h ô n g d ù n g k h ă n ẩ m mốc, d í n h dủu mỡ đ ể lau k h ô
- Có k h ă n r i ê n g lau đồ d ù n g ă n uống K h ô n g d ù n g chung
k h ă n lau d ụ n g cụ n h à bếp H a i loại k h ă n n à y củn g i ặ t sạch, phơi k h ô h à n g n g à y
- K h ô n g d ù n g chất t ẩ y u ế , nước s á t t r ù n g l à m vệ sinh n h à cửa hoặc xà p h ò n g g i ặ t đ ể rửa d ụ n g cụ n h à bếp cũng n h ư đồ
- Lựa chọn phủn nạc, k h ô n g có xương và chế biến nhỏ, dễ ăn
- Rau quả n g â m , r ử a sạch, t ố t n h ấ t là rửa kỹ dưới vòi nước chảy để l o ạ i bỏ thuốc t r ừ s â u , h ó a chất c h ư a p h â n h ủ y hết N ế u
có đ i ề u k i ệ n mua ra u q u ả sạch cho t r ẻ ă n c à n g tốt
- T r á i cây, các l o ạ i củ n h ư khoai tây, củ cải, cà r ố t củn gọt
s á c h vỏ ngoài r ồ i rửa l ạ i Gia đ ì n h ở n ô n g t h ô n n ê n t r ồ n g rau
s á c h k h ô n g d ù n g h ó a chất, thuốc t r ừ s â u cho t r ẻ ă n là an t o à n
n h ấ t
Trang 24- Các loại thực phẩm đông lạnh, phải làm tan lớp đá bên ngoài và rửa sạch trước khi chế biển, nấu nướng
- Khi nấu thực phẩm phải đạt nhiệt độ sôi đồng đều, thời
gian nấu đảm bảo thực phẩm ỏ mọi góc nồi, lớp trên cũng n h ư lốp đáy nồi đều chín hoàn toàn từ ngoài vào trong n h ư vậy mới diệt được vi sinh vật gây bệnh
* Thức ăn đã nấu chín kỹ nên cho trẻ ăn ngay khi còn nóng
là tốt nhất
Thức ăn để nguội ở nhiệt độ bình thường vi khuẩn dễ
t h â m nhập và p h á t triển Càng để lâu, v i khuẩn càng sinh sôi nảy nỏ nhiều
^ - Các loại trái cây như cam, quýt, chuối, xoài, dưa cho
trẻ ă n củn tươi mối
- Thức ăn nấu chín chưa ăn tới phải giữ nóng thường
xuyên ở nhiệt độ 60°c trỏ lên hoặc để nguội hẳn rồi bảo quan trong t ủ l ạ n h ỏ nhiệt độ từ 10°c trở xuống
Thức ăn cho trẻ dưới Ì năm tuổi củn nấu chín kỹ khi vừa
nguội cho trẻ ăn ngay Thực phẩm bảo quan trong tủ lạnh phải
đê nguội hoàn toàn Phủn giữa của thực phẩm còn nóng trên
10 c, vi k h u ẩ n vẫn có t h ể p h á t t r i ể n đến mức gây bệnh cho tre!
- Thức ăn củn được che đậy tránh bụi bẩn, ruồi nhặng gián
r ế t thạch sùn g hoặc sự xâm nhập của loài gậm nhấm, côn trung Nên bảo quản trong tủ lưối (chạn) Nếu mâm cơm chưa ăn ngay phải đậy bằng lồng bàn nhưng không để quá 2 giờ mới ăn
- Thức ăn bảo quản trong tủ lưới hay tủ lạnh phải đun sôi
kỹ trở l ạ i trưốc k h i cho trẻ ăn Không nên dự trữ thức ăn quá 2 ngày
- Thức ăn đã nấu chín vẫn có thể bị nhiễm khuẩn nếu để
chung với thực phẩm sống
Trang 25Tủ lưới bảo quản thức ăn Lổng bàn đậy mâm cơm Tủ lạnh
e Giữ vệ sinh cá nhân trong khi chê biến thực phẩm, nâu ăn
và khi cho trẻ ăn uống
- Rửa tay bằng xà phòng với nước sạch Rửa dưới vòi nưốc
chảy c à n g t ố t , n ế u r ử a trong chậu p h ả i có gáo nưốc dội l ạ i , lau
- Sau m ỗ i l ủ n thay q u ủ n áo, t ã lót hay cho t r ẻ đi vệ sinh,
p h ả i rửa tay l ạ i t h ậ t sạch mới t i ế p tục công việc n ấ u ă n
- K h ô n g d ù n g tay bốc thức ă n c h í n hay đ á pha nưốc cho
Trang 26ngoài da hoặc các bệnh truyền nhiễm nào đó phải đê người khác thay thê
f Vệ sinh nơi chê biến thực phẩm và ăn uống
- Khu vực nhà bếp (chế biến thực phẩm và nấu ăn cho trẻ)
phải xa nơi gây khói, bụi bẩn, xa n h à vệ sinh, chuồng gia súc, gia củm Không để nưốc đọng trong và quanh bếp Có t h ù n g rác riêng, đô rác h à n g ngày
- N h à bếp phải có đủ á n h sáng và thông gió, có cửa ra vào khép kín, chó mèo, chuột không t h ể vào được
- Bề mặt bàn chế biến thực phẩm phải phang, m à u sáng
dễ cọ rửa, h à n g ngày sau k h i sử dụng, lau sạch, giữ khô ráo
- Nơi đặt bàn ăn phải đủ á n h sáng và thông thoáng Không nên đê trẻ ngồi trực tiếp trên sàn đ ấ t k h i ăn cơm (dù có
t r ả i chiếu) V ố i trẻ nhỏ, cho ngồi ghế k h i bón cho trẻ ăn Không
đê trẻ bê b á t cơm ra ngoài n h à vừa chơi vừa ăn
- Phải có đủ nưốc sạch để sử dụng chế biên thực phẩm nhất là d ù n g để ngâm, rửa rau, trái cây
Hình 1.10 Ăn uống hợp vệ sinh
Trang 274 V ệ sinh nơi c ô n g c ộ n g
Vệ sinh chung trong k h u d â n cư, (tồ d â n phố, xóm, t h ô n , ấp, bản, làng ) nơi trẻ em và gia đ ì n h chung sống củn t ậ p t r u n g vào 3 v ấ n đ ề c h í n h : P h â n , nước, rác
a Phân người: P h ả i xây củu tiêu công cộng cho n h ữ n g gia
đ ì n h c h ư a có củu tiêu r i ê n g Xây củu tiêu t ự h o ạ i là t ố t n h ấ t (nêu có điều k i ệ n ) hoặc theo k i ể u h ố xí 2 n g ă n , có nắp đ ậ y k í n
và p h ả i p h ủ k í n p h â n b ằ n g đ ấ t bột hay tro bếp sau m ỗ i l ủ n đ ạ i
t i ệ n Có n g ư ờ i q u é t dọn h à n g ngày N h ư v ậ y mới q u ả n lý được nguồn p h â n , k h ô n g t ù y t i ệ n đi vệ sinh ra đường l à n g , l ố i xóm,
ra vườn, n g o à i đồng đ ể lợn, chó có t h ể bới, ă n , tha p h â n v ư ơ n g vãi k h ắ p nơi c ủ u t i ê u k h ô n g bốc m ù i hôi t h ố i
b Nước
- Nơi k h ô n g có nưốc m á y p h ả i giữ vệ sinh chung quanh
g i ế n g nước ă n (giếng khơi , giếng k h o a n có bơ m tay) gi ữ vệ sinh đ ủ u nguồn suối d ẫ n nưốc về n h à
- G i ế n g k h ơ i p h ả i xa n h à d â n , xa nơi xâ y củu tiêu
c Rác
- Ó n ô n g t h ô n , m i ê n n ú i , nơi k h ô n g có công n h â n t h u dọn
vệ sinh, m ỗ i n h à củ n đào một h ố chứa r á c t h ả i h à n g n g à y ở góc vườn xa n h à , m ỗ i t u ủ n đ ố t một l ủ n ở đô t h ị , t h à n h phố, r á c t ừ các hộ gia đ ì n h đ ã p h â n loại p h ả i được bọc k í n trong t ú i n i l ô n g
và t ậ p t r u n g vào xe r á c công cộng h à n g n g à y L u ô n t u y ê n
t r u y ề n g i á o dục m ọ i n g ư ờ i có ý thức k h ô n g v ứ t r á c bừa b ã i t r ê n lối đi và b ấ t cứ đ â u trong k h u d â n cư
V ệ sinh nơi công cộng sẽ ả n h h ư ở n g t ố t t ớ i sức khỏe của t r ẻ trong m ọ i gia đ ì n h và ngược l ạ i , môi t r ư ờ n g sống trong k h u d â n
cư bị ô n h i ễ m sẽ là m ố i đe dọa cho sức khỏe của t r ẻ em cũng n h ư
n g ư ờ i lớn t r o n g t ừ n g gia đ ì n h
Trang 28Hình 1.11 Vệ sinh nơi công cộng
HI TIÊM CHỦNG - BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH HIỆU QUẢ CHO TRẺ Tiêm chủng tránh cho trẻ nhiêu bệnh nguy hiểm: Lao, bạch
hủu, ho gà, uốn ván, b ạ i liệt, sởi, viêm gan B, viêm não Nhật
B ả n H à n g n ă m , n g à n h y t ế thực hiện chương t r ì n h tiêm chủng mở rộng (TCMR) để phòng bệnh cho trẻ em trên phạm vi
cả nưóc Các bậc cha mẹ h ã y đưa con đến t r ạ m y t ế xã, phường
để trẻ được tiêm chủng theo lứa tuổi và theo đ ú n g lịch TCMR
1 Vaccin phòng lao (Vaccin BCG)
Trẻ em được tiêm Ì liều, ngay sau khi sinh, càng sớm càng
tốt Vaccin có sẵn ngay t ạ i bệnh viện phụ sản, n h à hộ sinh và
t r ạ m y t ế cơ sở Phủn lốn trẻ em đều có phản ứng ngay t ạ i chỗ tiêm Ngay sau k h i tiêm vaccin BCG thường xuất hiện nốt đỏ nhỏ t ạ i chỗ tiêm và biến mất sau 30 phút Sau khoảng 2 t u ủ n xuất hiện vết loét đỏ có kích thước bằng đủu b ú t chì Sau đó 2 tuủn, vết loét tự lành để l ạ i một sẹo nhỏ đường kính chừng 5mm Điều đó chứng tỏ trẻ đã có miễn dịch phòng bệnh
2 Vaccin phòng bệnh bạch hủu-ho gà-uốn ván (Vaccin DPT)
- Trẻ phải được tiêm vaccin DPT tối thiểu 3 liều với lích
tiêm như sau:
Trang 293 Vaccin phòng bại liệt (Vaccin bại liệt dạng uống OPV)
Xà
Cho trẻ uống vaccìn phòng bại liệt
Đê phòng bệnh này Hình 1.12 Phòng tránh bệnh bại liệt
Trang 30Phản ứng phụ khi uống vaccịn OPV r ấ t ít Chỉ có khoảng dưới 1% tong số trẻ uống vaccin OPV có biểu hiện đau đủu, tiêu chay hoặc đau cơ
4 Vaccin phòng bệnh viêm gan virus B
Lịch tiêm như sau:
- M ũ i 1: Tiêm càng sòm c à n g tốt;, tốt n h ấ t trong 24 giờ sau sinh
- M ũ i 2 : Tiêm k h i trẻ 2 t h á n g tuổi
- M ũ i 3: Tiêm k h i trẻ 4 t h á n g tuổi
Vaccin viêm gan B là một trong những vaccin an toàn nhất Những phản ứng nhẹ có thể gặp: Khoảng 5% trẻ nhỏ cảm thấy đau đỏ hoặc hơi sưng t ạ i chỗ tiêm, và chừng 6% trẻ có biêu hiện sốt nhẹ từ 1-2 ngày sau khi tiêm Dị ứng vaccin này là rất hiếm
5 Vaccin phòng bệnh sởi
Lịch tiêm vaccin phòng bệnh sỏi n h ư sau:
- Mũi 1: Tiêm khi trẻ từ 9-11 tháng tuổi
- Tiêm nhắc l ạ i vaccin phòng bệnh sởi lủn 2 để củng cố miễn dịch với bệnh sởi đề phòng trẻ không đáp ứng miên dịch ỏ lân tiêm trước và có thể kết hợp trong tiêm chủng thường xuyên
6 Vaccin phòng uốn ván
- Tiêm vaccin phòng uốn ván cho bà mẹ k h i có thai có thể phòng bệnh uốn ván cho cả mẹ và con
- M ũ i t h ứ nhất: Tiêm vào 3 t h á n g giữa của thai kỳ M ũ i
t h ứ hai tiêm vào 3 t h á n g cuối thai kỳ M ũ i thứ hai cách m ũ i t h ứ nhất Ì t h á n g và trưốc k h i đẻ ít n h ấ t nửa t h á n g Người mang thai con rạ trong vòng 5 n ă m sau k h i sinh con so chỉ củn tiêm Ì
m ũ i vào ba t h á n g giữa của tha i kỳ
Trang 31* Tốt nhất là 24 giờ đủu sau khi sinh
2 tháng tuổi - Bại liệt
- Bạch hủu, ho gà, uốn ván
- Viêm gan B
Bại liệt lủn 1 Bạch hủu, ho gà, uốn ván mũi 1
Vaccin viêm gan mũi 2
3 tháng tuổi - Bại liệt
- Bạch hủu, ho gà, uốn ván
Bại liệt lủn 2 Bạch hủu, ho gà, uốn ván mũi 2
4 tháng tuổi - Bại liệt
- Bạch hủu, ho gà, uốn ván
- Viêm gan B
Bại liệt lủn 3 Bạch hủu, ho gà, uốn ván mũi 3
Vaccin viêm gan mũi 3
9 tháng tuổi Vaccin sởi - Mũi 1 khi trẻ đủ 9 tháng
tuổi
- Và đưa trẻ đi tiêm trong chiến dịch tiêm nhắc vaccin sởi
Từ 1 đến 5 tuổi Viêm não Nhật Bản Vaccin viêm não mũi 1
Vaccin viêm não mũi 2 (2 tuủn sau mũi 1)
Từ 1 đến 5 tuổi Viêm não Nhật Bản
Vaccin viêm não mũi 3 (một năm sau mũi 2)
Từ 2 đến 5 tuổi - Vaccin tả 2 lủn uống
(Lủn 2 sau lủn 1 hai tuủn)
Từ 3 đến 5 tuổi - Vaccin thương hàn Tiêm một mũi duy nhất
Ghi chú- Vaccin tả và thương hàn chỉ áp dụng ỏ các vùng có nguy cơ bệnh
Trang 32IV MỘT SỐ BIỆN PHÁP KHÁC ĐỂ PHÒNG NGỪA BỆNH TẬT CHO TRẺ
- P h á t hiện và chữa bệnh sòm chữa trị tích cực cho trẻ là một phủn quan trọng của y học dự phòng
- Trẻ luôn được ngủ màn, chống muỗi đốt kể cả k h i ngủ ban ngày, ngủ giường, ngủ nôi hay ngủ võng
- Quủn áo mặc cho trẻ:
+ M ù a hè, chọn v ả i bông, cỡ rộng thoáng
+ M ù a đông, mặc đủ ấm, chú ý giữ ấ m cổ, ấ m chân
- Đ ộ i mũ, nón chống nắng, m ư a và k h ô n g đi chân đất mỗi
k h i trẻ ra khỏi nhà
- H ạ n chế cho trẻ ăn kẹo b á n h , uống nhiều nước ngọt nhất
là trước bữa ăn, trẻ sẽ biếng ă n và dễ có nguy cơ béo phì
- Nguồn lửa, nước sôi không để gủn nơi trẻ chơi
Không cho trẻ đến gủn nơi đun nấu ổ cắm điện trong phòng
p h ả i gắn trên tường ngoài t ủ m tay với của trẻ Không dùng 0 cắm điện nối đ ặ t trên nền n h à chỗ trẻ chơi h à n g ngày và những nơi k h á c trong n h à mà trẻ em thường l u i tới
- Thuốc chữa bệnh phải bảo quản trong hộp kín, để trên giá cao, xa t ủ m tay của trẻ
- Xăng, dủu hỏa, hóa chất bảo vệ thực vật, bình xít diêt muỗi, diện gián., phải bảo quản cẩn thận, xa nhà, xa t ủ m tay trẻ
- Không để trẻ chơi một mình ở ven bờ ao, hồ k ê n h rách
bờ sông, bờ suối đề phòng trẻ bị chết đuối K h i trẻ t á p bơi hoặc t ắ m phải có người lớn đi cùng hoặc vối trẻ lớn Không đe trẻ em chơi ven đường giao thông có nhiều xe qua l ạ i để tranh tai nạn
Trang 33Để tất cả những chất độc
ngoài tủm tay với của trẻ em Ạ
Đừng bao giờ để dủu lửa, xăng hoặc các chất độc khác trong các chai đã đựng nưốc uống hoặc nước ngọt vì trẻ
em có thể lấy thử đem ra uống rất nguy hiểm Hình 1.13 Các biện pháp phòng ngừa bệnh tật
- Không đê trẻ chơi ngoài tròi nắng, tránh cho trẻ bị say
nắng K h ô n g cho t r ẻ t ắ m dưới cơn m ư a r à o , t r ẻ dễ bị cảm l ạ n h , viêm p h ổ i cấp t í n h
- Người lớn không nên hút thuốc trong phòng có trẻ nhỏ
- Không gây tiếng ồn quá mạnh như mở loa công suất cao
cạnh nơi t r ẻ chơi, nơi t r ẻ ngủ, n h ấ t là đ ố i v ố i t r ẻ sơ sinh, t r ẻ n h ỏ
sẽ có h ạ i cho t h í n h lực của t r ẻ
Trang 34Sẽ dẫn đ ế n tr ẻ t h i ế u dinh dưỡng v à tr ẻ thường gặp các vấn
đề về sức khỏe sau đây
- Trẻ không lốn được hoặc không t ă n g cân đều
- Chậ m b i ế t đi, chậm b i ế t nói, chậm t ư duy
- Bụng p h ì n h to, tay chân gày còm
- Nét m ặ t buồn bã thiếu
sinh lực
- C h â n , tay và mặt sưng
lên và thường có các vết loét
hoặc các vết ở trên da
- Tóc t h ư a và rụng nhiều
hoặc tóc mất m à u và không
còn độ bóng
- M ắ t khô, có k h i mù lòa
M ỗ i đứa trẻ thiếu ăn một
kiểu tùy điều kiện kinh t ế của
bố mẹ
Hãy xem hình ảnh hai đứa
trẻ này:
Hình 2.1 Trẻ ỏ trạng thái thiếu dinh dưỡng khỏ
Trang 35H ì n h 2.1: Đứa trẻ này
k h ô n g được ă n đủy đủ, đặc biệt
những thức ă n cung cấp n ă n g
lượng Thực chất trẻ bị t h i ế u
ăn, thiêu dinh dưỡng đ ế n suy
k i ệ t Cơ t h ể trẻ gủy còm, yếu
n h i ề u v ế t l o é t hoặc các v ệ t t r ê n da Cơ t h ể n ó y ế u m ề m Đ â y l à
t r ạ n g t h á i Thiếu dinh dưụng ướt
Trang 36chất béo (Lipid), tinh bột (Glucid) vitamin và muối khoáng Song, h à m lượng nhũng chất dinh dưỡng của các thức ăn k h ô n g giống nhau Có loại thức ăn giàu chất dinh dưỡng này, có loại nhiều chất dinh dưỡng khác B i ế t điều này, các b à m ẹ tre câ n phối hợp nhiều loại thức ăn trong một bữa ăn n h ă m đ á p ứng nhu củu dinh dưỡng của trẻ
Các nhà dinh dưỡng phân chia thức ăn t h à n h 4 nhóm chính:
- Thức ăn cung cấp chất đạm (Protid)
- Thức ăn cung cấp chất béo (Lipid)
- Thức ăn cung cấp tinh bột (Glucid)
- Thức ăn cung cấp vitamin và chất khoáng
1 Thức ăn cung cấp chất đạm
Thức ăn cung cấp chất đạm được lấy từ 2 nguồn :
- Chất đạm nguồn gốc động vật
- Chất đạm nguồn gốc thực vật
Đạm động vật có đủ 8 acid amin củn thiết với tỷ lệ cân đối,
còn đ ạ m nguồn gốc t ừ thực v ậ t có nhược điểm là thường thiếu một hoặc nhiều acid amin củn thiết và tỷ l ệ không cân đối Vì vậy củn d ù n g đ ạ m động v ậ t hỗ trợ cho đ ạ m thực vật Hoặc phối hợp nhiều loại đ ạ m thực v ậ t với nhau để có đủ các acid amin củn t h i ế t trong k h ẩ u phủn ăn của trẻ
a Đạm nguồn gốc động vật
- Thịt:
Hàm lượng chất đạm trong các loại thịt như thịt lợn (heo)
thịt bò, gà, vịt, ngan, chim thường xấp xỉ n h ư nhau tuy nhiên, thịt nạc có h à m lượng đạm cao hơn hẳn h à m lượng đ à m trong thịt mỡ v ề chất lượng đ ạ m của thịt, n h ư trên đã nói đều
có đủy đ ủ các chất acid amin củn t h i ế t cho cơ t h ể và ở tỷ lê câ n
Trang 37đ ố i , n ê n có tác d ụ n g h ỗ trợ t ố t cho ngũ cốc và t h ư ờ n g phối hợp
đê bô sung cho đ ạ m nguồn gốc thực vật
Có một số v ấ n đ ề củn c h ú ý k h i c h ế b i ế n thịt:
+ T h ị t rang, t h ị t n u ô n g , n h ấ t là ưốp đường trước k h i
n ư ố n g hoặc rang sẽ l à m dậy m ù i vị, t ă n g sức h ấ p d ẫ n đ ố i với người ă n , n h ư n g l ạ i l à m g i ả m giá trị sinh học của thức ă n V ớ i
t r ẻ nhỏ, k h ô n g n ê n cho ă n t h ị t nướng, t h ị t rang k h ô , vì n h ư vậy
l à m g i ả m giá trị dinh dưỡng của t h ị t và t r ẻ k h ó h ấ p t h ụ
+ Thịt bị ôi thiu, hỏng sẽ tiết ra chất độc gây ngộ độc
hoặc gây dị ứng- trong c h ế b i ế n , n ấ u nướng có t h ể tạo ra m ù i
t h ơ m đê che l ấ p m ù i vị của t h ị t hỏng, n h ư n g c h ấ t độc t h ì v ẫ n còn Vì v ậ y t h ị t đ ã ôi t h i u p h ả i bỏ đi
+ Thịt lợn có khả năng bị nhiễm giun xoắn mà không
p h á t h i ệ n được; t h ị t ếch n h á i hay có s á n n ê n p h ả i n ấ u c h í n kỹ + Nước thịt hủm, nước luộc xương, thịt có chứa nhiều ni
tơ (N) n h ư n g chất đ ạ m và can x i l ạ i r ấ t ít Vì vậy k h i n ấ u thức
ă n củn cho cả p h ủ n t h ị t vào cho t r ẻ ă n , chỉ cho t r ẻ ă n nưốc là
k h ô n g đ ủ đ ạ m
- Cá và các chế phẩm của cá:
Cá cũng cho hàm lượng chất đạm cao, nhất là cá chép, cá
chim, cá thu Cá có n h i ề u acid a m i n c â n đ ố i Ư u đ i ể m của cá là
có n h i ề u chất k h o á n g v à v i t a m i n hơn thịt, đặc b i ệ t trong gan cá
có n h i ề u v i t a m i n A,D,B,2 n h ư n g nhược đ i ể m của cá là de hỏng hơn thịt ơ v ù n g s â u v ù n g xa ít k h i được sử d ụ n g cá b i ể n m ố i bắt; p h ủ n n h i ề u là cá k h ô Cá k h ô có h à m lượng chất đ ạ m cao hơn cá tươi n h ư n g m ặ n và dễ ẩ m mốc Cá k h ô mốc ă n vào có t h ể
bị ngộ độc, k h ô n g n ê n ă n
- Tôm, cua, lươn và loài nhuyễn thể:
Tôm, cua, lươn có hàm lượng đạm và chất lượng đạm không
thua k é m so với t h ị t cá Còn chất lượng đ ạ m của các loài n h u y ễ n
Trang 38thể (trai, sò, ốc, hến ) thì không bằng và tỷ l ệ các acid amin không cân đối Song, nhuyễn t h ể l ạ i có nhiều chất k h o á n g hơn, nhất là can xi (Ca), đồng (Cu), selen (Se) K h i chế biến thức ăn củn lưu ý, nhuyễn thể bị chết dễ bị p h â n hủy, sinh ra độc tô và gây mùi thối nên phải loại bỏ con chết (khi n g â m vào chậu nước đủy, những con chết thường nổi lên mặt nưốc ) Những con sông củn n g â m và thay nước nhiều l ủ n để chúng nhả hết b ù n đ ấ t và tiếp tục loại bỏ con chết (nếu còn) Rửa sạch l ủ n cuối trước kh i luộc, nấu
Nhuyễn t h ể còn là vật trung gian truyền các bệnh như thương h à n , tiêu chảy vì vậy, nhuyễn t h ể p h ả i nấu chín kỹ trước khi cho trẻ ăn
Cua đồng, con ram giã nhuyễn, lọc lấy nước để nấu canh nấu bột cho trẻ ăn, nước lọc n à y chứa nhiều chất đạm hòa tan
dễ hấp t h ụ và còn có t h ê m nhiều can x i
- T r ứ n g :
Trứng gà, trứng vịt, trứng chim, trứng cá là nguồn cung cấp
chất đ ạ m tốt vì c h ú n g có đủy đủ các acid amin củn thiết cho cơ
t h ể của trẻ với tỷ l ệ cân đối
Trứng có thể nhiễm ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây bệnh
n ế u d ù n g những quả trứn g đã bị dập, vỡ hoặc trứn g cá xử lý chưa sạch, đê ruồi nhặng b â u vào Không được cho trẻ ăn trứng sống, trứng gà vịt bị dập vỡ hoặc hỏng vì có t h ể bị ngộ độc Trứng lòng đào, có t h ể cho ăn được Muốn có trứng lòng đào, chọn quả trứng tốt (còn nguyên vẹn, trứng mối) bỏ vào nồi khi nưốc đã nóng già (gủn sôi) r ồ i đun sôi vài phút, lòng t r ắ n g sẽ chín và lòng đỏ còn sống, các vitamin khôn g bị nhiệ t p h á hủy
L ấ y phủn lòng đào, trộn vào bát bột đã nấu cho trẻ ă n trứng vít lộn có chứa nhiều chất đ ạ m và nội tiết t ố kích thích chuyển hóa trong cơ t h ể người ăn Trẻ từ một n ă m trở lên có t h ể ă n trứng vịt lộn cũng r ấ t tốt cho sự p h á t 4X1(611
Trang 39- Sữa:
Có r ấ t n h i ề u loại sữa n h ư n g sữa mẹ là thức ă n t ố t n h ấ t cho
t r ẻ em, đặc biệt với t r ẻ nhỏ vì sữa m ẹ có đủy đ ủ chất đ ạ m , chất béo, chất đường, v i t a m i n và m u ố i k h o á n g vối tỷ l ệ t h í c h hợp, Đặc b i ệ t sữa mẹ trong vòng 5 n g à y đ ủ u tiên sau k h i sinh (tức là sữa non) ngoài n h ữ n g chất t r ê n , còn chứa một lượng globulin
m i ễ n dịch r ấ t cao và r ấ t n h i ê u t h à n h p h ủ n bảo vệ k h á c Sữa non cung cấp cho t r ẻ nhỏ chất m i ễ n dịch đ ủ u tiên để chống l ạ i h ủ u
h ế t các v i k h u ẩ n , viru s m à t r ẻ có t h ể gặp Sữa m ẹ là thức ă n v à nưóc uống lý tưởng n h ấ t cho sự p h á t t r i ể n của t r ẻ cả về t h ê chất
Bảng tóm tắt so sánh sự khác nhau giữa các loại sữa
Sữa người Sữa động vật Sữa hộp Nhiễm khuẩn Không Có thể Có thể khi pha sữa Những yếu tố
chống lại nhiễm
khuẩn
Những yếu tố
Đạm dễ tiêu hóa Số lượng đủ, Quá nhiều, khó
tiêu hóa
Một phủn vừa phải
Mỡ
Có đủ những acid béo củn thiết, có men lipase để tiêu hóa mỡ
Thiếu những acid béo củn thiết Không có lipase
Thiếu những acid béo cẩn thiết, không
Trang 40và tinh thủn Vối trẻ từ sơ sinh đến 24 t h á n g tuổi củn t ậ n dụng nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng, nhiều chất k h á n g t h ê quý giá này Hiện nay trên thị trường có r ấ t nhiều loại sữa (đa sô là nhập khẩu) mang nhiều n h ã n mác hấp dẫn và được quảng cáo
r ấ t hay: Sữa nào cũng cho là có t h à n h phủn gủn như sữa mẹ và giá cả ngày càng đắt n h ư n g xin khẳng định một điểu, không có loại sữa nào trên thị trường có t h ể thay t h ế giá trị vốn có của sữa mẹ Việc quảng cáo của các h ã n g sản xuất sữa sẽ làm xói mòn n i ề m t i n của các b à m ẹ vào việc nuôi con b ă n g sữa cua chính mình Các bạn xem 2 bảng so s á n h để thấy sự k h á c biệt giữa sữa người, sữa động vật và sữa hộp
So sánh giữa sữa người và sữa bò
Những yếu tố chống
nhiễm khuẩn Kháng thể Bạch củu
Yếu tố Biíidus
Không hoạt động Không có
Sự bão hòa của acid béo
Acid linoleic (củn thiết)
4% (trung bình)
Đủ để không bão hòa
Đủ cho sự PT của não bộ
4%
Quá nhiều Không đủ Cholesterol
Men lipase để tiêu hóa
chất béo
Đường lactose
Đủ
Có 7% đủ
Không đủ Không có 3-4% (không đủ)