1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Rối loạn chuyển hóa protid

24 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊUHiểu được vai trò và nhu cầu protid của cơ thể 1 2 Biết tính toán được cân bằng nito của cơ thể 3 Trình bày được nguyên nhân, hậu quả các rối loạn protid huyết tương... -

Trang 1

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

 Giảng viên: BS Nguyễn Thị Như Ly

 Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch

 Đối tượng: Dược, Điều dưỡng

 Thời gian: 2 giờ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA Y

TỔ BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ

Trang 2

MỤC TIÊU

Hiểu được vai trò và nhu cầu protid của

cơ thể

1

2 Biết tính toán được cân bằng nito của cơ thể

3 Trình bày được nguyên nhân, hậu quả

các rối loạn protid huyết tương

Trang 4

1 Vai trò của protid

- Chức năng cấu trúc: là chất tạo nhân, nguyên sinh chất và màng tế bào, xây dựng các mô (collagen, elastin, keratin )

- Chức năng điều hòa, cân bằng nội môi: enzyme hoạt hóa và điều hòa các quá trình đông máu,

chảy máu,

- Kiểm soát thông tin di truyền

- Vận chuyển các chất: hemoglobin vận chuyển O2

và CO2, lipoprotein vận chuyển lipid, albumin vận chuyển bilirubin và FFA, transferin vận chuyển

Fe

ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

 Protid huyết tương

- 3 thành phần chính: Albumin, globulin, fibrinogen

- Vai trò:

 Tạo Pk trong lòng mạch: chủ yếu do albumin quyết định  duy trì cân bằng V huyết tương với dịch ngoại bào

 Điều hòa cân bằng acid-base

 Tham gia đông máu

 Protid dự trữ

 Bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn (KT-BT)

 Vận chuyển

ĐẠI CƯƠNG

Trang 6

2 Nhu cầu

- Người trưởng thành, nhu cầu 0,8 g/kg/ngày, đủ 9 axit amin cần thiết (histidin, isoleucin, leucin, lysin, methionin, phenylalanin, threonin, tryptophan và valin; riêng trẻ em cần thêm arginin)

- Nhu cầu protid giảm trong suy gan, suy thận và

tăng khi cơ thể đang phát triển, nữ mang thai và cho con bú, sốt, nhiễm trùng, bỏng, chấn thương, cường giáp, hội chứng thận hư,…

ĐẠI CƯƠNG

Trang 7

3 Chuyển hóa protid thức ăn

ĐẠI CƯƠNG

Thoái hóa

NH3 Glutamin / Urea

Trang 8

4 Cân bằng nitơ

- 6,25g protid giáng hóa tạo 1g nitơ

- N bài tiết chủ yếu dưới dạng ure/nước tiểu, 2g/phân, khác: 20% ure/nước tiểu

ĐẠI CƯƠNG

Nitơ tiêu thụ (g/ngày) = [Nitơ thuộc ure nước tiểu(g)/ngày + 20% +2g

Trang 9

4 Cân bằng nitơ

Cân bằng nitơ dương tính: Nhận, tân tạo protid >

thoái hóa Ở cơ thể trưởng thành, có thai, hồi phục bệnh, dùng hormon tăng tổng hợp protid

Cân bằng nitơ âm tính: Thoái hóa > nhận Khi đói,

SDD, sốt nặng kéo dài, rối loạn tiêu hóa, dùng

hormon tăng phân hủy protid

ĐẠI CƯƠNG

Trang 10

4 Tổng hợp protid

ĐẠI CƯƠNG

DNA bảo quản thông

tin di truyền, quy định

cấu trúc và chức năng

của từng loại protein

đặc hiệu

 Khi đột biến tại

DNA  sai lệch quá

trình phiên mã và dịch

mã  thay đổi cấu

trúc, chức năng

protein đó

Trang 11

1 Thay đổi số lượng protid huyết tương

1.1 Giảm protid huyết tương

Giảm cung cấp:

- Không ăn được: hậu phẫu

- Không hấp thu: bệnh đường ruột

- Không tổng hợp được: bệnh gan mãn

Tăng thoái hóa: Sốt nhiễm khuẩn, ĐTĐ, K,

Tăng mất ra ngoài: Tiêu chảy, phỏng, lỗ dò

1.2 Tăng protid huyết tương

- Tăng giả do máu cô đặc (mất nước, nhiễm khuẩn)

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 12

2 Thay đổi thành phần protid huyết tương

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 13

2 Thay đổi thành phần protid huyết tương

 Albumin: giảm trong đói (giảm cung cấp), suy gan

(giảm tổng hợp), nhiễm khuẩn (tăng thoái hóa),

mất qua thận/tiêu hóa

α- globulin: tăng trong viêm, nhồi máu cơ tim,

thận nhiễm mỡ  tăng VS, tăng độ nhớt máu

β- globulin: tăng khi có tăng lipid máu (ĐTĐ,

XVĐM, thận nhiễm mỡ, tắc mật)

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 14

2 Thay đổi thành phần protid huyết tương

 Hậu quả

 Phù: giảm protid/HT  mất cân bằng Starling 

tích nước gian bào

 Tốc độ lắng máu tăng

 Protid/HT dễ bị tủa: nhất là khi thêm muối kim

loại nặng  nguyên lý của nhiều phản ứng huyết thanh thăm dò chức năng gan

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 15

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

- Nhóm ngoại: hème (protoporphyrin + 1Fe++)

- Phần protein: globulin (4 chuỗi polypeptid, mỗi chuỗi kết hợp 1 hème, là 1 dưới đơn vị của Hb)

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 16

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

- Hb bào thai: HbF (95%), công thức dưới đv α2γ2

- Hb người trưởng thành: HbA, công thức dưới đv α2β2, chiếm lượng nhiều nhất và tồn tại lâu nhất

- Người trưởng thành: HbA1 (97%), HbA2 (α2δ2)

<2%, HbF <1%

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 17

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.1 Rối loạn gen cấu trúc

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 18

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.1 Rối loạn gen cấu trúc

 Quá trình hình thành hồng cầu liềm (Hb S)

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 19

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.1 Rối loạn gen cấu trúc

- Hồng cầu hình bia Hb C: Glu thay bằng Lys

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 20

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.2 Rối loạn gen điều hòa

 Thalassemia

-

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 21

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.2 Rối loạn gen điều hòa

Trang 22

3 Rối loạn tổng hợp protid về chất

3.2 Rối loạn gen điều hòa

+ β- Thal: giảm hoặc mất hoàn toàn tổng hợp chuỗi β

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trình Sinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế

2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trình Sinh lý bệnh học, NXB Y học

3 Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên (2012), Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đại học Y Dược TPHCM

Trang 24

Thank You!

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Quá trình hình thành hồng cầu liềm (Hb S) - Rối loạn chuyển hóa protid
u á trình hình thành hồng cầu liềm (Hb S) (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w