1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

RỐI LOẠN CHUYỂN hóa PROTID (SINH lý BỆNH và MIỄN DỊCH)

41 85 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGNguồn gốc:  Đơn vị cấu tạo của protein là acid amin 20 loại • 12 loại cơ thể có thể tự tổng hợp được nhờ phản ứng chuyển amin transaminaza  sản phẩm của glucid • 8 loại aa ph

Trang 1

RỐI LOẠN CHUYỂN

HÓA PROTID

Trang 2

1 ĐẠI CƯƠNG

 3/4 chất rắn của cơ thể là protid, gồm:

• Protein cấu trúc (protein sợi: collagen tạo mô liên kết,

gân, sụn, xương, động mạch, keratin, lông, móng )

• Enzyme

• Gen ADN, ARN

• Protein vận chuyển, protein cơ tạo nên các chức năng đặc thù trong và ngoài tế bào/cơ thể

 Protein là đơn vị chức năng quan trọng nhất của cơ thể -

1 động vật sống

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

Nguồn gốc:

 Đơn vị cấu tạo của protein là acid amin (20 loại)

• 12 loại cơ thể có thể tự tổng hợp được nhờ phản ứng chuyển amin (transaminaza)  sản phẩm của glucid

• 8 loại aa phải bổ sung từ thức ăn

 Trong ống tiêu hóa: nhờ men tiêu protid/tụy, ruột  thức

ăn protid thoái hóa thành hỗn hợp aa (hấp thu)

 Trong gan: hỗn hợp aa được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu cơ thể nhở hệ thống khử amin, khử carboxyl (transaminaza)  aa được cung cấp cho tế bào hoặc tổng hợp thành albumine, globulin/huyết tương

Trang 5

1 ĐẠI CƯƠNG

 Rối loạn về chất / tổng hợp:

Sai sót / cấu trúc protein bắt nguồn từ gen trong ADN

 Rối loạn về lượng / tổng hợp:

 Rối loạn hoạt động gen điều hòa: thừa, thiếu, hoặc mất hẳn một peptid

 Sự hoạt động quá mạnh hoặc quá yếu của cơ quan, nhóm tế bào (u, phì đại, teo, thoái hóa)

 Thiếu protid  Rối loạn hầu hết protein / cơ thể

Trang 6

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.1 Chuyển hóa Protid / cơ thể

2.1.1 Chuyển hóa Protid

 Thức ăn  tiêu hóa  aa/máu  tổ chức

Dạ dày phân tử nhỏ: hòa tan Tụy phân tử lớn: nhờ chuyên chở Ruột non

 Tại tổ chức:

Nhiều aa kết hợp thành protein tế bào

và protein tế bào  nhiều aa  máu

men kathepsins

Trang 7

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 8

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 9

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.1.3 Sự cân bằng Protid (lượng protein vào và protein tiêu thụ)

 Protein tiêu thụ tổng cộng

= 6,9 lượng Nitrơ / nước tiểu

= 6,25 lượng Nitrơ nước tiểu và phân

 Cân bằng Nitrơ dương tính:

• Khi cơ thể nhận, tân tạo > phân hủy, thoái hóa

• Cơ thể trưởng thành, có thai, hồi phục bệnh, dùng

Trang 10

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

 Cân bằng Nitrơ âm tính:

• Khi protid thoái hóa, thải > nhận

• Xảy ra: đói, suy dinh dưỡng, sốt kéo dài, rối loạn tiêu

hóa, dùng hormone phân hủy protid như : glucocorticoid (làm  aa từ các mô ngoài gan)

Trang 11

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.1.4 Vai trò của Protid huyết tương

• Và 100 thành phần khác

Trang 12

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Nhiệm vụ

 Cung cấp aa cho cơ thể

 Giữ độ nhớt huyết tương

 Giữ áp suất keo / lòng mạch  điều hòa chuyển hóa nước điện giải

 Vận chuyển các sản phẩm và nguyên liệu chuyển hóa như: sắt, đồng, Hb, lipid, thuốc, hormone

 Làm đông máu (tham gia)

 MD: chống các yếu tố gây bệnh

Trang 13

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.2 Rối loạn chuyển hóa Protid

Biểu hiện bằng Protid / huyết tương

2.2.1 Thay đổi số lượng Protid / cơ thể

GIẢM PROTID / HUYẾT TƯƠNG

 Giảm cung cấp:

• Không ăn được, hậu phẫu, SDD

• Không hấp thu: bệnh đường ruột

• Không tổng hợp: bệnh gan mãn, tắc mạch cơ quan,

teo cơ quan, suy tủy, hoại tử cơ quan

Trang 14

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

TĂNG PROTID / HUYẾT TƯƠNG

 Tăng giả do tăng cô đặc máu (phỏng, mất nước, do nhiễm khuẩn)

Trang 15

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.2.2 Thay đổi thành phần Protid/huyết tương

ALBUMIN: quan trọng nhất

 Giảm do:

• Giảm cung cấp: đói lâu ngày

• Giảm tổng hợp: suy gan

• Tăng mất: qua thận, tiêu hóa

• Tăng thoái hóa: nhiễm khuẩn

Trang 16

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

GLOBULIN:

  Globulin

• Tăng: viêm, nhiều máu cơ tim, thận nhiễm mỡ

• Tăng  tăng độ nhớt máu

Trang 17

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 18

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

2.2.3 Hậu quả thay đổi Protid/huyết tương

Phù:

 Ứ nước gian bào

 Giảm protid huyết tương (giảm albumin)  rối loạn cân bằng starling

 Rối loạn cân bằng

các thành phần protid huyết tương  protid huyết tương

dễ tủa kim loại nặng

Trang 19

2 RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA PROTID

Trang 20

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

3.1 Tổng hợp Protid

3.1.1 Các bước tổng hợp Protid

 ADN: bảo quản thông tin di truyền cho từng loại protid

 ARNm sao chép và đưa đến ribosome ở bào tương để tổng hợp

3.1.2 Quá trình điều hòa tổng hợp

 Mỗi gen qui định cấu trúc của 1 protid

 Điều kiện cần thiết cho quá trình tổng hợp protid:

• Cung cấp đầy đủ, cân xức các loại aa

• Sự toàn vẹn hện thống thông tin: ADN, ARN

Trang 21

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

 ADN có gen cấu trúc: mỗi gen cấu trúc ứng với một chuỗi polypeptid của protein đặc hiệu

 Mỗi aa của chuỗi polypeptid ứng với bộ 3 mật mã (3 nucleotid liền nhau)

Vậy, ADN

 Bảo quản thông tin di truyền

 Quy định cấu trúc và chức năng của từng protein đặc hiệu

Trang 22

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Nên:

 ADN biến đổi

 sai lạc chuyển mã, giải mã

 thay đổi cấu trúc, chức năng của protein

 Theo Monod Jacob:

• Đơn vị biểu hiện của gen là OPERON

• Chịu sự tác động của gan tác động (OPERATOR)

Trang 23

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

 Gen tác động hoạt động có sự tham gia của GEN KHỞI ĐỘNG (Promotor): nơi găn polymerase xúc tác quá trình chuyển mã tổng hợp ARNm

 Gen tác động chịu sự kiểm soát của GEN ĐIỀU HÒA

(Regulator) qua chất kiềm hãm (ức chế hoặc không ức chế)

 Vậy: rối loạn có thể xảy ra ở khâu

• Gen cấu trúc

• Hoặc gen điều hòa

Trang 24

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 25

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

3.2 Rối loạn tổng hợp Protid

 Để nghiên cứu rối loạn tổng hợp protein: Hb là một protein được nghiên cứu nhiều nhất vì chức năng siinh học quan trọng và Hb dễ chiết xuất và kết tinh

Trang 26

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Hb F (2 2)

Hb A (2 2)

Trang 27

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Ở người trưởng thành:

 Hb A hay Hb A1 chiếm 97% Hvb toàn phần

 Hb A2 < 3%, Hb F < 1%

Cấu tạo Hb: gồm hemglobin

Hem: protoporphyrin kết hợp 1 nguyên tử F++

Globin: gồm 4 chuỗi polypeptid kết hợp nhau bẳng những tương tác không đồng hóa trị

Trang 28

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

3.2.1 Bệnh lý do rối loạn gen cấu trúc

Nguyên nhân:

 Bên ngoài: tia xạ, hóa chất

 Bên trong: rối loạn các gen di truyền  biến dị làm thay đổi các trình tự nucleotid / gen cấu trúc  thay đổi các tình tự aa  1 protid bị thay đổi tính chất ban đầu của protid đó

Trang 29

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Bệnh thiếu máu HC hình liềm (sickle sell anemia)

 Xuất hiện khi PO2 thấp

 Pauling phát hiện đầu tiên: bệnh lý phân tử chạy điện di

Hb / bệnh nhân thiếu máu HC hình liềm: Hb S và Hb người bình thường

• Hb S về cực (-)

• Hb A về cực (+)

 khác nhau về điện tích

Trang 30

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Cơ chế bệnh Hb S:

 Có sự đảo lột ở gen cấu trúc ADN: T  A

ADN CTC CAC ARNm GAG GUG

Chuổi  Glu (6) Val (6)

 Thay đổi tại ADN

 thay đổi cấu trúc protein

Trang 31

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

 Dị hợp tử HbS + HbA  không dấu hiệu lâm sàng

 Dị hợp tử khác  có dấu hiệu lâm sàng hoặc HbS +

Trang 32

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 33

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 34

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 35

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 36

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 37

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

3.2.2 Bệnh lý do rối loạn gen điều hòa

 1925-1927 Cooley mô tả 7 em thiếu máu, gan lách to, da nhiễm sắc tố, xương dài, xương sọ dày: gọi là bệnh Cooley

 Ở vùng Địa Trung Hải  bệnh Thalassémie

Trang 38

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

 Có ái lực với O2 cao

 Dễ chuyển O2 từ máu mẹ sang máu con

Trang 39

3 RỐI LOẠN TỔNG HỢP PROTID

Trang 40

Bệnh Thalassémie

 Là bệnh lý do rối loạn sinh tổng hợp một hay nhiều chuỗi globulin

 mất cân bằng các chuỗi globin

 không tạo HC  thiếu Hb, tan máu, thiếu máu ở mức

độ khác nhau

  Thalassémie gặp ở vùng Địa Trung Hải, Trung Đông,

Ấn Độ, Đông Nam Á, Bắc Phi

  Thalassémie phổ biến ở Châu Phi, Địa Trung Hải, Trung Đông, Đông Nam Á

 Vậy: rối loạn gen điều hòa  xuất hiện phân tử protid không cần thiết và thiếu những phân tử protid cần thiết 

Trang 41

Xin cảm ơn !

Ngày đăng: 08/03/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm