Khái niệm về kiềm dư BE: base excess - Là lượng kiềm chênh lệch giữa kiềm đệm đo được và kiềm đệm bình thường, là lượng kiềm thừa hoặc thiếu để máu BN có thể trở về trạng thái CB acid -
Trang 1RỐI LOẠN CÂN BẰNG
ACID - BASE
Môn giảng: Sinh lý bệnh – Miễn dịch
Thời gian: 2 giờ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA Y
TỔ BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
Trang 23 Trình bày được nguyên nhân và cơ chế
bù trừ khi nhiễm acid và nhiễm base
Trang 4HCO3-/H2CO3, phosphate hữu cơ
- Đào thải acid bay hơi (CO2) qua phổi
- Đào thải acid không bay hơi qua thận
pH máu 7,4 ± 0,05
Trang 53 Khái niệm về kiềm dư (BE: base excess)
- Là lượng kiềm chênh lệch giữa kiềm đệm đo được và kiềm đệm bình thường, là lượng kiềm thừa hoặc thiếu để máu BN có thể trở về trạng thái CB acid - base bình thường
- BE (mmol/l hoặc mEq/l) nhằm để đo sự thừa hoặc thiếu bicarbonate
ĐẠI CƯƠNG
Trang 63 Khái niệm về kiềm dư (BE: base excess)
BE máu:
- Là nồng độ base của máu được chuẩn độ với một acid mạnh để pH bằng 7,4 (ở PCO2 40mmHg và nhiệt độ 370C)
- BE (+) trong nhiễm toan HH và nhiễm kiềm CH
- BE (-) trong nhiễm toan CH và nhiễm kiềm HH
ĐẠI CƯƠNG
BE = (HCO3- - 24,2) +16,2(pH – 7,4)
BE = ( -1; +2 ) mmHg
Trang 74 Khoảng trống anion máu (Anion Gap: AG)
• Là những anion không định lượng/ht
• Gồm: anion Protein, các phosphat, sulfat, anion hữu cơ
• Khi các anion acid như acetoacetat và lactat nhiễm toan với AG HCO3- và AG
• Tăng AG: thường do tăng anion không định lượng, rất ít gặp do giảm các cation không định lượng được
• Giảm AG: do các cation không đlượng, hiện diện các cation bất thường như lithium hoặc cation Ig (bệnh loạn tương bào), anion albumin ( HCTH )…
ĐẠI CƯƠNG
AG = [Na+ - (Cl- + HCO3-)]
= 12-18 mmol/l
Trang 85 Khoảng trống anion niệu( UAG: Urine AG)
• UAG = [(Na+ + K+ )/niệu - ( Cl- )/ niệu]
Trang 91 Điều hòa do hệ thống đệm
1.1 Hệ đệm bicarbonat
NaHCO3/H2CO3 = HCO3-/HCO3-H+
- Hệ đệm chính của ngoại bào (43% khả năng đệm toàn cơ thể)
+ NaHCO3 = 27 mEq/L nhờ thận đào thải hoặc tái
Trang 101.2 Hệ đệm phosphat
Na2HPO4/NaH2PO4 = NaHPO4-/NaHPO4-H+
- Hệ đệm của nội bào và nước tiểu (7% khả năng đệm toàn cơ thể)
1.3 Hệ đệm proteine/proteinate
NH3+ - R – COO-
- 12% khả năng đệm toàn cơ thể
- Trong môi trường acid, protein thể hiện tính kiềm
và ngược lại
ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 111.4 Hệ đệm hemoglobinate/Hemoglobine
- Hemoglobinat: Hb-/Hb-H+
- Oxy hemoglobinat: HbO-/HbO-H+
- 36% khả năng đệm toàn cơ thể
- Điều hòa pH máu nhờ sự bắt giữ và đào thải CO2
Trang 122 Điều hòa do hô hấp
- Khi HCO3- pH 7,33 (+)TTHH thông khí thải CO2 cho tới khi tỉ H2CO3 /NaHCO3 = 1/20
- Khi HCO3- pH (-)TTHH thở chậm, CO2 tích lại cho đến khi tỷ H2CO3 /NaHCO3 1/20
Điều hòa HH là bảo vệ đầu tiên của cơ thể nhằm ổn định pH máu
CO2 + H2O H2CO3(mmol/L)= a.pCO2 (mmHg)
pH phụ thuộc tỉ lệ HCO3-/a.pCO2
ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 13 Tính acid chuẩn độ là lượng H+ bài xuất thay cho Na+ từ Na2HPO4
Lượng H+ dưới dạng này chiếm 1/3 lượng H+ cần đào thải
MÁU
NaHCO3
TẾ BÀO ỐNG THẬN H2CO3
HCO3- H+
Na+
ỐNG THẬN
Na2HPO4
Trang 14• NH3: 30-50 mEq/ngày từ glutamin, alanin, histidin
• NH4+: không khuếch tán qua màng sinh học và được bài xuất
thay cho Na+, K+ Lượng H+ dưới dạng này chiếm 2/3 lượng H+
HCO3- + Na+ H+
Glutamin NH3 Glutaminase
ỐNG THẬN
NaCl
Na+ Cl- H+
NH3 NH4+
NH4Cl
ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID - BASE
3.2 Thải H+ dưới dạng ion amoni
Trang 15
Na+ HCO3- H+
H2O H2CO3
CO2
ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID - BASE
3.3 Tái hấp thu hoàn toàn natri bicarbonat
Trang 163.4 Thận thải chất base thừa
- Bài xuất HCO3- pH nước tiểu kiềm hóa đến mức 7,8 bằng cách
+ Ức chế hiện tượng tái hấp thu NaHCO3 ở ống thận
+ Thải phosphat dưới dạng Na2HPO4
+ Giảm tạo ion NH4+
ĐIỀU HÒA CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 174 Điều hòa do trao đổi ion giữa nội và ngoại bào
Nhiễm acid: Cứ 1 H+ và 2 Na+ đi vào thì có 3 K+ đi ra
Nhiễm base thì ngược lại
pH 0,1 đv từ 0,5-0,7 mEq/L kali và ngược lại
NHIỄM ACID NHIỄM BASE
Trang 181 Nhiễm độc acid
Nhiễm độc acid hay nhiễm toan là một qúa trình bệnh lý có khả năng làm pH máu xuống dưới mức bình thường Khi pH < 7,35 gọi là nhiễm toan mất bù
Trang 191.1 Nhiễm toan chuyển hóa
Là hậu qủa của sự tích tụ các acid cố định hoặc mất chất base
Biểu hiện:
- pH < 7.35 ( mất bù )
- HCO3- giảm
- BE âm
- glucose máu ( tân sinh đường, thủy phân glucose)
- kali máu cùng với những RL dẫn truyền và kích thích
- sức co của cơ tim
- hiệu lực của Adrenalin và Noradrenalin lên tế bào thành
mạch
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 201.1.1 Nhiễm toan chuyển hóa có tăng AG (>18mEq/L)
Nhiễm toan ketone
+ Đái đường ketone: ĐTĐ thể lệ thuộc insulin, do tăng
chuyển hóa acid béo và tăng ketone (aceton, acid
acetylacetic, acid beta hydroxybutyric)
+ Nhịn đói kéo dài
+ Ngộ độc ethylic cấp với nhiễm mỡ gan
Nhiễm toan do thận:
+ Do cầu thận giảm lọc các anion đặc biệt là sulfat,
phosphat ứ lại hình thành các acid mạnh gặp trong STC hoặc STM
+ Do RLCN OT bẩm sinh hoặc mắc phải ả hưởng bài tiết H+
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 211.1.1 Nhiễm toan chuyển hóa có tăng AG (>18mEq/L)
Nhiễm toan lactic
+ Thiếu oxy cấp và nặng, tt sốc (ứ đọng >1500mEq/ngày)
+ Động kinh, luyện tập cơ bắp quá sức
+ Xơ gan, bệnh bạch cầu cấp, Thiếu hụt enzyme tân sinh đường
+ Thuốc Isoniazide, Biguanide, AZT
Ngộ độc
+ Nhiễm toan formic ( rượu Methylic)
+ Nhiễm toan oxalic( glycol ethylen)…
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 221.1.2 Nhiễm toan chuyển hóa có AG bình thường
Mất bicarbonate qua đường tiêu hóa
+ Hoặc do mất HCO3- trực tiếp như ỉa lỏng cấp và nặng, dò tụy tạng, dẫn lưu tá tràng, phẫu thuật nối niệu quản- ruột non
+ Sử dụng dung dịch có chứa CaCl2, MgSO4 và một vài loại dịch nuôi dưỡng khác
Trang 231.2 Nhiễm toan hô hấp
Nguyên nhân: Giảm thông khí phế nang do RL chức năng bộ máy hô hấp hoặc RL TTHH
- Tăng glucose máu, tăng kali máu
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 241.2 Nhiễm toan hô hấp
- Cấp : có tăng bù trừ tức khắc HCO3- ( do cơ chế đệm TB), HCO3- tăng 1 mmol/l đối với tăng 10mmHg PaCO2
- Mãn (24 giờ): thích ứng của thận sẽ làm tăng HCO3-
4mmol/l đối với mỗi thay đổi 10 mmHg PaCO2
- Ảnh hưởng đến trao đổi điện giải:
+ Trong nhiễm toan HH cấp: có tăng K+ máu
+ Trong nhiễm toan HH mãn: có giảm Cl- máu
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 252 Nhiễm độc base
Định nghĩa
• Nhiễm độc base hay nhiễm kiềm là một quá trình
bệnh lý có khả năng làm tăng pH máu trên mức bình thường
• Khi pH > 7,45 gọi là nhiễm kiềm mất bù
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 26Nhiễm kiềm CH
- pH > 7,45 ( mất bù)
- Tăng HCO3-
- BE dương
- Cơn Tetanie nhưng có
calci mâu bình thường do
giảm calci ion hóa
Trang 273 Cơ chế bù trừ
3.1 Nhiễm toan chuyển hóa
- Phổi: tăng thải CO2 nhịp thở Kussmaul
- Thận: tăng H+/nước tiểu, loại NaHCO3 khỏi nước tiểu
- H2CO3 HCO3- + H+, H+ từ ngoại bào vào nội bào
3.2 Nhiễm toan hô hấp
- Thận: giảm tiết HCO3-, tăng tiết H+
- Hiện tượng Hamberger: HCO3- ra huyết tương và Cl- vào hồng cầu
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 283 Cơ chế bù trừ
3.3 Nhiễm kiềm chuyển hóa
- Phổi: giảm thông khí
- Thận: giảm tiết H+
- H+ từ nội bào ra ngoại bào
3.4 Nhiễm kiềm hô hấp
- Thận: tăng tiết HCO3-, giảm tiết H+
- HCO3- vào hồng cầu và Cl- ra huyết tương
RỐI LOẠN CÂN BẰNG ACID - BASE
Trang 31TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trường Đại học Y Dược Huế (2017), Giáo trình Sinh lý bệnh – Miễn dịch, NXB Đại học Huế
2 Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Giáo trình Sinh lý bệnh học, NXB Y học
3 Phạm Hoàng Phiệt và các giảng viên (2012), Giáo trình Miễn dịch – Sinh lý bệnh, Trường Đại học Y Dược TPHCM
Trang 32Thank You!