Rối loạn cân băng kiềm toan Kỳ 4 * Nhiễm toan ống thận tăng kali máu nhiễm toan ống lượn xa: + Triệu chứng: - Khoảng trống anion máu bình thường, khoảng trống anion niệu + - Tăng clo
Trang 1Rối loạn cân băng kiềm toan
(Kỳ 4)
* Nhiễm toan ống thận tăng kali máu (nhiễm toan ống lượn xa):
+ Triệu chứng:
- Khoảng trống anion máu bình thường, khoảng trống anion niệu (+)
- Tăng clo máu, tăng kali máu
- pH < 5,5
- Không có sỏi thận-tiết niệu, không thâm nhiễm canxi ở thận
+ Nguyên nhân:
Nhiễm toan ống thận týp IV (nhiễm toan ống lượn xa) do:
- Thiếu hụt mineralocorticoid (aldosteron)
Trang 2- Kháng mineralocorticoid
- Giảm hấp thu Na+ ở ống lượn xa
- Bệnh lý ống kẽ thận
- Thiếu hụt NH4
+
Bảng 4 Đặc điểm của các loại nhiễm toan có khoảng trống anion bình thường
Đặc điểm Týp I Týp II Týp IV Bệnh dạ
dày - ruột
Khoảng trống
anion
Bình thường
Bình thường
Bình thường
Bình thường
pH nước tiểu >5,5 <5,5 <5,5 5 - 6
Trang 3Hệ số % đào
thải bicarbonate
< 10 >15 < 10 < 10
Kali máu Thấp Thấp Cao Thấp
Hội chứng
Fanconi
Không Có Không Không
Sỏi và nhiễm
canxi thận
Có Không Không Không
Bài tiết axit
nước tiểu
Thấp Bình
thường
Thấp Cao
Khoảng trống
anion niệu
(+) (+) (+) (-)
Nhu cầu
bicarbonat/ ngày
< 4 mmol
>
4mmol
<
4mmol
Thay đổi
Trang 4Nhiễm toan ống thận týp IV thường kết hợp với suy thận mãn tính, mức lọc cầu thận trong khoảng 60 ml/phút - 20ml/phút Bệnh sinh của nhiễm toan ống thận týp II là do ống thận mất khả năng bài tiết ion H+ và ion K+ do thiếu hụt mineralocorticoid hoặc do thận kháng lại mineralocorticoid
* Nhiễm toan có khoảng trống anion bình thường do thuốc (kết hợp với suy thận):
- Thuốc lợi tiểu thải muối
- Trimethoprim
- Penthamidin
- Ức chế men chuyển và ức chế thụ cảm thể angiotensin II
- Thuốc chống viêm non-steroid
- Cyclosporin A
2.2.2.2 Nhiễm toan có khoảng trống anion bình thường do bệnh lý
dạ dày-ruột
Đi lỏng, viêm tụy; rò niệu quản với đại tràng xích-ma, với hỗng tràng, với hồi tràng; một số thuốc: magiê sulfat (gây đi lỏng), canxi clorua, cholestyramin