Đối tượng dạy học của bài học - Bài học sử dụng để dạy cho học sinh khối lớp 10 - Số lượng lớp đã dạy: 1 lớp 10A9 đây là lớp có học lực khá nên thuận lợi hơn cho việc dạy học theo dự án [r]
Trang 1*** **
SINH TRƯỞNG CỦA VI
SINH VẬT
Thực hiện: Ngô Thị Ngân
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT VĨNH THẠNH
NĂM HỌC 2015 - 2016
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT VĨNH THẠNH
HỒ SƠ DỰ THI DẠY HỌC TÍCH HỢP
Dự án:
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
Giáo viên thực hiện: Ngô Thị Ngân
Trang 3PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo tỉnh/thành phố: Cần Thơ
- Trường THPT Vĩnh Thạnh
- Địa chỉ: TT.Vĩnh Thạnh, Huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ
Điện thoại: 07103606936; Email: info@123doc.org
- Thông tin về giáo viên:
Họ và tên: Ngô Thị Ngân
Ngày sinh: 20/08/1988 Môn : Sinh học
Điện thoại: 0978861880; Email: blueroseinsun@gmail.com
Trang 4PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
1 Tên hồ sơ dạy học:
CHUYÊN ĐỀ:
SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
(Sinh học 10 chương trình chuẩn)
2 Nội dung chuyên đề
2.1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm 2 bài trong chương 2: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA
VI SINH VẬT, trong phần ba: SINH HỌC VI SINH VẬT
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật
Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
2.2 Mạch kiến thức của chuyên đề:
2.2.1 Khái quát về sinh trưởng của vi sinh vật
a Khái quát về sinh trưởng của vi sinh vật
- Khái niệm sinh trưởng, thời gian thế hệ
- Tính số lượng tế bào vi sinh vật thu được sau một thời gian nuôi cấy
b Khái quát về sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liêntục (qua 4 pha: tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng, pha suy vong)
- Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục
- Khái niệm chất ức chế sinh trưởng
- Cơ chế tác động và ứng dụng của các chất ức chế sinh trưởng thường dùngtrong gia đình, trường học, bệnh viện
b Tìm hiểu về các yếu tố lí học
- Cơ chế tác động và ảnh hưởng của các yếu tố lí học đến sinh trưởng của visinh vật
- Ứng dụng các yếu tố lí học để kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật
3 Mục tiêu dạy học: Sau bài học, học sinh đạt được :
3.1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sinh trưởng, tính được số lượng tế bào vi sinh vậttạo thành sau thời gian nuôi cấy t
Trang 5- Trình bày được 4 pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa củatừng pha.
- Trình bày được ý nghĩa thời gian thế hệ tế bào (g) và tốc độ sinh trưởng riêng
sẽ trở thành cực đại và không đổi mới trong pha log
- Nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục
- Trình bày được đặc điểm của một số chất hoá học ảnh hưởng đến sinh trưởngcủa vi sinh vật
- Trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố vật lí đến sinh trưởng của vi sinhvật
- Trình bày được một số ứng dụng từ việc hiểu biết ảnh hưởng của các nhân tốđến vi sinh vật
3.2 Kĩ năng
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn
- Kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ
- Tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học
- Kĩ năng phân tích, khái quát, tổng hợp
- Tự rèn luyện và củng cố thêm kĩ năng tính toán cơ bản
- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin, kĩ năng tính toán cơ bản
3.3 Thái độ
- Hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ sức khỏe, cách phòng chống bệnh do vi sinh vật gây ra
- Hình thành cho các em ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường cũng như bảo
vệ chính bản thân trước các vi sinh vật gây bệnh
- Hình thành cho học sinh ý thức sử dụng các chất thông thường để ức chế sinhtrưởng của vi sinh vật gây hại
* Các đơn vị kiến thức lồng ghép, giáo dục:
Liên hệ vào nội dung bài 25
- Công nghệ sinh học cần phải vận dụng sự sinh trưởng theo cấp số mũ của vi sinhvật để sản xuất prôtêin, các chất có hoạt tính sinh học, các loại thực phẩm lên men, nhằmgiải quyết những nhu cầu ngày càng tăng nhanh của con người và bảo vệ sự bền vững củamôi trường sống
- Ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật để tạo ra phân bón sinh học bón cho cây trồngnhằm hạn chế ô nhiễm môi trường và nông phẩm
- Tốc độ sinh sản và tổng hợp vật chất cao, đa dạng trong trao đổi chất ở vi sinh vậtgiúp phân giải các chất bền vững, các chất độc hại trong môi trường góp phần lớn giảm ônhiễm
2
Trang 6- Vệ sinh nơi ở để mầm bệnh do vi sinh vật có hại gây ra không có điều kiện pháttriển.
Lồng ghép, liên hệ vào nội dung cả bài 27
- Căn cứ vào các chất hóa học có vai trò ức chế sinh trưởng của vi sinh vật để cóthể ức chế sự sinh trưởng hoặc tiêu diệt các loài vi sinh vật có hại
- Bảo vệ sự bền vững của môi trường bằng cách tạo điều kiện dinh dưỡng thuận lợicho vi sinh vật có lợi sinh trưởng theo cấp số nhân để tăng năng suất, phục vụ nhu cầungày càng cao của con người, từ đó giảm bớt sự lệ thuộc vào khai thác tài nguyên thiênnhiên
- Ứng dụng một số chất hóa học có tác dụng hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật
có hại được sử dụng làm trong sạch nguồn nước, thực phẩm Sử dụng nguyên lí này trongcác nhà máy, xí nghiệp sản xuất để xử lí chất thải lỏng có khả năng gây ô nhiễm cao trướckhi thải ra nguồn nước như sông, ngòi, kênh, rạch,
- Ứng dụng các tác nhân vật lý để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hạitrong nông phẩm, giúp bảo vệ thực phẩm, nông phẩm được tươi và lâu hơn, hạn chế đượcmầm bệnh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực trong chuyên đề
4.1 Các năng lực chung: 9 năng lực
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
- Giải thích được tại sao quá trình sinh trưởng của của vi sinhvật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trongnuôi cấy liên tục thì không có pha này
- Giải thích được tại sao phải rửa rau trong nước muối
- Giải thích được vì sao có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong
Trang 7- Trình bày được một số ứng dụng thực tiễn của các chất ứcchế sinh trưởng, các yếu tố lí học để ức chế sinh trưởng của visinh vật, từ đó đề xuất cách bảo vệ sức khỏe phù hợp nhất đốivới gia đình và bản thân.
4 Năng lực tự
quản lý
- Quản lí bản thân (tập trung trong học tập, quản lí thời gian) vàquản lí nhóm trong quá trình báo cáo khi tìm hiểu về nội dungchuyên đề
+ Lắng nghe báo cáo của các thành viên trong nhóm
+ Phân tích nội dung báo cáo các vấn đề trên
+ Chia sẻ cách nghiên cứu nội dung được phân công
+ Hình thành kĩ năng làm việc nhóm: kĩ năng phân chia côngviệc
- Sử dụng CNTT để thông báo các kết quả mà nhóm đã thựchiện được và các thiết bị trình chiếu để báo cáo kết quả thựchiện tại lớp
4.2 Các năng lực chuyên biệt
- Quan sát:
+ Các đoạn phim, clip về lợi ích và tác hại của vi sinh vật
- Phân loại: chất ức chế và chất dinh dưỡng,…
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: Điều gì sẽ xảy ra nếu không có các chất cũngnhư các yếu tố ức chế sinh trưởng của vi sinh vật?
4
Trang 85 Đóng góp của các môn học
- Môn Sinh học: Kiến thức chủ yếu của chuyên đề này thuộc về môn Sinh học
- Môn Hóa học: giải thích được tác động của một số chất hóa học ức chế sinhtrưởng của vi sinh vật, từ đó biết cách ứng dụng các chất ức chế vào đời sống
- Môn Vật lí: giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của
vi sinh vật, từ đó ứng dụng các yếu tố vật lí để khống chế hoặc kích thích sự sinh trưởngcủa từng nhóm vi sinh vật khác nhau để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và xã hội
- Môn Công nghệ: ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật tạo phân bón sinh học để bón chocây trồng nhằm hạn chế ô nhiễm nông phẩm và môi trường
- Môn GDCD: tuyên truyền, vận động gia đình và xóm làng bảo vệ sức khỏe bằngcách sử dụng các chất hóa học và các yếu tố vật lí để ức chế sinh trưởng của vi sinh vậtgây hại
6 Đối tượng dạy học của bài học
- Bài học sử dụng để dạy cho học sinh khối lớp 10
- Số lượng lớp đã dạy: 1 lớp 10A9 (đây là lớp có học lực khá nên thuận lợi hơn choviệc dạy học theo dự án)
- Những đặc điểm của học sinh khi học bài này:
Ở lớp 10A9: đây là lớp học khá trong khối 10 nên khi dạy bài này bằng cácphương pháp tích cực, học sinh rất tích cực và hứng thú học tập, các em mạnh dạn, tự tintrong cách giao tiếp để đưa ra nhiều phán đoán trong giải quyết các tình huống có vấn đề,bản thân các em cũng đã đưa ra rất nhiều câu hỏi để các nhóm học tập thảo luận, các em
tự tin trình bày quan điểm, suy nghĩ của bản thân trước vấn đề bảo vệ sức khỏe, ứng dụngcác chất dinh dưỡng trong lên men tạo ra các loại thực phẩm có lợi cho sức khỏe, phòngtránh vi sinh vật gây bệnh bằng các cách làm đơn giản như vận dụng các chất hóa học vàcác yếu tố lí học để kìm hãm sinh trưởng của chúng, đồng thời các em cũng mạnh dạntuyên truyền, vận động gia đình và người thân về cách sử dụng một số loại chất ức chếsinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh
7 Ý nghĩa của bài học
- Bài dạy gắn kết được kiến thức, kĩ năng , thái độ các môn học với nhau, với thựctiễn đời sống xã hội , làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống hơn
- Học sinh vận dụng được các kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyếtcác vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó tự nhận thức được ý thức và hành động cho chínhbản thân các em, hướng các em có suy nghĩ tích hơn hơn trong mọi vấn đề
- Qua việc thực hiện dự án (giao bài tập cho các em chuẩn bị trước ở nhà) sẽ giúpgiáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừngtrau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tìnhhuống, vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh và hiệu quả Đồng thời qua bài tập
Trang 9giáo viên giao về nhà cho các nhóm cũng là cơ hội để các em phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của bản thân.
- Cụ thể qua phần chuẩn bị trước ở nhà này học sinh biết được vi sinh vật tuy cóhại về nhiều mặt, nhưng nếu biết lợi dụng một số đặc điểm của vi sinh vật thì chúng ta cóthể sử dụng chúng để phục vụ lợi ích cho con người, cũng như vận dụng được các chấthóa học và các yếu tố lí học để kìm hãm sinh trưởng của vi sinh vật, từ đó có thể phòngtránh tốt hơn tác hại của vi sinh vật
8 Thiết bị dạy học, học liệu
- Hình 25 sách giáo khoa trang 100, và một số hình ảnh khác Phiếu học tập 1 và
2
Hình 1: Sinh trưởng của vi khuẩn E Coli
Hình 2: Thời gian thế hệ của một số loài vi sinh vật
Trang 10Hình 3: Hình thức nuôi cấy không liên tục
Hình 4: Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy
không liên tục Phiếu học tập số 1
Pha tiềm phát Pha lũy thừa Pha cân bằng Pha suy vong Đặc điểm
Phiếu học tập số 2
Thảo luận nhóm trong 5 phút và trả lời các nội dung sau:
Nhóm 1: Vì sao có thể giữ được thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh? Nhiệt
độ ảnh hưởng thế nào đến sinh trưởng của VSV?
Chất dinh dưỡng
Pha luỹ thừa
Pha tiềm phát Pha cân bằng
Pha suy vong
Trang 11 Nhóm 2:Nhiệt độ nào thích hợp cho sự sinh trưởng của vi sinh vật ký sinhđộng vật? Dựa vào nhiệt độ, VSV được chia thành mấy nhóm?
Nhóm 3: Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự sinh trưởng của VSV? Vì sao thức
ăn chứa nhiều nước dể bị nhiễm khuẩn?
Nhóm 4: Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh? Ảnhhưởng của pH đến VSV như thế nào?
Nhóm 5: Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến VSV?
Nhóm 6: Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu đến sự sinh trưởng của VSV?
- Một số chất diệt khuẩn thường dùng (Cồn, ôxy già, muối, cồn iot,…): HS chuẩnbị
- Máy chiếu, máy vi tính: sử dụng để chiếu một số hình ảnh về tác hại do vi sinhvật gây ra
- Bảng nhóm, bút lông, giấy A4: sử dụng để học sinh ghi sản phẩm hoạt độngnhóm
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng công nghệ thông tin để làm filepowerpoint chiếu các slide mà giáo viên giao cho các nhóm sưu tầm Giáo viên sử dụngcông nghệ thông tin làm phương tiện giảng dạy
- Phiếu câu hỏi (tự luận và trắc nghiệm): sử dụng để kiểm tra kiến thức cũng như kĩnăng của học sinh sau khi học xong chuyên đề này
9 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
* Chuyên đề được tiến hành trong 2 tiết học, gồm 5 hoạt động:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự sinh trưởng của vi sinh vật
- Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
- Hoạt động 3: Tìm hiểu về ảnh hưởng của các chất hóa học đến sinh trưởng của visinh vật
- Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của các yếu tố lí học đến sinh trưởng của visinh vật
- Hoạt động 5: Tổng kết
* Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Khái niệm sinh trưởng.
1 Sự sinh trưởng ở vi sinh
vật.
- Sinh trưởng của quần thể vi
sinh vật là sự tăng số lượng tế
bào của quần thể
GV cho ví dụ về sinh trưởngcủa VSV: 4 TB8 TB16 TB
? Quan sát hình 1, cho biếtthế nào là sinh trưởng của visinh vật? Thời gian từ khi tế
O Là sự tăng lên về sốlượng tế bào
8
Trang 122 Thời gian thế hệ.
- Là thời gian từ khi xuất hiện 1
tế bào đến khi tế bào phân chia
(kí hiệu là g)
Ví dụ: E.coli là 20 phút tế bào
phân chia 1 lần
- Số tế bào trong bình sau n lần
phân chia từ N0 tế bào ban đầu
là trong một thời gian xác định
(t) là
N t = N 0 2 n
bào được sinh ra cho đến khi
nó phân chia được gọi là gì?
GV giảng giải về thời gianthế hệ 4 TB8 TB16 TB
? Nêu ví dụ về thời gian thếhệ?
GV nêu thêm VD về thờigian thế hệ
? Sau thời gian của một thế
hệ, số TB trong quần thể biếnđổi như thế nào?
? Tại sao nói sự sinh trưởngcủa vi sinh vật theo cấp sốnhân?
GV giảng giải
? Bài tập áp dụng: Nếu số
lượng tế bào vi khuẩn E.Coli
ban đầu là 105 tế bào, thì sau
2 giờ số lượng tế bào trong
O Gọi là thời gian thếhệ
Năng lực tự học,
năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
Ví dụ: Thời gian thế hệcủa vi khuẩn lao là 1000phút, trùng đế giày là 24giờ
Năng lực tự học.
O Sau (t) thế hệ, số TBtrong quần thể tăng gấpđôi
O Thời gian của 1 thế
Trang 13quần thể trung bình là baonhiêu?
Số lần phân chia của
vi khuẩn E.coli sau 2giờ:
n = t : g = (60 x 2): 20
= 6
Số lượng tế bàotrong quần thể trungbình là: Nt = N0 x 2n =
105 x 26 = 6.400.000 (tếbào)
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II Sự sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật.
1 Nuôi cấy không liên tục
- Là môi trường nuôi cấy
không được bổ sung các chất
dinh dưỡng và không lấy đi
các sản phẩm chuyển hóa
trong quá trình nuôi cấy
- Trải qua 4 pha:
a Pha tiềm phát (pha lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi
Gv: Cho học sinh quan sáthình về môi trường nuôi cấykhông liên tục
? Thế nào là môi trường nuôicấy không liên tục?
GV treo hình 25 trang 100SGK sinh 10 phóng to lên
O Không bổ sung vàodịch nuôi cấy chất dinhdưỡng mới và khônglấy đi khỏi dịch nuôicấy các sản phẩm thảicủa quá trình trao đổichất
Năng lực tự
học, năng lực giao tiếp.
10
Trang 14trường, không có sự gia tăng
số lượng tế bào, enzim cảm
ứng hình thành để phân giải
các chất
b Pha luỹ thừa (pha log)
- Trao đổi chất diễn ra mạnh
mẽ, số lượng tế bào tăng theo
cấp số nhân, tốc độ sinh
trưởng cực đại
c Pha cân bằng
- Số lượng tế bào đạt cực đại
và không đổi theo thời gian
(số lượng tế bào sinh ra tương
đương với số tế bào chết đi )
d Pha suy vong
- Số lượng tế bào trong quần
O HS quan sát hình,thảo luận nhóm và trìnhbày phiếu học tập số 1
- Nhóm 1 : Đồ thị nằmngang, chứng tỏ sốlượng tế bào trong quầnthể không tăng do vikhuẩn mới đang ở giaiđoạn thích ứng với môitrường
- Nhóm 2 : Còn gọi làpha cấp số mũ, đồ thị
có hướng đi lên, chứng
tỏ số lượng tế bào trongquần thể tăng mạnh,tức là quá trình trao đổichất diễn ra mạnh, tếbào liên tục phân chia,lúc này môi trườngthích hợp nhất
- Nhóm 3: Đồ thị cóhướng nằm ngang ở vịtrí cao nhất, chứng tỏ
số lượng tế bào trongquần thể đạt mức cựcđại & không đổi theo(t) Lý do là có những
TB bị phân huỷ & cónhững tế bào vẫn tiếptục phân chia
- Nhóm 4: Đồ thị cóhướng đi xuống từ vị trícực đại, chứng tỏ sốlượng tế bào trong quầnthể giảm dần, tức là sốlượng tế bào bị phânhuỷ ngày càng nhiều
Trang 152 Nuôi cấy liên tục.
- Nguyên tắc: Bổ sung liên tục
các chất dinh dưỡng mới đồng
thời lấy ra lượng dịch nuôi cấy
tương đương
GV Khẳng định: Nuôi cấykhông liên tục là nuôi cấy theođợt vì vậy pha log chỉ kéo dàivài thế hệ
? Để thu được sinh khối visinh vật ta nên dừng ở phanào?
? Để không xẩy ra pha suyvong phải làm như thế nào?
Gv khẳng định: Đó chính làđặc điểm của nuôi cấy liêntục
? Quan sát hình 5, nêu nguyêntắc của hình thức nuôi cấy liêntục?
? Vì sao trong nuôi cấy liêntục không có pha tiềm phát?
? Vì sao trong nuôi cấy trong
nuôi cấy liên tục không xảy ra
Lý do là chất dd cạnkiệt và chất độc hại tíchluỹ quá nhiều
Năng lực tự
học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tư duy.
O Cuối pha lũy thừa,đầu pha cân bằng
O bổ sung thườngxuyên chất dinh dưỡng
và loại bỏ không ngừngcác chất thải trong quátrình nuôi cấy
Năng lực tư duy.
O Bổ sung liên tục cácchất dinh dưỡng mớiđồng thời lấy ra lượngdịch nuôi cấy tương
đương.
O Vì vi sinh vật luônđầy đủ chất dinh dưỡngtrong môi trường nênkhông phải làm quenvới môi trường
O Chất dinh dưỡngluôn được bổ sung liêntục không bị cạn kiệt và
12
Trang 16* Ứng dụng:
Sản xuất sinh khối để thu
nhận Protein đơn bào, các axit
Năng lực tư duy.
O Nhóm 1 : trình bàysản phẩm
Năng lực tự
học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quản lý, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
Hoạt động 3: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT HÓA HỌC ĐẾN SINH TRƯỞNG
CỦA VI SINH VẬT Tích hợp nội môn:
- Các chất dinh dưỡng như cacbonhiđrat, prôtêin, lipit trong bài “Cacbonhiđrat, và
lipit, Prôtêin – Sinh học lớp 10”.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III Ảnh hưởng của các
chất hóa học đến sinh
trưởng của vi sinh vật.
Trang 17+ Các hợp chất hữu cơ như
cacbohidrat, lipit, protein
là các chất dinh dưỡng cần
thiết cho sự sinh trưởng,
phát triển của sinh vật
+ Các chất vô cơ chứa
nguyên tố vi lượng như
Mn, Zn, Mo có vai trò
trong quá trình thẩm thấu,
hoạt hóa enzim
- Nhân tố sinh
trưởng: Là chất dinh
dưỡng cần cho sự sinh
trưởng của vi sinh vật
GV nhận xét, giảng giải
? Thế nào là nhân tố sinhtrưởng? Dựa vào nhân tốsinh trưởng người ta chiaVSV thành những dạngnào?
GV giảng giải về nhân tốsinh trưởng, vd nhưvitamin, axit amin,
? Có thể dùng VSV khuyếtdưỡng (VD: E coli
cacbonhidrat, lipit,protein … là các chấtdinh dưỡng cần thiết cho
sự sinh trưởng, phát triểncủa sinh vật Các chất vô
cơ chứa các nguyên tố vilượng như Mn, Zn, Mo…
có vai trò trong quá trìnhthẩm thấu, hoạt hóaenzim
Năng lực tự học.
O Nêu được khái niệmnhân tố sinh trưởng
O Nêu được 2 nhóm:VSV khuyết dưỡng vàVSV nguyên dưỡng
Năng lực tự học,
năng lực tư duy và sáng tạo.
O Có thể kiểm tra đcthực phẩm, bằng cách
14