* yêu cầu HS quan sát Lược đồ phân bố các lọa đất chính ở Việt Nam... Nhóm khác nhận xét.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ:ĐẤT VÀ SINH VẬT(2Tiết) Bài 36: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT VIỆT NAM.(Tiết 1)
I.Nhận định tiết học trước:
- Các em tích cực xây dựng bài.
- Còn nhiều học sinh nộp bài không đúng qui định của Giáo Viên ( chỉ có 38 bạn nộp bài đúng qui định).
II.Mục đích:
- HS nắm được:sự đa dạng ,phức tạp của đất Việt Nam.
- Đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở Nước ta.
- Rèn kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
III.Yêu cầu:
- Hs xem lại bài 26 địa lí 6
- HS Chuẩn bị thước viết chì,compa,máy tính,thước đo độ.
IV.Nội dung hướng dẫn bài học:
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐẤT VIỆT NAM:
* Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức L6.(?) Cho biết các thành phần chính của đất?
- HS trả lời.
(?)Những nhân tố quan trọng hình thành đất?
-Hs trả lời.
* yêu cầu HS quan sát Lược đồ phân bố các lọa đất chính ở Việt Nam
Trang 3(?)Dựa vào H.36.1 /126 + nội dung SGK + k.thức đã học+ BĐ Đất VN:Cho biết đi
từ bờ biển lên núi cao (vĩ tuến 200B) có những loại đất nào? Đều kiện hình thành từng loại đất?
-HS trả lời.
-GV nhận xét và kết luận:
(?) Dựa vào BĐ đất VN cho biết nước ta có ấy loại đất chính? Xác định sự
phân bố? Có thể xếp làm mấy nhóm đất?
-HS trả lời.
a) Đất ở nước ta rất đa dạn:thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN.
-> Là điều kiện tốt giúp nền nộng nghiệp VN phát triển đa dạng và chuyên canh có hiệu quả.
b) Nước ta có 3 nhóm đất chính:
(?) Quan sát trên bản đồ cho biết nhóm đất nào chiếm diện tích lớn nhất? Phát triển trên địa hình nào?
-HS trả lời.
* GV chia lớp làm 3 nhóm
-> Thảo luận.
+N1: TL về đất Pheralít (đặc tính chung, các loại đất, phân bố, giá trị sử
dụng).?
+N2: Đất mùn núi cao.?
+ N3: Đất bồi tụ phù sa sông và biển.?
-Đại diện các nhóm trình bày KQ Nhóm khác nhận xét.
-GV chuẩn xác kiến thức
- Đất ở nước ta đa dạng thể hiện rõ tính chấ nhiệt đới gió mùa ẩm.
- Là điều kiện tốt giúp nền nông nghiệp chuyên canh có hiệu quả.
- Gồm có 3 loại đất:
+ feralít 65% diện tích ở vùng đồi thấp.Đặc tính chung của đất là chua,nghèo mùn nhiều sét -> không thể trồng trọt
+ Đất mùn núi cao 11% ở vùng núi >2000m,nhiều mùn ->trồng rừng đầu nguồn
+ Đất phù sa bồi tụ ven sông, biển 24%.ít chua,giàu mùm…-> thích hợp với nhiều loại cây trồng (lúa,hoa màu…)
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Có ý thức tham gia bảo vệ tài nguyên đất đai khỏi bị suy thoái.
Trang 4+ Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm, suy thoái đất
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT (HS tự nghiên cứu)
- Chuẩn bị dụng cụ cần thiết:compa,thước đo độ,viết chì,máy tính.
- Chuyển sang số liệu tính % (Cần chú ý hình tròn là 360 0 = 100% suy ra 1% =3,60.)
- Vẽ hình tròn,từ tâm kẻ 1 đường thẳng , lần lượt vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ.
- Hoàn chỉnh bảng chú thích và tên biểu đồ.
HS Áp dụng làm bài tập 2 SGK?129
V Dặn dò:
- Học bài
- So sánh ba nhóm đất chính ở Nước Ta về đặc tính,sự phân bố và giá trị sử dụng ? (thứ 4/29/4) ( nộp bài cho cô)
- Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm sinh vật Việt Nam.