Độ biến thiênKhi giá trị kỳ vọng như nhau đối với 2 công việc, nhưng độ biến thiên khác nhau Độ biến thiên càng lớn từ giá trị kỳ vọng là tín hiệu cho biết độ rủi ro cao Độ biến thiên
Trang 1Bài 3
Lựa chọn trong điều kiện bất định
Trang 2Nội dung thảo luận
Miêu tả rủi ro
Thái độ đổi với rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
Cầu đối với tài sản rủi ro
Trang 3Giới thiệu
Lựa chọn trong điều kiện chắc chắn đã đề cập trong các phần trước
Tuy nhiên làm thế nào để lựa chọn khi các biến như thu nhập và giá thay đổi thường xuyên không chắc chắn?
Trang 8Mô tả rủi ro
Giá trị kỳ vọng
Là bình quân gia quyền của các giá trị của tất cả các kết cục có thể xảy ra
Giá trị kỳ vọng đo xu thế hướng tâm của các kế cục hay giá trị kỳ vọng trung bình
Trang 9Giá trị kỳ vọng – Ví dụ
Đầu tư vào công ty thăm dò khai thác dầu khí ở thềm lục địa:
Có 2 kết cục có thể xảy ra
Thành công – giá cổ phiều tăng từ $30 lên $40/cổ phiếu
Thất bại – giá cổ phiếu sẽ giảm từ $30 xuống $20/cổ phiếu
Trang 10Giá trị kỳ vọng – Ví dụ
100 mũi khoan, có 25 mũi thành công và 75 mũi thất bại
Xác suất (Pr) của thành công =1/4 và xác suất thất bại =3/4
Trang 11Giá trị kỳ vọng – Ví dụ
EV Pr(thµnh c«ng)(gi¸ trÞ khi thµnh c«ng)
Pr(thÊt b¹i)(gi¸ trÞ khi thÊt b¹i)
= +
EV = 1 4($40/CP) 3 4($20/CP) +
Trang 122 2
1
Pr
Trang 14Độ biến thiên – Ví dụ
Giả sử bạn chọn 2 công việc bán thời gian có cùng một giá trị thu nhập kỳ vọng như nhau ($1.500)
Công việc thứ hai trả lương theo ví trí công việc
Trang 15Có 2 kết cục ngang nhau ở công việc 1: $2.000 cho việc bán hàng chạy và
$1.000 cho việc bán hàng trung bình
Công việc 2 trả $1.510 tiền lương (xác xuất 99), hoặc $510 nếu công ty phá sản (xác xuất 01)
Độ biến thiên – Ví dụ
Trang 16Độ biến thiên – Ví dụ
Kết cục 1 Kết cục 2
Xác suất Thu nhập Xác suất Thu nhập
Công việc 1: theo hoa hồng .5 2000 .5 1000
Công việc 2: Lương cố định .99 1510 .01 510
Trang 17Độ biến thiên – Ví dụ
Công việc 1 có thu nhập kỳ vọng
Công việc 2 có thu nhập kỳ vọng
1500
$ 5($1000)
.5($2000) )
$1500 01($510)
.99($1510) )
Trang 18Độ biến thiên
Khi giá trị kỳ vọng như nhau đối với 2 công việc, nhưng độ biến thiên khác nhau
Độ biến thiên càng lớn từ giá trị kỳ vọng là tín hiệu cho biết độ rủi ro cao
Độ biến thiên xuất phát từ độ lệch của các kết cục
Sự khác biệt giữa giá trị kỳ vọng và kết cục thực tế
Trang 20Độ biến thiên
Độ lệch trung bình luôn luôn bằng không do vậy chúng ta phải điều chỉnh các
số âm
Có thể đo độ biến thiên với độ lệch chuẩn
Là căn bậc hai của trung bình của bình phương các độ lệch của các giá trị gắn với mỗi kết cục
Trang 21Độ biến thiên
Độ lệch chuẩn là thước đo rủi ro
Đo sự biến thiên của các kết cục sẽ xảy ra
Độ biến thiên càng lớn rủi ro càng cao
Mọi người thường thích ít biến thiên – ít rủi ro
Trang 22Độ biến thiên
2 2
2 1
Pr X − E X + X − E X
=
σ
Trang 24Độ lệch chuẩn – Ví dụ 1
500 000
, 250
) 000 ,
250 ($
5 0 )
000 ,
250 ($
5 0
50
99 900
, 9
) 100 ,
980 ($
01 0 )
100 ($
99 0
σ
22
21
= σ
Trang 25Độ lệch chuẩn – Ví dụ 1
Công việc 1 có độ lệch chuẩn lớn hơn do đó rủi ro lớn hơn
Độ lệch chuẩn cũng được dùng khi có nhiều hơn hai kết cục
Trang 26Độ lệch chuẩn – Ví dụ 2
cao hơn mức trước $100 và xác suất xảy ra đối với các mức thu nhập là như nhau
Công việc 2 có thu nhập biến thiên từ $1.300 đến $1.700 với mức sau cao hơn mức trước $100 và xác suất đối với các mức thu nhập là như nhau
Trang 27X ác suất của các kết cục – Hai c ông việc
0.1 0.2
CV 1
CV 2
C ông việc 1 có độ rộng lớn hơn:
độ lệch chuẩn lớn hơn và Rủi ro lớn hơn CV2
Xác suất
Trang 28Ra quyết định – Ví dụ 1
CV1: độ phân tán và độ lệch chuẩn lớn hơn
Phân phối đỉnh: kết cục cực đoan ít xảy ra tại trung bình của phân phối
Bạn sẽ chọn công việc 2
Trang 30Ra quyết định – Ví dụ 2
Phụ thuộc vào mỗi người
Một số người sẵn sàng chấp nhận rủi ro để có thu nhập kỳ vọng cao hơn
Một số khác lại thích ít rủi ro hơn thậm chí với mức thu nhập kỳ vọng thấp hơn
Trang 31Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm
Thái độ đối với rủi ro tác động đến sự sẵn sàng vi phạm luật
Trang 32Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm
Chi phí để phát hiện tội phạm không phải bằng không, do vậy
Tiền phạt phải cao hơn chi phí gây ra cho xã hội
Xác suất bắt được thực tế nhỏ hơn 1
Trang 33Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm – ví dụ
1. Đậu xe sai luật tiết kiệm cho một người $5 vì không mất thời gian tìm chỗ đậu
2. Người lái xe là người trung lập với rủi ro
3. Chi phí bắt vi phạm luật bằng không
Trang 34Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm – ví dụ
Lợi ích từ đậu xe sai luật ($5) nhỏ hơn chi phí ($6) làm cho lợi ích ròng âm
Nếu giá của đậu xe sai luật lớn hơn $5, khi đó người ta sẽ tiếp tục muốn vi phạm luật
Trang 35Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm – ví dụ
$50 tiền phạt với xác suất bị bắt là 0,1 sẽ trở thành tiền phạt kỳ vọng là $5
Hoặc là $500 tiền phạt với xác suất bị bắt là 0,01 có tiền phạt kỳ vọng là $5
Trang 36Rủi ro và ngăn ngừa tội phạm – ví dụ
Chi phí bắt buộc giảm cùng với tiền phạt cao hơn và xác suất nhỏ hơn
Trang 37Sở thích đối với rủi ro
Có thể mở rộng việc đánh giá các khả năng rủi ro bằng cách xem xét lợi ích đạt được bởi rủi ro
Người tiêu dùng có lợi ích từ thu nhập
Kết cục được đo bằng lợi ích
Trang 38Sở thích đối với rủi ro – ví dụ
Một người có thu nhập $15.000 và nhận được 13,5 đơn vị lợi ích từ công việc
Xác suất 0,5 với thu nhập $30.000
Xác suất 0,5 với thu nhập $10.000
Trang 39Sở thích đối với rủi ro – ví dụ
Lợi ích của $30,000 là 18
Lợi ích của $10,000 là 10
So sánh lợi ích từ công việc có rủi ro với lợi ích hiện tại là 13,5
Để đánh giá công việc mới, chúng ta phải tính toán lợi ích kỳ vọng của công
việc có rủi ro
Trang 40Sở thích đối với rủi ro
Lợi ích kỳ vọng của lựa chọn rủi ro là tổng của các lợi ích gắn với tất cả các khả năng thu nhập với trọng số là xác suất xảy ra của thu nhập
E(u) = (xác suất của lợi ích 1) *(lợi ích 1) + (xác suất của lợi ích 2)*(lợi ích 2)
Trang 41SỞ thích đối với rủi ro – Ví dụ
Trang 42SỞ thích đối với rủi ro
Con người có thái độ khác nhau về sở thích đối với rủi ro
Có người không thích rủi ro, có người trung lập, có người lại thích rủi ro
Trang 43Sở thích đối với rủi ro
Ghét rủi ro
Là người thích có mức thu nhập chắc chắn so với thu nhập rủi ro với cùng một giá trị
kỳ vọng như nhau
Người này có lợi ích cận biên giảm dần theo thu nhập
Đa số có thái độ đối với rủi ro
Ví dụ: thị trường bảo hiểm
Trang 44Người ghét rủi ro – ví dụ
Một người có thể kiếm công việc với thu nhập $20.000 với xác suất 100% và
có lợi ích là 16
Người này có thể có công việc khác với xác suất 0.5 với mức thu nhập
$30.000 hoặc xác suất 0,5 với thu nhập $10.000
Trang 45Người ghét rủi ro – ví dụ
Thu nhập kỳ vọng của công việc rủi ro
E(I) = (0.5)($30,000) + (0.5)($10,000) E(I) = $20,000
Lợi ích kỳ vọng của công việc rủi ro
E(u) = (0.5)(18) + (0.5)(10) E(u) = 14
Trang 46Người ghét rủi ro – ví dụ
Thu nhập kỳ vọng từ 2 công việc trên bằng nhau-người ghét rủi ro có thể chọn công việc hiện tại
Lợi ích kỳ vọng lớn hơn đối với công việc chắc chắn
Có thể giữ công việc chắc chắn
Người ghét rủi ro chấp nhận mất mát (giảm lợi ích) hơn là đạt được với rủi ro
Trang 47Người ghét rủi ro
Có thể thấy người ghét rủi ro lựa chọn bằng đồ thị
Công việc rủi ro có thu nhập kỳ vọng = $20.000 với lợi ích kỳ vọng = 14
Tại điểm F
Công việc chắc chắn có thu nhập kỳ vọng = $20.000 với lợi ích = 16
Điểm D
Trang 48L ợi ích
Người tiêu dùng này ghét rủi ro
vì thích có thu nhập chắc chắn
$20.000 h ơn thu nhập kỳ vọng không chắc chắn $20.000
E
10
14 16 18
Trang 49Sở thích đối với rủi ro
Người trung lập với rủi ro là người bàng quan giữa thu nhập chắc chắn và thu nhập không chắc chắn với cùng một giá trị kỳ vọng như nhau
Lợi ích cận biên của thu nhập không đổi
Trang 50Người trung lập với rủi ro
Giá trị kỳ vọng của lựa chọn rủi ro là như nhau đối với lợi ích của kêt cục chắc chắn
Trang 51Người trung lập với rủi ro
Trang 52Sở thích đối với rủi ro
Người thích rủi ro là người thích thu nhập không chắc chắn hơn mức thu nhập chắc chắn với cùng một giá trị kỳ vọng
Ví dụ: Cờ bạc, tội phạm
Lợi ích cận biên của thu nhập tăng
Trang 53Người thích rủi ro
Giá trị kỳ vọng của lựa chọn rủi ro - điểm F
E(I) = (0.5)($10,000) + (0.5)($30,000) = $20,000
E(u) = (0.5)(3) + (0.5)(18) = 10.5
Thu nhập chắc chắn là $20.000 với lợi ích bằng 8 - tại điểm C
Các cơ hội rủi ro được ưa thích
Trang 54L ợi ích
Ng ười này thích rủi ro vì thích
m ạo hiểm hơn mức thu nhập chắc chắn
Trang 55Sở thích đối với rủi ro
Cái giá của rủi ro là lượng tiền tối đa mà một người ghét rủi ro sẽ trả để tránh gặp rủi ro
Giá của rủi ro phụ thuộc vào các cơ hội lựa chọn rủi ro mà người ta đối mặt
Trang 56Giá của rủi ro – Ví dụ
Trang 57Giá của rủi ro – Ví dụ
Điểm F cho thấy kịch bản rủi ro - lợi ích 14 có thể đạt được với mức thu nhập chắc chắn $16.000
Người này sẽ sẵn sàng trả đến $4000 (20-16) để tránh rủi ro của thu nhập không chắc chắn
Có thể biểu diễn bằng đồ thị đoạn thẳng giữa hai điểm - CF
Trang 58L ợi ích
10
18 20
Giá của rủi ro – Ví dụ
Giá của rủi ro là $4.000 vì thu nhập chắc chắn là $16.000 đưa đến cùng một lợi ích kỳ vọng như thu nhập rủi ro với giá trị kỳ vọng là $20.000
Trang 59Ghét rủi ro và đường bàng quan
Có thể mô tả người ghét rủi ro bằng cách sử dụng đường bàng quan thể hiện mối quan
hệ giữa thu nhập kỳ vọng với độ biến thiên của thu nhập (độ lệch chuẩn)
Vì rủi ro không được mong muốn, do vậy rủi ro càng lớn đòi hỏi thu nhập kỳ vọng càng cao để làm cho họ được thoả mãn như trước
Do vậy đường bàng quan có độ dốc dương
Trang 60Ghét rủi ro và đường bàng quan
Thu nh ập
kỳ vọng
Highly Risk Averse: An increase in standard deviation requires a large increase in income to maintain satisfaction.
U1 U2 U3
Trang 61Ghét rủi ro và đường bàng quan
Thu nhập
kỳ vọng
Slightly Risk Averse:
A large increase in standard deviation requires only a small increase in income
to maintain satisfaction.
U1 U2 U3
Trang 63Nếu một công ty chọn bán máy điều hoà nhiệt độ, lò sưởi ấm, hoặc cả hai
Xác suất của thời tiết nóng hoặc lạnh là 0,5
Công ty quyết định bán hàng gì bằng cách nào?
Trang 64Thu nhập từ bán hàng
Trời nóng Trời lạnh
Thu nhập từ bán máy điều hoà $30,000 $12,000
Thu nhập từ bán lò sưởi ấm 12,000 30,000
Trang 66Đa dạng hoá – ví dụ
Đa dạng hoá sẽ tốt hơn để giảm nhẹ rủi ro
Trang 67Giảm nhẹ rủi ro – Thị trường chứng khoán
Nếu đầu tư tất cả tiền vào một loại cổ phiếu, rất mạo hiểm
Nếu cổ phiếu mất giá, bạn sẽ mất tất cả số tiền đầu tư
Có thể phân bổ rủi ro bằng cách đầu tư vào nhiều cổ phiếu khác nhau hoặc nhiều cách đầu tư khác nhau
Ví dụ: quỹ đầu tư tương hỗ
Trang 68Giảm nhẹ rủi ro – Bảo hiểm
Người ghét rủi ro sẵn sàng trả giá để tránh gặp rủi ro
Nếu chi phí của bảo hiểm bằng mất mát kỳ vọng, người ghét rủi ro sẽ mua bảo hiểm vừa đủ để trang trải toàn bộ tổn thất tài chính có thể xảy ra
Trang 69Quyết định mua bảo hiểm
Trang 70Giảm nhẹ rủi ro – Bảo hiểm
Trang 71Giá trị của thông tin
Rủi ro luôn tồn tại vì chúng ta không biết tất cả thông tin xung quanh để ra quyết định
Do vậy, thông tin có giá trị và người ta sẵn lòng mua nó
Trang 72Giá trị của thông tin
Giá trị của thông tin hoàn hảo
Sự khác biệt giữa giá trị kỳ vọng của lựa chọn có thông tin hoàn hảo và giá trị kỳ vọng khi thông tin không hoàn hảo
Trang 73Cầu về các tài sản có rủi ro
Đa số ghét rủi ro và chọn đầu tư tiền vào các tài sản chứa đựng rủi ro
Tại sao họ làm như vậy?
Làm thế nào để quyết định gánh chịu rủi ro bao nhiêu?
Phải xem xét cầu đối với tài sản có rủi ro
Trang 74Cầu về các tài sản có rủi ro
Là cái mang lại một luồng tiền hoặc dịch vụ cho người chủ sở hửu nó.
VD: nhà ở, tiết kiệm, thuê tài sản, cổ phiếu
Luồng tiền hoặc dịch vụ có thể rõ ràng (cổ tức) hoặc tiềm ẩn (gia tăng vốn)
Trang 75Cầu tài sản rủi ro
Trang 76Tài sản có rủi ro và không có rủi ro
Tài sản có rủi ro
Mang lại luồng tiền thất thường cho chủ sở hữu nó
Ví dụ
Cho thuê căn hộ, gia tăng tài sản, trái phiếu công ty, giá cổ phiếu
Không biết chắc chắn điều gì sẽ xảy ra với giá trị của cổ phiếu
Trang 77Tài sản có rủi ro và không có rủi ro
Tài sản không có rủi ro
Mang lại luồng tiền biết được chắc chắn
VD
Trái phiếu ngắn hạn của chính phủ, chứng chỉ tín dụng ngắn hạn
Trang 78Cầu đối với tài sản rủi ro
Người ta sở hữu tài sản vì luồng tiền mang lại
So sánh các tài sản, một người phải xem xét luồng tiền so với giá tài sản (giá trị)
Lợi tức tài sản
Là tỷ số của tổng luồng tiền của một tài sản, bao gồm gia tăng hoặc tổn thất tài sản, trên giá của nó
Trang 79Cầu đối với tài sản rủi ro
Cá nhân hy vọng có tài sản với lợi tức lớn hơn tỷ lệ lạm phát
Muốn có sức mua lớn hơn
Lợi tức thực tế của tài sản (điều chỉnh lạm phát)
Đơn giản bằng lợi tức danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Trang 80Cầu đối với tài sản rủi ro
Khi lợi tức không biết chắc chắn, nhà đầu tư thường ra quyết đinh dựa vào lợi tức kỳ vọng
Lợi tức trung bình của tài sản mang lại
Lợi tức thực có thể cao hơn hoặc thấp hơn lợi tức kỳ vọng
Trang 81Đầu tư – rủi ro và lợi tức (1926-1999)
Trang 82Cầu đối với tài sản rủi ro
Lợi tức càng cao, rủi ro càng lớn
Nhà đầu tư sẽ chọn giảm lợi tức đầu tư để giảm nhẹ rủi ro
Nhà đầu tư ghét rủi ro phải cân bằng giữa rủi ro và lợi tức
Phải nghiên cứu sự đánh đổi giữa lợi tức và rủi ro
Trang 83Đầu tư vào thị trường chứng khoán
khoán lần đầu tiên
Tỷ lệ phần trăm gia đình ở Mỹ có đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào thị trường chứng khoán là:
Trang 84Đầu tư vào thị trường chứng khoán
Dễ dàng hơn bằng việc buôn bán trực tiếp trên mạng
Giá chứng khoán tăng mạnh vào những năm 90
Các nhà tuyển dụng lao động chuyển sang chương trình lương hưu tự thân trực tiếp
Xã hội hoá chương trình đầu tư “tự làm lấy”