Kết quả huy động các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An .... Nhằm góp phần vào giải quyết các câu hỏi đó, tôi tiế
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐÀO THỊ NGỌC MINH
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Duy Thành
Trang 4Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Duy Thành
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5
6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 6
7 Kết cấu của đề tài 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 7
1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới 7
1.1.1 Khái quát chung về vốn 7
1.1.2 Kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới 15
1.1.3 Vai trò của vốn đối với xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới 16
1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong điều kiện nông thôn mới 18
Trang 61.3 Kinh nghiệm huy động vốn để xây dựng nông thôn mới ở một số địa
phương trong nước 33
1.3.1 Kinh nghiệm của Huyện Đông Hải - tỉnh Bạc Liêu 33
1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định 36
1.3.3 Kinh nghiệm của huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa 38
1.4.4 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình 40
1.3.5 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 43
Kết luận chương1 44
Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 45
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 45
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 45
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 46
2.2 Tình hình huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 51
2.2.1 Thực trạng huy động vốn để xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Nghệ An 51
2.2.2 Thực trạng huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 59
2.2.3 Kết quả huy động các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 76
2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 83
Trang 72.3.1 Kết quả đạt được 83 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 88 Kết luận chương 2 90
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY
ĐỘNG VỐN ĐỂ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở THÀNH PHỐ
VINH, TỈNH NGHỆ AN 91
3.1 Phương hướng chủ yếu tăng cường huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 91 3.1.1 Mục tiêu của xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2020 91 3.1.2 Một số phương hướng chủ yếu nhằm tăng cường huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 91 3.1.3 Căn cứ đề xuất giải pháp 95 3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 98 3.2.1 Tăng cường công tác tập huấn bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ cơ
sở 98 3.2.2 Phát huy vai trò của chủ thể cộng đồng dân cư trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới 99 3.2.3 Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới 100
Trang 83.2.4 Nâng cao thu nhập của người dân 101
3.2.5 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp của các tổ chức, đoàn thể 102
3.2.6 Xây dựng mô hình quản lý, vận hành công trình khi hoàn thành đi vào sử dụng 104
3.2.7 Tạo công bằng trong đóng góp và minh bạch trong sử dụng nguồn lực 104
3.3 Khuyến nghị 105
3.3.1 Với Nhà nước 105
3.3.2 Với người dân địa phương 107
3.3.3 Với doanh nghiệp 107
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ Ban chỉ đạo CCN Cụm công nghiệp CNH Công nghiệp hóa CSHT Cơ sở hạ tầng ĐVT Đơn vị tính GTNT Giao thông nông thôn HĐH Hiện đại hóa
KCN Khu công nghiệp
KT Kinh tế
LĐ Lao động MTQG Mục tiêu quốc gia MTTQ Mặt trận tổ quốc NTM Nông thôn mới PTNT Phát triển nông thôn
QL Quốc lộ THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân
XH Xã hội
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới
của ba xã nghiên cứu giai đoạn 2011-2015 64 Bảng 2.2 Kết quả huy động các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn mới thành phố Vinh giai đoạn 2011-2015 67 Bảng 2.3 Kết quả công tác tuyên truyền xây dựng CSHT nông thôn mới
thành phố Vinh giai đoạn 2012-2015 71 Bảng 2.4 Tỷ lệ biết đến chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới, hình thức tuyên truyền về huy động vốn cho xây dựng CSHT nông thôn mới 72 Bảng 2.5 Đánh giá của cán bộ về sử dụng vốn cho xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn mới thành phố Vinh 75 Bảng 2.6 Đóng góp trí tuệ của cộng đồng vào các hoạt động xây dựng
kết cấu hạ tầng của địa phương 77 Bảng 2.7 Kết quả huy động công lao động của người dân thành phố
Vinh trong xây dựng CSHT NTM giai đoạn 2013-2015 79 Bảng 2.8 Kết quả hiến đất của cộng đồng cho xây dựng CSHT NTM
thành phố Vinh giai đoạn 2011 -2015 80 Bảng 2.9 Kết quả huy động đất đai xây dựng CSHT NTM thành phố
Vinh giai đoạn 2011-2015 80 Bảng 2.10 Kết quả huy động vốn từ cộng đồng cho xây dựng kết cấu hạ
tầng nông thôn mới thành phố Vinh giai đoạn 2011-2015 82 Bảng 2.11 Kết quả huy động vốncho xây dựng CSHT NTM giai đoạn
2011-2015 của 3 xã nghiên cứu 84 Bảng 2.12 Ý kiến của chủ doanh nghiệp đối với công tác xây dựng
CSHT NTM của địa phương 85
Trang 11Bảng 2.13 Kết quả xây dựng CSHT nông thôn mới giai đoạn 2011-2015
của 3 xã nghiên cứu 86 Bảng 2.14 Ý kiến hộ dân về huy động vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng
NTM (n=90) 88 Bảng 3.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong huy động
nguồn lực cộng đồng cho xây dựng CSHT NTM thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 95
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1 Quá trình thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng nông thôn mới
thành phố Vinh 61
Sơ đồ 2.2 Quy trình phổ biến các chủ trương, chính sách về huy động
vốn cho xây dựng CSHT NTM của thành phố Vinh 69
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện đề án NTM thành phố Vinh
giai đoạn 2011-2015 62 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn đầu tư cho xây dựng CSHT nông thôn mới
thành phố Vinh giai đoạn 2011-2015 63 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới
thành phố Vinh giai đoạn 2013-2015 81
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng
08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-
2020 Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị
và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước Chương trình này được đánh giá là có quy mô lớn và toàn diện, lần đầu tiên thực hiện trên quy mô cả nước, Chương trình xây dựng nông thôn mới đang được triển khai, thực hiện mạnh mẽ tại nhiều địa phương, với mục tiêu nông thôn mới sẽ phải có kết cấu hạ tầng hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
Tính đến tháng 5/2016, cả nước có 1.955 đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới chiếm 21,9% Mặc dù kết quả đạt được là đáng khích lệ, tuy nhiên trong quá trình thực hiện chương trình đã nảy sinh nhiều vấn đề đáng bàn như làm thế nào để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa trong khi trình độ sản xuất của bà con còn lạc hậu; khả năng tiếp cận thị trường, nhận thức của người dân, một bộ phận cán bộ cấp xã còn hạn chế Đặc biệt, huy động vốn là vấn đề khó khăn nhất bởi để xây dựng được xã đạt chuẩn nông thôn mới thì kinh phí đầu tư lên tới hàng trăm tỷ đồng
Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt có hiệu quả của UBND Tỉnh; sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và toàn thể nhân dân, cho nên việc xây dựng nông thôn mới ở
Trang 14Thành phố Vinh có nhiều thuận lợi Thực tiễn triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Vinh cho thấy có rất nhiều nguồn lực được huy động tham gia quá trình xây dựng nông thôn mới Vì vậy huy động vốn để thực hiện xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội - môi trường nông thôn văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại là một trong những vấn đề trọng yếu hiện nay Tuy nhiên công tác tuyên truyền và huy động đóng góp vốn để xây dựng nông thôn mới ở địa phương còn gặp rất nhiều khó khăn và bất cập Vậy nguyên nhân ở đâu? Cách thức tiến hành và tuyên truyền vận động như thế nào? Giải pháp cụ thể để huy động vốn? v.v là những băn khoăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở địa phương Nhằm góp phần vào giải quyết các câu hỏi đó, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: "Tăng cường huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ
tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An" làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong những năm gần đây và công tác huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới là một trong những mục tiêu quan trọng để hoàn thành tốt chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Vì vậy, trong thời gian qua đã có rất nhiều nhưng nghiên cứu bàn về các vấn đề liên quan đến huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới nói chung và huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới nói riêng Một số đề tài nghiên cứu nổi bật có thể kể đến:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Hùng (2013) với đề tài: “Huy
động đóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương” [17] tập trung nghiên cứu về cơ chế, chính
sách và các giải pháp huy động đóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Nghiên cứu sự
Trang 15tham gia của các bên liên quan đến huy động đóng góp của người dân như các
tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, cộng đồng và người dân trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn
Đề tài nghiên cứu của Tạ Thị Thủy (2013) về “Huy động và sử dụng
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang”[33], nghiên cứu thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực cho xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian qua từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang thời gian tới
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mậu Thái (2015) với đề tài
“Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới cac huyện phía Tây thành phố Hà Nội”[32], Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương, chính sách xây dựng
nông thôn mới, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, kết quả xây dựng nông thôn mới và các tác nhân tham gia xây dựng nông thôn mới ở các huyện phía Tây thành phố Hà Nội thời gian qua và đề xuất một số giải pháp xây dựng nông thôn mới của các huyện phía Tây thành phố Hà Nội trong thời gian tới
Các nghiên cứu đó đã cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng về thực trạng các hoạt động xây dựng nông thôn mới cũng như các kết quả đã đạt được trong xây dựng nông thôn mới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp để thực hiện các hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tới hiệu quả hơn Những kết quả của các nghiên cứu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tiếp thu và sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn này
Trang 163 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng thực hiện việc huy động vốn và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất hoàn thiện giải pháp tăng cường huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là huy động vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về việc huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Trang 17- Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 11/2015 đến tháng 8/2016
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: Tổng hợp lý luận về nguồn lực và huy động vốn để
xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới; tổng hợp các văn bản, tài liệu, số liệu thống kê liên quan đến Chương trình xây dựng NTM, trong đó tập trung vào nội dung liên quan đến việc huy động sự đóng góp vốn cho thực hiện Chương trình; tập hợp, phân loại rõ từng khía cạnh mà các tổ chức và cá nhân tham gia đóng góp nguồn lực, bản chất từng loại, thực tế huy động, các cơ chế chính sách huy động, khó khăn, trở ngại trong việc huy động; tổng hợp các tài liệu từ các chương trình phát triển nông thôn trong nước để rút
ra một số bài học kinh nghiệm về huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố vinh tỉnh nghệ An
- Thông tin sơ cấp: Nhằm tìm hiểu chi tiết các vấn đề liên quan đến
việc huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM Để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn 3 đối tượng chính: người dân, lãnh đạo và các tổ chức đoàn thể tại địa phương Cách thức thu thập: Qua phiếu điều tra được thiết kế theo những nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu và ghi chép nội dung phỏng vấn
5.2 Phương pháp phân tích
5.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp này để hệ thống hoá và phân tích các số liệu thu thập được từ điều tra Từ phương pháp này có thể tìm ra các mối quan hệ lẫn nhau của các nhân tố riêng biệt như tình hình kinh tế, trình độ văn hoá, mức thu nhập của các hộ qua đó đánh giá được sự huy động đóng góp vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM
Trang 185.2.2 Phương pháp thống kê so sánh
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê so sánh để tiến hành phân tích thực trạng việc huy động vốn và xác định hiệu quả của việc huy động vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng NTM
5.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin, viết báo cáo
- Tổng hợp các thông tin điều tra phỏng vấn tại 3 xã
- Xử lý và phân tích thông tin, số liệu, bằng phần mền Excel
6 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng việc thực hiện huy động vốn để xây dựng kết cấu
hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm huy động vốn có hiệu quả để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và tài liệu tham khảo luận văn kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn để xây dựng kết
cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới Chương 2 Thực trạng huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong
điều kiện xây dựng nông thôn mới ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Chương 3 Phương hướng và giải pháp tăng cường huy động vốn để
xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
ĐỂ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
1.1 Vốn và vai trò của vốn đối với xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái quát chung về vốn
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
Vốn bao giờ cũng là tiền đề quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia Ngày nay, do thiếu vốn nên nhiều quốc gia vẫn còn nằm trong “cái vòng luẩn cuẩn” của sự nghèo đói Kể cả các nước công nghiệp phát triển do thiếu vốn cũng sẽ có nguy cơ xảy ra khủng hoảng kinh tế trầm trọng như Hy Lạp là một ví dụ Việt Nam là nước đang phát triển, nhu cầu về vốn là rất lớn Vì vậy, nhận thức thống nhất và vận dụng đúng đắn phạm trù vốn sẽ là tiền đề thúc đẩy việc huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn để đầu tư cho phát triển nền kinh tế nói chung và phát triển kinh tế
NN, NT nói riêng theo hướng hiện đại, bền vững
* Quan niệm cổ điển về vốn
Chủ nghĩa trọng thương: “Đánh giá cao về vai trò của tiền tệ, coi tiền là tiêu chuẩn cơ bản của của cải, Nhà nước càng nhiều tiền thì càng giàu Hàng hóa chỉ là điều kiện làm tăng khối lượng của tiền tệ Họ coi tiền là tiêu chuẩn của
sự giàu có của của cải” [13] Muốn có nhiều tiền phải thông qua hoạt động của con đường ngoại thương vì lợi nhuận là do lưu thông sinh ra nhờ có mua rẻ, bán đắt Chủ nghĩa trọng thương còn coi nhiệm vụ trung tâm là phải tích lũy và tích trữ tiền chứ không phải là tích lũy tư bản trong sản xuất và lưu thông Họ đã lẫn lộn tiền với tư bản hay nói cách khác họ đã coi tư bản là tiền
Trang 20Chủ nghĩa trọng nông, lại coi “tư bản không phải là bản thân tiền tệ mà
là TLSX mua bằng tiền tệ đó Đó là những yếu tố vật chất đưa vào sản xuất nông nghiệp như công cụ, súc vật, cày kéo, hạt giống, tư liệu sinh hoạt của công nhân Như vậy, tư bản là vật nó tồn tại vĩnh viễn” [13] Họ cho rằng:
“Tiền tệ không gì ngoài mỡ trong cơ thể chính trị; nếu cơ thể quá nhiều mỡ sẽ làm cản trở sự nhanh nhẹn, nếu quá ít, cơ thể sẽ ốm đau …Tiền tệ trong tay Nhà nước sẽ đẩy nhanh sự hoạt động từ nước ngoài vào thời điểm khan hiếm trong nước…” [13] “Tư bản là những động sản được tích lũy lại” [13] Điều
đó cho thấy họ đã khắc phục được ít nhiều chủ nghĩa tự nhiên khi quan niệm giá trị về tư bản
Theo A.Smith: trong quá trình trao đổi, tiền tệ đóng vai trò quan trọng Tiền tệ là công cụ thuận lợi nhất cho lưu thông và trao đổi hàng hóa Ông gọi
đó là “phương tiện kỹ thuật” và là “bánh xe vĩ đại” của lưu thông Do đó, ông
đã có quan niệm đúng đắn về tư bản Tư bản là động lực của nền kinh tế TBCN Ông cũng xác định được nguồn gốc chủ yếu để tích lũy tư bản ở trong lĩnh vực sản xuất Nhưng do cách lý giải tự nhiên A.Smith đã cho rằng: tư bản
là cái bộ phận dự trữ nhờ đó mà con người “trông mong nhận được thu nhập”, nếu nói theo một cách khác A.Smith đã coi tư bản chỉ là dự trữ sản xuất về của cải vật chất
Đồng nhất với A.Smith, D.Ricardo cũng coi tư bản đồng nhất với dự trữ sản xuất và quĩ công cụ sản xuất Theo ông: Tư bản là một bộ phận của cải trong nước được dùng vào việc sản xuất và gồm thức ăn, đồ mặc, các công cụ, nguyên vật liệu, máy móc …cần thiết để vận dụng lao động
Tóm lại, các quan điểm của các trường phái kinh tế cổ điển bước đầu đã
đưa ra được các quan niệm về vốn nhưng mới dừng lại ở hiện tượng bề ngoài chưa nêu được bản chất bên trong của vốn Họ đều coi tư bản là vật và lẫn lộn tiền với tư bản Những quan niệm về vốn của họ rất phiến diện, không chỉ còn
Trang 21kém về lý luận mà còn chưa nêu được vai trò của vốn với tư cách là một thực thể trong sự hoạt động của các qui luật kinh tế Vì thế, mọi nội dung về vốn
do họ đưa ra chỉ thiên về tổng kết kinh nghiệm chưa dựa trên mặt cơ sở khoa học của kinh tế chính trị, chắp vá và không logic
* Quan niệm hiện đại về vốn
Để hiểu đầy đủ về vốn ta phải quan niệm nó như một thực thể kinh tế trong tổng thể các qui luật và phạm trù kinh tế thống nhất, chi phối quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Chỉ có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, để phân tích các quá trình và hiện tượng kinh tế khách quan mới tìm ra tính qui luật hoạt động của vốn và vai trò của nó đối với nền kinh
tế quốc dân
Bằng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, C.Mác đã khái quát phạm trù vốn qua phạm trù tư bản Tư bản bao giờ cũng bắt đầu bằng một số tiền, nhưng không phải tiền nào cũng là tư bản Tiền chỉ trở thành tư bản khi ném vào lưu thông hàng hóa để thu được số tiền trội thêm, với công thức T - H - T’ “Như vậy giá trị được ứng ra lúc ban đầu, không những được bảo tồn trong lưu thông mà còn thay đổi đại lượng của nó, còn cộng thêm một lượng giá trị thặng dư hay đã tự tăng thêm giá trị Chính sự vận động ấy đã biến giá trị đó thành tư bản [13] Theo ông, giá trị luôn chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác nhưng nó không bao giờ mất đi trong cuộc vận động ấy mà chỉ
có thể tăng thêm và như vậy nó biến thành một thể tự động …Vì rằng sự vận động trong đó nó đẻ ra giá trị thặng dư là sự vận động của bản thân nó, cho nên sự tăng lên của nó là do sự tự tăng lên Nó có được cái thuộc tính thần bí
là tạo ra giá trị do chỗ bản thân nó là giá trị Nó sinh con đẻ cái hay ít ra cũng
đẻ trứng vàng
Như vậy giá trị trở thành giá trị tự vận động, thành những đồng tiền tự vận động và với tư cách như thế nó trở thành tư bản Nó ra khỏi lĩnh vực lưu
Trang 22thông, rồi trở lại lĩnh vực lưu thông, tự duy trì và sinh sôi nảy nở trong lưu thông, quay về dưới dạng tự lớn lên và không ngừng bắt đầu cũng một vòng chu chuyển ấy [13]
Trong quá trình sản xuất các bộ phận của tư bản có tác dụng khác nhau
Bộ phận tư bản dùng để mua TLSX, C.Mác gọi là tư bản bất biến, kí hiệu là
C Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của công nhân gọi là tư bản khả biến và ký hiệu là V Sự phân chia này đã vạch rõ vai trò của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Theo C.Mác, bộ phận tư bản dùng để mua TLSX giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn giá trị vào sản phẩm, tức là giá trị của nó không tăng thêm và không mất đi nên được gọi là tư bản bất biến Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của công nhân gọi là tư bản khả biến Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư Còn
tư bản khả biến là điều kiện quyết định trong quá trình đó vì nó là bộ phận tư bản tự tăng lên về giá trị Ông đã ví tư bản như cái bình cổ cong đựng các chất phản ứng hóa học Bản thân bình cổ cong không tham gia vào phản ứng hóa học, không tạo ra chất hóa học mới Nhưng không có bình cổ cong sẽ không
có điều kiện để thực hiện phản ứng hóa học, không có điều kiện để cho chất hóa học mới được tạo thành
Mác nói: Tư bản với tư cách là giá trị tăng thêm, không những bao hàm các quan hệ giai cấp, bao hàm một tính chất xã hội nhất định, dựa trên cơ sở lao động tồn tại dưới hình thức lao động làm thuê, nó còn là một sự vận động, một quá trình tuần hoàn tiến hành qua các giai đoạn khác nhau và bản thân nó lại bao hàm ba hình thái khác nhau của quá trình tuần hoàn Vì thế, người ta chỉ có thể hiểu tư bản là một sự vận động, chứ không phải là một vật đứng yên [13]
Theo C.Mác, giá trị là lao động trừu tượng kết tinh trong sản phẩm hàng hóa Do vậy, trong nền kinh tế tất cả mọi hàng hóa mang tính giá trị khi
Trang 23được dùng nó vào sản xuất đều được hiểu là vốn Ví như: máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, tiền, hàng hóa sức lao động, dịch vụ, các hàng hóa vô hình như: vị trí kinh doanh, bản quyền phát minh sáng chế, thương hiệu thành tựu khoa học
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, phạm trù vốn tiếp tục được các nhà kinh tế tiếp cận với nhiều quan niệm khác nhau
Theo Sang Sung Part, một nhà nghiên cứu kinh tế Hàn Quốc, ông đã định nghĩa về vốn như sau: “Dưới dạng tiền tệ, vốn được định nghĩa là khoản tích lũy, là khoản thu nhập thường có chưa được tiêu dùng Về mặt hiện vật, vốn được chia thành hai phần vốn cố định và vốn tồn kho, là các tư liệu sản xuất được sản xuất bằng hiện vật được sản xuất trong khu vực sản xuất hay được nhập khẩu” [26]
Như vậy, qua quan niệm về vốn của Sang Sung Part ta có thể thấy:
Thứ nhất, vốn không chỉ biểu hiện bằng hiện vật hoặc dưới dạng tiền tệ; Thứ hai, trong nền KTTT, vốn không chỉ là những lượng tiền mặt nhất
định trực tiếp đầu tư sinh lợi nhuận mà còn là giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình tham gia vào quá trình sản xuất
Những tài sản hữu hình có hai bộ phận gồm: các thiết bị máy móc, công cụ, nhà xưởng và những tài sản hữu hình chỉ phục vụ gián tiếp sản xuất như: trụ sở cơ quan, phương tiện đi lại, các dụng cụ dùng cho hoạt động quản
lý hành chính văn phòng Trong đó, bộ phận thiết bị máy móc, nhà xưởng là năng lực sản xuất đóng vai trò quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Tài sản vô hình được kể đến bao gồm vị trí kinh doanh, bản quyền phát minh sáng chế, thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thương hiệu
Thứ ba, vốn được hiểu bằng tiền nhưng không phải tất cả tiền đều là
vốn Trong đời sống, các khoản tiền để giành cất trữ chi tiêu không được coi
là vốn vì chúng không sinh lời, không tạo ra điều kiện cho sự phát triển của
Trang 24nền kinh tế Nên tiền chỉ được coi là vốn khi đưa chúng vào quá trình sản xuất kinh doanh và được vận động theo các công thức tổng quát sau đây:
Hình thức 1: T - T’ là hình thức ở các tổ chức tín dụng ngân hàng Hình thức 2: T - H -T’ là hình thức ở các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
Hình thức 3: T - H …SX …H’ - T’ là hình thức ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Còn dưới góc độ nhân tố đầu vào: Vốn là “một trong ba yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn) Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo để phục vụ sản xuất (tức là máy móc, công cụ, thiết bị, nhà cửa, kho dự trữ thành phẩm hoặc bán thành phẩm)” [21]
Dưới góc độ tài chính - tiền tệ, vốn là “tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sản có khả năng tạo ra thu nhập và bản thân nó cũng được cái khác tạo ra” [21]
Từ các quan niệm trên đây, theo tác giả có thể hiểu vốn là một phạm trù kinh tế, phản ánh giá trị bằng tiền của các nguồn lực đang và sẽ vận động trong quá trình tái sản xuất để bảo tồn và đảm nhiệm chức năng sinh lời 1.1.1.2 Phân loại vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả người ta phân vốn thành nhiều loại tuỳ theo mục đích quản lý và sử dụng:
* Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
- Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết
Trang 25thanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối [21]
- Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn [21]
* Căn cứ theo thời gian huy động vốn
- Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp [21]
- Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng [21]
* Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn
- Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần
Trang 26trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý
sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu [21]
Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản
cố định theo các tiêu thức sau [21]
- Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền
Trang 27mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành phân loại vốn lưu động [21]:
Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
1.1.2 Kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại kết cấu hạ tầng nông thôn
* Khái niệm kết cấu hạ tầng nông thôn
Kết cấu hạ tầng nông thôn là một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục
Trang 28vụ nông nghiệp, nông thôn được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình sự nghiệp có khả năng bảo đảm sự di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao
* Đặc điểm của kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng nông thôn
Kết cấu hạ tầng và kết cấu hạ tầng nông thôn có một số đặc điểm như: phục vụ trực tiếp nhu cầu sản xuất và đời sống trên phạm vi lãnh thổ nhất định; do cả nhà nước và tư nhân đầu tư xây dựng; đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu dài và vốn được thu hồi thông qua các hoạt động sản xuất khác; sau khi được xây dựng sẽ có thời gian tồn tại lâu dài trên phạm vi lãnh thổ và phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống
* Phân loại kết cấu hạ tầng
- Toàn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau như: hạ tầng kinh tế, hạ tầng phục vụ hoạt động xã hội; hạ tầng phục vụ an ninh - quốc phòng; hạ tầng trong công nghiệp, trong nông nghiệp
- Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn cũng được chia làm hai nhóm: Nhóm 1 là các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế: đây là tổ hợp của các công trình giao thông, thuỷ lợi, cung cấp vật tư, nguyên liệu
Nhóm 2 là các công trình kết cấu hạ tầng xã hội: Đây là tổ hợp của các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông thôn như các cơ sở y tế, văn hoá, trường học
1.1.3 Vai trò của vốn đối với xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
Vai trò của nguồn vốn tín dụng trong đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, các dự án phát triển sản xuất ở địa phương cũng được chú trọng với tỷ lệ vốn đầu tư được xác định khoảng 30% Nguồn
Trang 29vốn tín dụng được huy động vào xây dựng nông thôn mới thông qua kênh tín dụng đầu tư phát triển nhà nước và tín dụng thương mại Vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước được thực hiện thông qua Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn
Ngoài ra, các DN đầu tư ở khu vực nông thôn có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư hoặc có hợp đồng xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu theo Nghị định 75/2011/ NĐ-CP ngày 30/8/2011 sẽ được hỗ trợ lãi suất
Hệ thống KCHT có vai trò quan trọng đặc biệt nó không chỉ đáp ứng, bảo đảm những điều kiện cần thiết cho sản xuất, tái sản xuất mở rộng mà còn đáp ứng nhu cầu của đời sống con người C.Mác đã khẳng định: “Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất vật chất của xã hội, các nhân tố KCHT sản xuất (kỹ thuật) có vai trò và ý nghĩa hết sức to lớn Nếu thiếu chúng, quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra hoặc sẽ bị gián đoạn” [13] Như vậy vai trò của KCHT được biểu hiện ở các nội dung:
Một là, KCHT phục vụ trực tiếp cho sản xuất, tái sản xuất thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế KCHT cung cấp sản phẩm đầu vào cũng như dịch vụ đầu
ra cho mỗi ngành kinh tế, nhờ đó khai thác sử dụng, phát huy hết mọi tiềm năng để sản xuất, kinh doanh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, là cơ hội để xây dựng nông thôn mới bền vững Tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân tạo đà phát triển kinh tế - xã hội
Hai là, KCHT tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới nhanh hơn KCHT là xương cốt của CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, nếu KCHT càng phát triển nhanh, hiện đại, đồng bộ càng giúp cho quá trình đầu tư làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Trang 30Ba là, KCHT phát triển góp phần tích cực bảo vệ môi trường, nâng cao
chất lượng cuộc sống, nâng cao trình độ dân trí và tiếp cận được nhiều hơn với nền văn minh nhân loại
Bốn là, KCHT góp phần củng cố an ninh quốc phòng, bảo đảm trật tự
an toàn xã hội…
Tóm lại, vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc phát triển
KCHT trong điều kiện xây dựng nông thôn mới và là điều kiện vô cùng cần thiết và có ảnh hưởng quan trọng đối với quá trình xây dựng nông thôn mới KCHT càng hiện đại, đồng bộ càng thu hút được nhiều vốn đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới
1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn cho xây dựng
cơ sở hạ tầng trong điều kiện nông thôn mới
1.2.1 Nội dung huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện nông thôn mới
1.2.1.1 Các hoạt động huy động vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
a Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, xác định nhu cầu nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thành công của chương trình xây dựng NTM Căn cứ Văn bản số 1416/BNN-KTHT ngày 27/05/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới và Quyết định 193/QĐ-Ttg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, xã tham gia xây dựng NTM lập quy hoạch tổng thể hạ tầng kinh tế - xã hội sau
đó UBND huyện sẽ thẩm định quy hoạch NTM, góp ý, hoàn thiện và UBND huyện sẽ phê duyệt đề án quy hoạch NTM
Trang 31Nguồn vốn cần cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới là rất lớn, đòi hỏi địa phương phải có chính sách huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Nguồn vốn ngân sách Trung ương; nguồn vốn ngân sách tỉnh; nguồn vốn ngân sách huyện; nguồn vốn ngân sách xã; nguồn vốn tín dụng; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án; nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp, nguồn vốn huy động từ cộng đồng (các khoản đóng góp tự nguyện và viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn mới) Vì vậy, khi lập đề
án xây dựng nông thôn mới, các xã phải xác định nhu cầu nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới của địa phương đảm bảo tính khả thi và huy động có hiệu quả
b Xây dựng kế hoạch huy động nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mới
Uỷ ban nhân dân xã và Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân nơi có dự án đầu tư để bàn bạc dân chủ, công khai lựa chọn thứ tự dự án ưu tiên để đầu tư Trên cơ sở ý kiến của nhân dân, quy chuẩn xây dựng của Nhà nước và ý kiến tư vấn của cán bộ chuyên môn, Uỷ ban nhân dân xã lập kế hoạch vốn của xã trong giai đoạn
2010 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020, gửi đến Ban Chỉ đạo Trung ương, các
Bộ liên quan, Ban Chỉ đạo Tỉnh để theo dõi, quản lý
Việc huy động nguồn vốn cho xây dựng CSHT nông thôn mới phải do nhân dân bàn bạc và quyết định trên cơ sở dân chủ, công khai và quyết định theo đa số Mức độ huy động nguồn lực cộng đồng, mức miễn, giảm cho các đối tượng chính sách xã hội do nhân dân bàn bạc và quyết định căn cứ vào thu nhập bình quân và khả năng đóng góp của nhân dân trên địa bàn
c Tổ chức huy động nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mới
Tổ chức huy động nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn
Trang 32mới bao gồm: Công tác phổ biến chính sách huy động nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới; Công tác tuyên truyền, vận động tổ chức huy động nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới Đây là hai khâu then chốt trong công tác huy động nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới Làm tốt hoạt động này sẽ đảm bảo toàn thể cộng đồng đều biết đến và hiểu được mục đích cũng như nội dung của huy động nguồn vốn cho xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn mới, từ đó cộng đồng sẽ tích cực tham gia vào quá trình xây dựng cơ sở nông thôn mới, có như vậy các công trình xây dựng mới đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng, được cộng đồng ủng hộ
Hình thức huy động nguồn vốn có thể bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động Kết quả huy động nguồn vốn phải công khai cho dân biết Hình thức công khai có thể bằng cách niêm yết tại trụ sở Hội đồng nhân dân, UBND xã, công khai lên hệ thống truyền thanh, công khai thông qua trưởng thôn để báo đến dân hoặc công khai trong các cuộc họp xã và thôn xóm
e Sử dụng nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Việc sử dụng nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Sử dụng nguồn vốn hợp lý
- Sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả và tiết kiệm
Trang 33- Sử dụng nguồn vốn đảm bảo tính công khai và minh bạch
Việc thi công công trình phải ưu tiên sử dụng lao động và lực lượng thi công của địa phương, chỉ mời thầu và tổ chức đấu thầu với lực lượng thi công ngoài địa bàn xã trong trường hợp công trình đòi hỏi kỹ thuật cao, tính chất phức tạp mà lực lượng của xã không đảm nhận được
Ban giám sát của cộng đồng có trách nhiệm yêu cầu chủ đầu tư, các nhà thầu báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin làm rõ những vấn đề mà cộng đồng có
ý kiến Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm công khai hóa thông tin về quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin khi cộng đồng yêu cầu
1.2.1.2 Các nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
Nguồn vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới bao gồm 5 nguồn chính:
- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công đóng góp và tài trợ của các tổ chức, cá nhân);
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp;
- Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (có bao gồm cả trái phiếu Chính phủ)
- Vốn tài trợ khác
* Nguồn đóng góp của cộng đồng, bao gồm:
- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; Cải tạo cổng ngõ, tường rào phong quang, đẹp đẽ…
- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập
- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao
Trang 34động, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…( Nếu đóng góp bằng tiền thì cần được cộng đồng bàn bạc quyết định, HĐND xã thông qua)
- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước
* Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, như chợ, công trình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ, bến đò, bến phà…
- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp dịch vụ, ví dụ như kho hàng, khu trồng rau-hoa công nghệ cao, trang trại chăn nuôi tập trung, xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trại cung cấp giống…
- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bà con tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi, dịch vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công…
* Vốn tín dụng
- Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theo các chương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông thôn;
Cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015
- Nguồn vay thương mại
* Vốn ngân sách
(Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;
- Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
Trang 351.2.1.3 Huy động nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
- Nguồn vốn đất đai: trong xây dựng nông thôn mới, việc huy động cộng đồng đóng góp đất đai để xây dựng kết cấu hạ tầng là việc vô cùng lớn đặc biệt, trong khi quỹ đất ngày càng bị thu hẹp, mỗi tấc đất đối với người nông dân là một tấc vàng, nhưng vì lợi ích cộng đồng cần phải huy động nguồn lực đất đai để xây dựng đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi xã hội, phục vụ nhân dân Việc huy động cộng đồng đóng góp đất đai để xây dựng kết cấu hạ tầng thông qua công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục để người dân hiến đất, góp đất (người dân có đất thổ cư, đất canh tác khi có công trình xây dựng đi qua thì có thể hiến đất, người dân ở trong làng, xóm thì góp đất có thể bằng một khoản tiền, ) để mở rộng đường giao thông, làm đường ra đồng, xây dựng kênh mương, xây dựng nhà văn hóa thôn, sân vận động, trường học và xây dựng các công trình dân sinh [17]
- Nguồn vốn tài chính (tiền của): Việc huy động tiền của trong dân để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới là rất quan trọng và cần thiết, có làm được việc này thì mới có điều kiện nâng cấp, mở mang các công trình văn hóa, y tế, giáo dục, đường giao thông, hệ thống kênh mương Việc huy động tiền của phải xác định mức độ ưu tiên của từng công trình và có lộ trình thực hiện, tránh huy động quá sức đóng góp của người dân; huy động mọi thành phần kinh tế, tổ chức, đoàn thể, xã hội, doanh nghiệp, con em xa quê, nhất là những người thành đạt có tâm huyết đóng góp xây dựng quê hương, làng xã
- Vốn nhân lực: Lực lượng lao động trong nông nghiệp nông thôn là rất lớn (chiếm khoảng 70% lực lượng lao động); đặc điểm của lao động nông nghiệp là làm theo mùa vụ, có khoảng thời gian nhàn rỗi Việc huy động cộng đồng vào tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới cần phải xác định đối tượng, thành phần tham gia (thường là những người trung tuổi gắn bó với nông nghiệp), thời điểm nông nhàn và đặc biệt là phải vận động, thuyết phục
Trang 36để họ hiểu được việc đóng góp sức lao động xây dựng các công trình cơ bản trong nông thôn là phục vụ cho cuộc sống thiết thực, hằng ngày của họ, nếu người dân không bỏ công sức tham gia đóng góp thì không ai có thể làm thay
họ và trong sự phát triển chung của đất nước thì cuộc sống của người dân nông thôn sẽ gặp khó khăn, thiệt thòi, không có nhiều cơ hội học tập, khám chữa bệnh, điều kiện tiếp cận với các dịch vụ, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, tiện nghi văn minh của nhân loại [17]
- Nguồn vốn vật tư: huy động cộng đồng đóng góp vật tư, nguyên vật liệu cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, đây được coi là việc phát huy nội lực sẵn có trong nhân dân, nhất là những nông dân có điều kiện và đang là những chủ trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh các vật liệu, như cát, đá, xi măng, sản xuất gạch có gia đình có những người con thành đạt đang là những chủ doanh nghiệp hoặc có những người mong muốn được đóng góp xây dựng quê hương thông qua việc tài trợ các vật liệu xây dựng công trình trong làng, xã, thôn, xóm nơi họ đã sinh ra và lớn lên Việc huy động cộng đồng đóng góp vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới cần được chú trọng quan tâm để phát huy mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới
- Đóng góp về trí tuệ: người dân nông thôn rất thông minh và ham học hỏi, có tinh thần hiếu học.Việc huy động trí tuệ của cộng đồng trong xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn mới cần khuyến khích họ tham gia vào việc hội họp, bàn thảo, quyết định trong việc xây dựng các công trình cơ bản, nhất là đường giao thông, nhà văn hóa, hệ thống kênh mương, hệ thống điện đóng góp ý kiến trong các bản vẽ, thiết kế trước khi phê duyệt xây dựng; tham gia ý kiến chỉnh sửa những việc làm, hạng mục, công việc chưa hợp lý, bất cập trong việc thi công, vận hành, sửa chữa công trình, việc bàn giao công trình cho cộng đồng quản lý và sử dụng [17]
Trang 371.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng trong điều kiện xây dựng nông thôn mới
* Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành TW khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nhấn mạnh mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
Để đạt được mục tiêu trên, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 Đây là một chương trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một nông thôn, hàm chứa những giá trị kinh tế mới trên cơ sở hạ tầng hiện đại, sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa và phát huy tính dân chủ trong xây dựng nông thôn mới
Theo quyết định trên, vốn thực hiện chương trình gồm 4 nguồn: nguồn vốn ngân sách (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) chiếm khoảng 40% tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại) khoảng 30%; Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác khoảng 20%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%
Xác định quy hoạch cần đi trước một bước, sau hơn 3 năm triển khai, các địa phương đã tập trung nỗ lực để cơ bản hoàn thành quy hoạch nông thôn mới Đến nay, đã có 93% số xã của cả nước hoàn thành quy hoạch chung và
Trang 3879,2% số xã đã phê duyệt xong đề án nông thôn mới Cùng với đó, Chương trình đã huy động được một nguồn lực lớn là 105.596 tỷ đồng để từng bước thực hiện các tiêu chí nông thôn mới Trong đó, ngân sách trung ương bố trí trực tiếp cho chương trình là 4.920 tỷ và đã có 55/63 tỉnh, thành phố bố trí ngân sách địa phương với tổng kinh phí là 30.685 tỷ đồng
Cơ chế huy động khá linh hoạt đã tạo sự chủ động cho các địa phương trong việc huy động nguồn lực Nhiều địa phương đã xây dựng các cơ chế huy động cụ thể như cơ chế vốn mồi nhằm lôi cuốn, kích thích nguồn vốn huy động đóng góp từ các cá nhân, tổ chức kinh tế trên địa bàn Bên cạnh đó, hình thức huy động được thực hiện theo hướng đa dạng hoá các nguồn vốn thông qua lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn đã tạo sự chủ động cho các địa phương trong huy động nguồn lực
Về huy động nguồn lực từ DN, nhằm khuyến khích DN đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định 210/2013/ NĐ-
CP ngày 19/12/2013 Theo đó, DN đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước thông qua chính sách
về đất đai như miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước; được hỗ trợ thuê đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân; được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích chuyển nhượng quyền
sử dụng đất Ngoài ra còn được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển thị trường, trong đó hỗ trợ chi phí quảng cáo đến 70%, được hỗ trợ dịch vụ tư vấn, hỗ trợ áp dụng khoa học và công nghệ, hỗ trợ cước phí vận tải…
Việc quy định tỷ lệ huy động đóng góp từ cộng đồng dân cư thấp thể hiện mức độ “khoan thư sức dân” khi đời sống của người dân khu vực nông thôn hiện còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó, “chính quyền địa phương không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận động bằng các hình thức thích
Trang 39hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua” (khoản 3, mục VI của Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010) Như vậy, người dân có sự chủ động trong việc huy động đóng góp nguồn lực và tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới
Ngoài ra, nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi cũng được ưu tiên
sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Điều này được khẳng định tại điểm 4, điều 7, Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013
* Các chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới
a Nội dung của chủ trương trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
và quy trình “ nhân dân tham gia cùng làm” trong xây dựng Kế hoạch và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã
- Các nội dung Nhà nước và nhân dân cùng làm trong việc lập kế hoạch
và báo cáo KTKT xây dựng kết cấu hạ tầng ở xã:
+ Tổ chức cho người dân cùng với chính quyền lập Quy hoạch xây
dựng NTM nói chung và quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng nói riêng
+ Tổ chức cho người dân cùng với chính quyền lập kế hoạch xây dựng, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật tại xã theo quy hoạch đã được duyệt
+ Lấy ý kiến cộng đồng lựa chọn thứ tự ưu tiên công trình
+ Bàn bạc quyết định mức độ đóng góp tiền của, công sức và cách thức đóng góp
- Quy trình tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và lập báo cáo KTKT:
+ Tổ chức để nhân dân tham gia lập QH xây dựng kết cấu hạ tầng NTM + Sau khi Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã dự thảo xong kế hoạch tổng thể đầu tư cải tạo, nâng cấp, phát triển kết cấu hạ tầng NTM xã
Trang 40dựa theo quy hoạch kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch ngành đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì công bố công khai dự thảo Kế hoạch tổng thể để thảo luận lấy ý kiến đóng góp của nhân dân trong xã
+ Hội đồng nhân dân xã thông qua Kế hoạch
+ UBND xã phê duyệt Kế hoạch tổng thể, công bố công khai cho các cộng đồng thôn, bản để tổ chức triển khai thực hiện Đối với những công trình không được phê duyệt trong kế hoạch đầu tư, UBND xã phải thông báo rõ lý
do không được duyệt để người dân biết
+ Ban quản lý nông thôn mới tổ chức lấy ý kiến cộng đồng lựa chọn công trình ưu tiên để đưa vào kế hoạch xây dựng năm
+ Ban quản lý nông thôn mới lập báo cáo kinh tế - kỷ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công và dự toán các công trình được lựa chọn và lấy ý kiến nhân dân vào báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình UBND xã phê duyệt “Đối với các công trình quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản: Các địa phương được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo hướng không phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật, trên cơ sở thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chỉ cần lập dự toán đơn giản và chỉ định cho người dân và cộng đồng trong xã tự làm"
+ Ban quản lý nông thôn mới tổ chức bàn bạc quyết định mức độ đóng góp tiền của, công sức và cách thức đóng góp để xây dựng các công trình
b Việc lựa chọn nhà thầu gắn với chủ trương “Nhà nước và nhân dân
cùng làm” trong xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa kết cấu hạ tầng ở xã
- Việc chọn nhà thầu xây dựng dự án công trình kết cấu hạ tầng thuộc chương trình thực hiện theo 3 hình thức quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg, của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2010 Phê duyệt Chương trình mục
tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
- Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch