1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu tuyển chọn các dòng, giống lúa mới có n ng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán canh tác của người dân; đồng thời có

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GẠO CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI TRONG ĐIỀU KIỆN

SINH THÁI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGHỆ AN, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GẠO CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI TRONG ĐIỀU KIỆN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh Nghệ An”được

thực hiện từ tháng 5/2014 đến tháng 6/ 2015 là sản phẩm của quá trình lao động khoa học trong một thời gian dài của tôi Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Trương Xuân Sinh Những kết quả đạt được đảm bảo tính chính xác và trung thực về khoa học

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nghệ An, ngày 20 tháng 09 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép tôi xin được trân trọng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học, khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đ tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận v n Thạc s của bản thân mình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn TS Trương Xuân Sinh là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám đốc, tập thể phòng Kỹ thuật nông nghiệp và CBCNV Trung tâm giống cây trồng Nghệ An đ tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có đủ điều kiện thực hiện đề tài luận v n

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Trạm thực nghiệm sản xuất giống cây trồng và vật nuôi Yên Thành, thuộc Trung tâm giống cây trồng Nghệ An, nơi tôi thực hiện đề tài

Cảm ơn sự cỗ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, người thân, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận v n này

Mặc d đ có nhiều cố gắng, song luận v n không thể tránh khỏi những thiếu sót K nh mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Hội đồng khoa học, quý thầy, cô giáo và các bạn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Học viên

Nguyễn Thị Hương

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Diện t ch, n ng suất và sản lượng lúa thế giới trong những n m gần đây 7

Bảng 1.2 Diện t ch, n ng suất và sản lượng lúa của Việt Nam từ 2005 - 2012 16

Bảng 1.3: Diễn biến diện t ch, n ng suất, sản lượng lúa của Nghệ Antrong những n m gần đây 23

Bảng 2.1 Các dòng, giống tham gia th nghiệm 30

Bảng 2.2.Các công thức th nghiệm 31

Bảng 3.1: Một số đặc điểm của cây mạ trước khi cấy 42

Bảng 3.2: Một số đặc điểm hành thái của các dòng, giống 44

Bảng 3.3 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống trong th nghiệm 45

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống 47

Bảng 3.5: Thời gian các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa 48

Bảng 3.6: Động thái ra lá 51

Bảng 3.7: Động thái t ng trưởng chiều cao cây 52

Bảng 3.8: Động thái đẻ nhánh 55

Bảng 3.9: Chỉ số diện t ch lá của các dòng, giống 56

Bảng 3.10: Chất khô t ch lũy của các dòng, giống (g/khóm) 59

Bảng 3.11: Tình hình sâu bệnh hại ở vụ Xuân 62

Bảng 3.12 : Tình hình phát triển sâu bệnh vụ Hè thu 63

Bảng 3.13 N ng suất và các yếu tố cấu thành n ng suất của các dòng trong th nghiệm 65

Bảng 3.14 Chất lượng gạo vụ xuân 68

Bảng 3.15 Bảng đánh giá chất lượng cơm của các giống th nghiệm 70

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Động thái t ng trưởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Xuân 53

Hình 3.2: Động thái t ng trưởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Hè thu 53

Hình 3.3: Chỉ số diện t ch lá của các dòng vụ Xuân 57

Hình 3.4: Chỉ số diện t ch lá của các dòng vụ Hè thu 57

Hình 3.5 : Tốc độ t ch lũy chất khô của các dòng vụ Xuân 60

Hình 3.6: Tốc độ t ch lũy chất khô của các dòng vụ Hè thu 60

Hình 3.7 : N ng suất của các giống vụ Xuân 67

Hình 3.8: N ng suất của các giống vụ Hè thu 67

Trang 7

SB/K Số bông/ khóm

SH/B Số hạt/ bông

D/R Tỷ lệ dài/rộng

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỤC LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đ ch, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đ ch 2

1.2.2.Yêu cầu đề tài 2

1.3 Ý ngh a khoa học 3

1.4 Ý ngh a thực tiễn 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trên thế giới 6

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới 9

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 14

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 14

1.3.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa ở Việt Nam 17

1.4 Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Nghệ An 22

1.5 Đặc điểm cơ bản của v ng nghiên cứu 25

1.5.1 Đặc điểm chung 25

1.5.1.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined. 1.5.1.2 Vị tr địa lý 25

Trang 9

1.5.1.3.Địa hình 26

1.5.1.4 Kh hậu - Thời tiết 26

1.5.1.5 Diện t ch đất tự nhiên 27

1.5.2 Diến biến thời tiết vụ Hè thu, m a 2014 và vụ Xuân 2015 27

1.5.2.1 Vụ Hè thu, m a 2014 27

1.5.2.2 Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2015 28

Chương 2:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Nội dung nghiên cứu 30

2.2 Vật liệu nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3.1 Phương pháp bố tr th nghiệm 31

2.3.2 Điều kiện th nghiệm 32

2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32

2.3.3.1.Các chỉ tiêu về mạ 32

2.3.3.2 Đặc điểm hình thái 33

2.3.3.3 Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống 34

2.3.3.4 Một số chỉ tiêu sinh trưởng 34

2.3.3.5 Một số chỉ tiêu sinh lý 36

2.3.3.6 Khả n ng chống chịu sâu bệnh 36

2.3.3.7 Các yếu tố cấu thành n ng suất và n ng suất 40

2.3.3.8 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá chất lượng (phân t ch một số chỉ tiêu về chất lượng gạo) 40

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 41

2.4.1 Thời gian nghiên cứu 41

2.4.2 Địa điểm nghiên cứu 41

Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Các đặc t nh về cây mạ 42

3.2 Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống 43

3.4 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng 47

Trang 10

3.5 Động thái ra lá của các dòng, giống 51

3.6 Động thái t ng trưởng chiều cao cây 52

3.7 Động thái đẻ nhánh của các dòng giống 54

3.8 Chỉ số diện t ch lá của các dòng giống 56

3.9 Khả n ng t ch lũy chất khô của các dòng, giống 58

3.10 Tình hình sâu bệnh hại qua các m a vụ 61

3.10.1 Tình hình sâu bệnh hại ở vụ Xuân 61

3.10.2 Tình hình sâu bệnh hại ở vụ Hè thu 62

3.11 N ng suất và các yếu tố cấu thành n ng suất 63

3.12 Chất lượng gạo 68

3.12.1 Các chỉ tiêu về hạt gạo 68

3.12.2 Chất lượng thử nếm 69

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Đề nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây lúa (Oryza sativa L.)là cây lương thực chính, hiện tại có 65% dân số

thế giới sử dụng lúa gạo làm lương thực, phổ biến nhất là các nước châu Á Ngành sản xuất lúa gạo cung cấp công n việc làm cho hàng triệu người sinh sống ở nông thôn, thành thị cũng như đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế xã hội và chính trị ở các quốc gia

Giá trị sử dụng của cây lúa rất cao Trong khẩu phần n của người châu Á gạo đ cung cấp 40 - 80% lượng calo và cung cấp ít nhất 40% lượng protein, nhiều hơn so với bất kỳ một loại ngũ cốc nào; kể cả lúa mì Ngoài ra, sản phẩm phụ của lúa gạo còn sử dụng trong ch n nuôi; tinh bột dùng trong ngành y, hóa

hồ và một số ngành công nghiệp khác

Nghệ An là một tỉnh có điều kiện và tiềm n ng về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa Mặc d n ng suất lúa bình quân thấp hơn so với trung bình chung của cả nước nhưng lại tương đối ổn định, sản lượng lúa sản xuất ra cơ bản đáp ứng được nhu cầu đủ n Tuy nhiên chất lượng gạo của Nghệ An còn thấp, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu để tiêu dùng nội tỉnh, việc xuất bán ra ngoài tỉnh hoặc xuất khẩu còn gặp nhiều khó kh n Do đó hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa chưa cao

Hiện nay, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, ngoài nhu cầu

đủ n họ cần những giống lúa có chất lượng cơm ngon, mềm, thơm và dẻo Một

số bộ phận người dân ở thành phố Vinh, Thị xã, Thị trấn có nhu cầu gạo ngon phải tìm mua gạo được nhập từ Thái Lan, Lào và gạo từ miền Nam đưa ra Giá gạo mua từ các nguồn này có giá cao hơn rất nhiều so với giá gạo nội tỉnh Gạo chất lượng cao của Thái Lan có giá dao động từ 20.000 – 30.000đ/kg, gạo Thơm 14.000 - 18.000đ/kg, trong khi đó giá gạo nội tỉnh chỉ 8.000 – 9.000đ/kg Như vậy trên thị trường gạo vẫn còn thiếu những thương hiệu gạo chất lượng cao sản xuất tại Nghệ An

Trang 12

Thực tế hiện nay, Nghệ An chưa có nhiều giống lúa n ng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái từng v ng và chưa được tổ chức sản xuất, phân phối khoa học, làm tiền đề vững chắc cho việc đầu tư phát triển sản xuất ngành trồng lúa theo hướng phát triển ổn định Người nông dân hiện nay chủ yếu vẫn đang sản xuất các giống lúa đ tồn tại quá lâu trên đất, các giống lúa địa phương đang có biểu hiện thoái hóa, giảm về n ng suất và chất lượng Đây là yếu điểm khi chúng ta hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện nền kinh tế thị trường Các loại hàng hóa không riêng gì lúa gạo đều phải có chất lượng tốt để có sức cạnh tranh cao

Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu tuyển chọn các dòng, giống lúa mới có n ng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán canh tác của người dân; đồng thời có chất lượng gạo ngon để đáp ứng thị hiếu người tiêu d ng và t ng hiệu quả cho người trồng lúa là vấn đề bức bách Trên cơ

sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

Đánh giá khả n ng sinh trưởng phát triển, mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại và khả n ng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận, n ng suất và chất lượng gạo của các dòng lúa thuần mới, nhằm xác định được các dòng lúa có triển vọng để đề xuất đưa vào cơ cấu giống phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

2.2.Yêu cầu đề tài

- Đánh giá các đặc điểm nông học của các dòng, giống thí nghiệm

- Đánh giá mức độ nhiễm các loại sâu bệnh hại lúa chính và khả n ng chống chịu điều kiện tự nhiên bất thuận của các dòng, giống thí nghiệm

- Đánh giá các yếu tố cấu thành n ng suất và n ng suất của dòng, giống lúa mới

- Đánh giá được chất lượng gạo xay xát, chất lượng dinh dưỡng và chất lượng cơm của các dòng, giống thí nghiệm

Trang 13

3 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần mô tả, đánh giá đặc trưng hình thái, sinh trưởng, phát triển, n ng suất và phẩm chất của một số dòng, giống lúa mới có triển vọng để làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo

- Góp phần làm đa dạng nguồn gen lúa ở Nghệ An

4 Ý nghĩa thực tiễn

Chọn được dòng, giống lúa mới có n ng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp

với điều kiện sinh thái trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Lúa gạo là thực phẩm quan trọng đối với đời sống con người trên toàn thế giới Trong khi dân số tiếp tục t ng thì diện tích đất dành cho trồng lúa lại giảm

Do đó vấn đề an ninh lương thực được đặt ra như mối đe dọa đến an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai Theo dự đoán của chuyên gia dân số học, nếu dân số tiếp tục t ng trong vòng 20 n m tới thì sản lượng lúa gạo phải tiếp t ng 80% mới đáp ứng đủ nhu cầu sống còn của dân số mới

Mặc dù hầu hết các nước trên Thế giới đều nghiên cứu phát triển giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng nhưng chưa bao giờ đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất Viện nghiên cứu lúa quốc tế International Rice Research Institute

đ có chương trình nghiên cứu lâu dài về lúa, các vấn đề về chọn giống, tạo giống nhằm đưa ra những giống có đặc trưng ch nh như: thời gian sinh trưởng, tính chống sâu, bệnh hại, chất lượng gạo, tính mẫn cảm với quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau

Theo thông tấn xã Việt Nam, ông Phạm Quốc Trụ, đại diện phái đoàn thường trực Việt Nam tại liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và các tổ chức quốc tế khác tại Giơnevơ cho viết: Việt Nam sẽ sát cánh với cộng đồng quốc tế trong cuộc đấu tranh chống khủng hoảng lương thực Việt Nam coi quyền có lương thực là một trong những quyền cơ bản của con người Thực tế trong những n m qua, Việt Nam đ có những nỗ lực lớn trong việc nâng cao sản lượng lương thực cùng với cộng đồng quốc tế góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu

Giống lúa mới được coi là tốt thì phải có độ thuần cao, thể hiện đầy đủ các yếu tố di truyền của giống đó, khả n ng chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận của từng vùng khí hậu, đồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, cho n ng suất cao, phẩm chất tốt và ổn định qua nhiều thế hệ Muốn phát huy hết tiềm n ng n ng suất của một giống tốt đó phải sử dụng chúng hợp lý, phù hợp với đất đai, điều kiện khí hậu và kinh tế xã hội của v ng đó

Trang 15

Các giống khác nhau có khả n ng phản ứng với điều kiện sinh thái ở mỗi

v ng khác nhau Do đó, để xác định được một số giống tốt cho từng vùng sản xuất nông nghiệp là việc làm cần thiết và đòi hỏi có thời gian nhất định Bởi vậy việc xác định tính thích nghi của một giống mới trước khi đưa ra sản xuất trên diện rộng thì giống đó phải được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Mục

đ ch là để đánh giá t nh khác biệt, độ đồng đều, tính ổn định, khả n ng th ch ứng, khả n ng chống chịu sâu bệnh cũng như điều kiện bất thuận và khả n ng cho n ng suất chất lượng, hiệu quả kinh tế của giống đó

Giống lúa là tiền đề cho n ng suất và phẩm chất Một giống lúa tốt cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Giống phù hợp với điều kiện đất đai và kh hậu tại địa phương

- Giống cho n ng suất cao và ổn định qua các mùa vụ

- Chống chịu tốt với sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh bất thuận

- Chất lượng gạo đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng

Từ điều kiện thực tế địa phương, là tỉnh có cả đồng bằng, trung du và miền núi, có tiểu vùng khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu Bắc Bộ, hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, trình độ dân trí khá, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất các giống lúa chất lượng cao tham gia vào thị trường Vấn đề nghiên cứu nhằm tìm ra các giống lúa mới có tính thích ứng rộng, chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi đồng thời cho n ng suất cao, chất lượng tốt đang là việc làm thường xuyên và cần thiết

Trong những n m gần đây, nhiều giống lúa có n ng suất cao đ được đưa vào sản xuất đ đưa n ng suất lúa bình quân trên địa bàn tỉnh Nghệ An t ng lên đáng kể Bên cạnh đó, hiệu quả kinh tế cho người trồng lúa cần quan tâm đúng mức khi mà giá giống lúa lai và vật tư phân bón t ng quá cao, giá lúa gạo trên thị trường lại có xu hướng giảm xuống Do đó việc nghiên cứu, tìm ra những giống lúa có n ng suất cao và chất lượng gạo ngon để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và có giá trị cạnh tranh cao để bổ sung vào bộ cơ cấu giống lúa hàng n m góp phần t ng n ng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế từ sản xuất lúa

Trang 16

1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trên thế giới

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Theo đà phát triển của sức sản xuất và phân công lao động quốc tế, nhu cầu của con người ngày càng phong phú, đa dạng Tuy nhiên, nhu cầu về n và mặc vẫn là nhu cầu cần thiết hơn cả, trong đó nhu cầu về n uống lại đóng vai trò số một trong đời sống hàng ngày Bởi vậy, lương thực trở thành yếu tố được chú trọng hàng đầu Thực tế trong nhiều thập kỷ qua, thế giới luôn quan tâm, lo lắng đến vấn đề lương thực như một đề tài thời sự cấp bách Nhiều sách báo, nhiều tổ chức và cá nhân, nhiều cuộc hội thảo quốc gia và quốc tế thường xuyên đề cập đến chương trình an ninh lương thực quốc gia và toàn cầu Lương thực luôn là mối quan tâm lớn của cả nhân loại, do nguy cơ nạn đói nghiêm trọng đang đe dọa nhiều dân tộc Theo số liệu của Liên Hợp Quốc, hiện nay trên thế giới có khoảng trên 800 triệu người ở những nước nghèo, nhất là ở Châu Phi thường xuyên bị thiếu lương thực, trong đó khoảng 200 triệu là trẻ em Trung bình hàng n m trên thế giới có khoảng 13 triệu trẻ em dưới 5 tuổi do thiếu dinh dưỡng tối thiểu vì nạn đói nghiêm trọng Do đó, Hội nghị Dinh dưỡng Quốc tế đ đi đến kết luận rằng: giải quyết kịp thời vấn đề lương thực là trung tâm của mọi cố gắng hiện nay để phát triển kinh tế x hội Theo thống kê nông nghiệp của FAO, các loại cây lương thực được sản xuất và tiêu thụ trên thế giới bao gồm trước hết là 5 loại

cụ thể: lúa gạo, lúa mì, ngô, lúa mạch và kê… Trong đó lúa gạo và lúa mì là 2 loại được sản xuất và tiêu d ng nhiều nhất Với nhu cầu trung bình hiện nay trên thế giới có thể duy trì sự sống cho khoảng 3.008 triệu người, chiếm gần 53% dân

số thế giới Tuy sản lượng lúa gạo thấp hơn lúa mì một chút, nhưng c n cứ vào tỷ

lệ hư hao trong khâu thu hoạch, lưu thông và chế biến, c n cứ vào giá trị dinh dưỡng của mỗi loại, riêng lúa gạo đang nuôi sống hơn một nửa dân số trên thế giới Gần nửa dân số còn lại được đảm bảo bằng lúa mì và các loại lương thực khác Điều này chỉ rõ vị tr của lúa gạo trong cơ cấu lương thực thế giới và trong đời sống kinh tế quốc tế [33]

Trang 17

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa thế giới trong những năm gần đây

(triệu ha)

N ng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

718 triệu tấn vào n m 2012

Về tình hình xuất khẩu gạo: FAO dự đoán sản lượng gạo trắng của Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanmar và các nước châu Đại dương sẽ t ng, trong khi sản lượng gạo của Thái Lan giảm do giá giảm, tại Sri Lanka giảm do hạn hán

và tại Australia cũng giảm

Trung Quốc là nước có sản lượng lớn nhất thế giới, điều này có thể lý giải

là vì Trung Quốc là nước đi đầu trong l nh vực phát triển lúa lai và người dân nước này có tinh thần lao động cần c , có trình độ thâm canh cao Còn Ấn Độ là nước có trình độ khoa học kỹ thuật cao, đầu tư lớn [ 15] Việt Nam cũng là nước

Trang 18

có sản lượng lúa cao đứng hàng thứ 4 trong 10 nước trồng lúa chính Thái Lan tuy là nước xuất khẩu gạo đứng hàng đầu thế giới trong nhiều n m liên tục, song sản lượng chỉ đạt 25,2 triệu tấn, bởi vì Thái Lan chú trọng nhiều hơn đến canh tác các giống lúa dài ngày, chất lượng cao [5]

Theo dự báo của các nhà khoa học thì sản lượng lúa sẽ t ng chậm và có xu hướng chững lại vì diện tích trồng lúa ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hoá gia

t ng [37]

Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới đến n m 2020 :

- Sản xuất lúa gạo trên thế giới t ng chậm do hạn chế việc mở rộng diện tích gieo cấy, một số nước có diện tích lúa lớn có xu hướng giảm và n ng suất lúa kém ổn định khi phải chịu ảnh hưởng của thiên tai dịch bệnh

- Diện tích sản xuất lúa: Trong 5 n m tới, dự báo diện tích trồng lúa sẽ không có khả n ng t ng nhiều và ở mức khoảng 151,5 triệu ha Hầu hết các nước Châu Á đều không có hoặc có rất ít khả n ng mở rộng diện t ch đất trồng lúa Một số nước như Thái Lan, Inđônesia, Tiểu vùng Saharan của châu Phi có thể

mở rộng một phần diện tích trồng lúa nhưng cũng chỉ bù vào phần diện t ch đất lúa sẽ bị thu hẹp của các nước có diện tích lớn như Trung Quốc, Ấn Độ do thiếu nguồn nước và nhu cầu sử dụng đất cho các mục đ ch khác Mặt khác, theo dự báo biến đổi khí hậu và nguy cơ mực nước biển dâng cao sẽ dẫn đến một phần diện t ch đất nông nghiệp vùng ven biển, chủ yếu là đất trồng lúa sẽ bị ngập hoặc nhiễm mặn

- Tiêu dùng gạo trên thế giới tiếp tục t ng do t ng dân số, đặc biệt ở Châu

Á, Châu Phi là khu vực sử dụng nhiều lúa gạo, khu vực Tây bán cầu và Trung Đông t ng mức tiêu thụ gạo trên đầu người

Ước tính tiêu thụ gạo trắng n m 2014 của thế giới đạt 502 triệu tấn, t ng 2,4% so với 490,2 triệu tấn n m 2013, trong đó 417 triệu tấn được sử dụng làm lương thực với mức tiêu thụ theo đầu người t ng lên 57,7 kg/n m

Theo ước tính của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), lượng gạo trắng giao dịch n m 2015 sẽ đạt 39 triệu tấn, giảm nhẹ so với 39,3 triệu tấn

n m 2014 Nhập khẩu gạo của Trung Quốc được dự báo giảm do việc thắt chặt

Trang 19

kiểm soát tại biên giới và cấp phép nhập khẩu FAO cũng dự báo xuất khẩu gạo của Ấn Độ và Pakistan sẽ giảm trong khi của Thái Lan t ng lên trong n m 2015

Trữ lượng gạo trắng toàn cầu n m 2015 đạt 182,2 triệu tấn, t ng nhẹ so với 180,8 triệu tấn n m 2014 Brazil, Campuchia, Trung Quốc, Philippines, Mỹ

và Việt Nam sẽ t ng lượng gạo dự trữ, trong khi Bangladesh, Ai Cập, Ấn Độ, Myanmar, Peru và Tanzania sẽ cắt giảm lượng gạo dự trữ

1.2.2 Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới

Từ những n m đầu của thế kỷ trước trên Thế giới người ta quan tâm đến việc bảo tồn nguồn gen nói chung và nguồn gen cây lúa nói riêng Ở Liên Xô (cũ), ngay từ những n m 1924 Viện nghiên cứu cây trồng đ được thành lập, nhiệm vụ chính của Viện là thu nhập và đánh giá bảo tồn nguồn gen cây trồng

Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Thế giới (FAO) đ tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đề ra phươnghướng thúc đẩy việc xây dựng ngân hàng gen phục vụ cho việc giữ gìn tài nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của nhân loại Trong vùng nhiệt đới và á nhiệt đới đ hình thành nhiều tổ chức quốc tế, đảm nhận việc thu thập tập đoàn giống trên Thế giới đồng thời cung cấp nguồn gen để cải tạo giống lúa trồng [14]

Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) thành lập n m 1960 đến n m 1962 đ tiến hành thu thập nguồn gen cây lúa, n m 1977 ch nh thức khai trươngngân hàng gen, tại đây đ thu thập tập đoàn cây lúa từ 110 quốc gia trên Thế giới trong bộ sưu tập có hơn 80 nghìn mẫu, trong đó có các giống lúa trồng ở Châu Á (O sativa) chiếm đến 95% [19]

Với nguồn tài nguyên phong phú, cùng với đội ngũ các nhà khoa học giầu trí tuệ và những phương tiện nghiên cứu hiện đại IRRI đ thực hiện được vai trò trung tâm trong cuộc cách mạng xanh, đ góp phần thúc đẩy việc sản xuất nông nghiệp của nhiều quốc gia trồng lúa ở trên Thế giới IRRI đ có quan hệ chính thức với Việt Nam ta từ n m 1975 trong chương trình th nghiệm giống quốc tế trước đây và hiện nay là chương trình đánh giá nguồn gen cây lúa, trong quá trình hợp tác Việt Nam đ nhập được 279 tập đoàn lúa gồm hàng ngàn mẫu giống, mang nhiều đặc điểm sinh học tốt, chống chịu sâu bệnh và điều kiện

Trang 20

ngoại cảnh bất thuận như nhiệt độ, nhiễm mặn, hạn hán, úng lụt vv [27]

Trên cơ sở một số giống lúa có hàm lượng cao Viện IRRI đang tập trung vào nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa có hàm lượng Vitamin và Protein cao, có

m i thơm, cơm dẻo, vừa để giải quyết vấn đề an ninh lương thực, vừa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng Nhiều nước ở châu Á

có diện tích trồng lúa lớn, có kỷ thuật thâm canh tiên tiến và có kinh nghiệm dân gian phong phú, có đến 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước châu Á Đó là: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Bang ladet, Thái Lan, Việt Nam, Mianma và Nhật Bản[31]

Đến nay người ta đ ứng dụng rất thành công ưu thế lai trong sản xuất lúa Trong lịch sử phát triển lúa lai, Trung Quốc là nước đầu tiên sử dụng thành công

ưu thế này N m 1974, các nhà khoa học Trung Quốc đ cho ra đời những tổ hợp lai có ưu thế lai cao, đồng thời xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai hệ "3 dòng" được hoàn thiện và đưa vào sản xuất n m 1975 N m 1996, Trung Quốc lại thành công với qui trình sản xuất lúa lai "2 dòng" Chiến lược nghiên cứu phát triển lúa lai của Trung Quốc trong thế kỷ XXI là phát triển lúa lai "2 dòng", tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu lúa lai “1 dòng" và lúa lai siêu cao sản nhằm t ng n ng suất và sản lượng lúa gạo của đất nước Ngoài mục tiêu chọn tạo các giống lúa siêu cao sản xuất, việc chọn giống lúa cải tiến có n ng suất, chất lượng tốt và các giống lúa lai vừa có n ng suất cao vừa có chất lượng tốt cũng đang được chú trọng Cải tiến dạng hạt và hàm lượng amylose của các giống lúa loại Indica và Japonica hiện là mục tiêu chính của chương trình tạo giống lúa chất lượng ở Trung Quốc ngày nay Một số giống lúa chất lượng tốt đang được gieo trồng phổ biến ở đây như: Zhongyouzao3; Zhong-xiang1; Changsi-han; Shengtai1; Fengbazhan; Nanjing-yuxian Hầu hết các giống lúa này đều có dạng hạt thon, chất lượng xay xát tốt, gạo trắng trong, hàm lượng amylose từ thấp đến trung bình, độ bền gel mềm (chiều dài gel từ 63-100) Trong tương lai, Trung Quốc sẽ tiến hành chương trình chọn tạo giống lúa có n ng suất siêu cao nhưng đồng thời

có chất lượng tốt, dạng hạt dẹp[32]

Ở Thái Lan, từ n m 1950 đ thu nhập và làm thuần một số giống lúa địa

Trang 21

phương đưa các giống lúa cổ truyền vào trồng ở miền Nam và miền Bắc của nước này Hiện nay nước này vẫn đang nghiên cứu và sử dụng rất nhiều các giống lúa được chọn tạo từ các giống lúa cổ truyền nên chất lượng lúa của Thái Lan thường đứng đầu Thế giới Bên cạnh đố, Thái Lan còn là nước xuất khẩu lúa gạo đứng đầu thế giới Với những ưu đ i của thiên nhiên Thái Lan có vùng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, mặc d n ng suất và sản lượng lúa gạo của Thái Lan không cao song họ chú trọng đến việc chọn tạo giống có chất lượng gạo cao Các trung tâm nghiên cứu lúa của Thái Lan được thành lập ở nhiều tỉnh và các khu vực Các trung tâm này có nhiệm vụ tiến hành chọn lọc, phục tráng, lai tạo, nhân giống phục vụ cho nhu cầu sản xuất của người dân với mục tiêu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các đặc điểm nổi bật của các giống lúa mà các nhà khoa học tập trung nghiên cứu và lai tạo đó là hạt gạo dài và trong, ít dập gãy khi xay xát, có hương thơm, coi trọng chất lượng hơn là n ng suất, điều này cho chúng ta thấy rằng giá lúa gạo xuất khẩu của Thái Lan bao giờ cũng cao hơn của Việt Nam Một số giống lúa chất lượng cao nổi tiếng thế giới của Thái Lan là: Khaodomali, Jasmin (Hương nhài) Sản xuất nông nghiệp của Thái Lan trong mấy thập kỷ qua phát triển tương đối ổn định và Thái Lan cũng như nhiều nước Đông Nam Á khác trong buổi đầu phát triển kinh tế Tư bản Chủ ngh a, đều xuất phát từ thế mạnh nông nghiệp [11] Thái Lan có nhiều giống lúa cổ truyền chất lượng cao nổi tiếng với loại hạt gạo dài, trắng trong, bóng (Khaodawk Mali) và chủ yếu vẫn trồng các giống cổ truyền chất lượng cao nhưng n ng suất thấp để lấy gạo xuất khẩu (Pingali, M Hossain) [26]

Ấn Độ là một nước trồng lúa với diện t ch đứng đầu Thế giới Và cũng là một nước đi đầu trong công cuộc cách mạng xanh về cải tiến giống lúa Viện nghiên cứu giống lúa Trung ương của Ấn Độ được thành lập vào n m 1946 tại Cuttuck bang Orisa đóng vai trò đầu tầu trong việc nghiên cứu, lai tạo các giống lúa mới phục vụ cho sản xuất Ngoài ra tại các bang của Ấn Độ đều có các cơ sở nghiên cứu, trong đó các cơ sở quan trọng ở Madras heydrabat, Kerala, hoặc Viện Nghiên cứu cây trồng cạn Á nhiệt đới (ICRISAT) Ấn Độ cũng là nước có những giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới như: Basmati, Brimphun

Trang 22

trong đó giống lúa Basmati có giá trị trên thị trường tới 850 USD/ tấn, trong khi giống gạo thơm Thái Lan nổ i tiếng trên Thế giới c ũng chỉ có giá trị 460 USD/tấn (ICARD, 2003) [13] Một trong những giống lúa chất lượng cao do các nhà khoa học chọn tạo thành công được nhập về Việt Nam là giống BTE-1, giống này đ được Bộ Nông nghiệp & PTNT Việt Nam công nhận n m 2007

Nhật Bản là một trong 10 nước trồng lúa có sản lượng hàng đầu thế giới, tuy diện t ch trồng lúa không lớn Điều đó được lý giải là do n ng suất lúa của Nhật Bản cao nhất Thế giới Ở Nhật Bản người ta chỉ trồng lúa 1 vụ/ n m, việc gieo trồng lúa được tiến hành trong những điều kiện thời tiết thuận lợi nhất Công tác nghiên cứu và sản xuất giống lúa của Nhật Bản được đặc biệt chú trọng

vì người Nhật Bản giàu có, t n cơm nên đòi hỏ i cơm phải ngon còn giá bán có cao thì họ vẫn chấp nhận Thực tế giá gạo tại Nhật Bản vào loại cao nhất thế giới

từ 5 - 10 USD/kg Để đáp ứng thị hiếu tiêu d ng cao, các Viện và các Trạm nghiên cứu giống lúa được thành lập ở hầu hết các tỉnh thành của Nhật Bản, trong

đó có các trung tâm quan trọng nhất đặt ở Sendai, Niigata, Nagoya, Fukuoka, Kochi, Miyazaki, Sags, là những nơi d iện t ch trồng lúa lớn Các nhà khoa học Nhật Bản cũng đ lai tạo và đưa ra các giống lúa vừa có n ng suất cao, vừa có phẩm chất tốt như: Koshihikari, Sasanisiki, Nipponbare, Koenshu, Minamis iki đặc biệt Giáo Sư Tiến S E Tsuzuki đ lai tạo được 2 giống lúa đặt tên là Miyazaki 1 và Miyazaki 2 Giống Miyazaki 1 là kết quả lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai Koshihikari và Brimphun của Ấn Độ Đây là giống lúa có m i thơm đặc biệt, chất lượng gạo ngon và n ng suất cao, có giá trị bán cao trên thị trường Giống Migazaki 2 là kết quả lai tạo giống Nipponbare và một giống lúa khác của

Ấn Độ, giống này có hàm lượng Lysin cũng rất cao (Nguyễn Hữu Hồng, 1993) [9]

Ở khu vực Đông Á còn có các nước trồng lúa quan trọng khác như: Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan Các giống lúa ở đây thuộc loại hình Japonica,

có hạt gạo tròn, cơm dẻo và chất lượng cũng rất tốt Các giống lúa nổi tiếng của khu vực này là Tongil (Hàn Quốc), Tai chung 1, Tai chung 2, Gang changi, Đee

- Geo-Woo-Gen (Đài Loan) đặc biệt giống Đee - Geo-Woo-Gen là một trong những vật liệu khởi đầu để tạo ra giống IR8 nổi tiếng một thời [21]

Trang 23

Indonesia là nước đứng thứ 4 trên thế giới về d iện t ch trồng lúa Đây cũng

là nước có rất nhiều giống lúa chất lượng cao, có nguồn gốc bản địa hoặc được lai tạo tại các cơ sở nghiên cứu Các giống lúa chất lượng cao của Indonesia thường dẻo, có m i thơm Các giống lúa chất lượng nổi tiếng của nước này là Peta, BenWan, Sigad is, Synthe, Pelita1-1 và Pelita1-2 (IRRI, 1997) [23] Sản lượng lúa gạo của Lào chủ yếu là lúa nếp (chiếm 85% tổng sản lượng), hầu hết các giống lúa trồng tại đây là các giống lúa cổ truyền, lúa nếp cảm quan ngày dài và thường trỗ bông vào cuối tháng 10 đến tháng 11 và chỉ đạt n ng suất 1,55-3,69 tấn/ha Một số giống lúa ch nh đang được trồng phổ biến tại Lào: Mak-hinh; Dok-mai; Muang-nga; Lay-keaw…và hai giống lúa có nguồn gốc từ Thái Lan: Giống lúa nếp Hang- yi 71, và giống lúa tẻ Namsagu 19 [24] Trong tương lai Lào được coi là nước có tiềm n ng suất khẩu các giống lúa nếp và lúa thơm

Ở Mỹ diện tích trồng lúa hàng n m khoảng 1,2-1,3 triệu ha, trong đó trên 70% diện tích trồng các giống lúa dạng hạt dài chất lượng tốt, 27% trồng các giống lúa hạt trung bình và khoảng 1% diện tích trồng các giống lúa hạt bầu loại Japonica Lúa ở đây được trồng chủ yếu ở 2 vùng: miền Nam nước Mỹ tại các bang Ankasas, Louisiana, Missisippi, Missouri, Texas và Tây nước Mỹ tại bang California Với các kỹ thuật tiên tiến, n ng suất lúa bình quân ở đây đạt 6,6-6,7 tấn/ha Một số giống lúa có thị trường xuất khẩu lớn ở Mỹ hiện nay là: Newrex, Rexmont, Dixiebelle Giống Calady (dạng hạt dài trung bình) và giống Calmochi-101(loại dẻo, dính) là hai giống đang được trồng phổ biến ở California Một số giống lúa thơm đ được công nhận giống quốc gia và đang được gieo trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có: Dellmont, Dellrose và A- 201 Giống Jasmine 85 nhập nội từ IRRI cũng là một trong những giống loại hình Indica đang được trồng ở đây [20]

Chương trình dài hạn về chọn giống của viện nghiên cứu giống lúa quốc tế nhằm đưa vào những dòng lúa thuộc kiểu cây cải tiến những đặc trưng ch nh như: Về thời gian sinh trưởng, kể cả tính mẫn cảm quang chu kỳ thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau, tính chống chịu sâu, bệnh hại, những đặc điểm cải tiến của hạt, kể cả hàm lượng protein cao, chịu nước sâu, khả n ng

Trang 24

trồng khô và tính chịu lạnh Trong n m 1970 viện đả đưa ra những dòng lúa mới, chín sớm như: IR747, B2-6, các dòng chống bệnh bạc lá như IR497-83-3 và IR498-1-88; dòng chống sâu đục thân IR747, B2-6

Hiện nay, các nhà khoa học ở các viện, các Trung tâm nghiên cứu lúa đ và đang nghiên cứu chọn lọc, lai tạo ra nhiều giống lúa có n ng suất cao, phẩm chất tốt, có khả n ng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và chịu thâm canh cao

1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước có nghề truyền thống trồng lúa nước

cổ xưa nhất thế giới Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế sống còn của đất nước Dân số nước ta đến nay hơn

80 triệu người, trong đó dân số ở nông thôn chiếm gần 80% và lực lượng lao động trong nghề trồng lúa chiếm 72% lực lượng lao động cả nước Điều đó cho thấy l nh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút đại bộ phận lực lượng lao động cả nước, đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân [33]

Bên cạnh đó, ưu thế lớn của nghề trồng lúa còn thể hiện rõ ở diện t ch canh tác trong tổng diện t ch đất nông nghiệp cũng như tổng diện t ch trồng cây lương thực Ngành trồng trọt chiếm 4/5 diện t ch đất canh tác trong khi đó lúa giữ

vị tr độc tôn, gần 85% diện t ch lương thực [33]

Như vậy bên cạnh sự thu hút về nguồn lực con người thì sự thu hút nguồn lực đất đai cũng lại khẳng định rõ vị tr của lúa gạo trong nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ thực tiễn đó, Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh vị tr của lúa gạo Việt Nam: lúa gạo đóng vai trò quyết định vấn đề cung cấp lương thực cho cả nước và chi phối sâu sắc sự phát triển kinh tế quốc dân [33]

Trước n m 1945, diện tích trồng lúa ở hai đồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với n ng suất bình quân 13 tạ/ha và sản lượng thóc tương ứng 2,4 - 3,0 triệu tấn [6] Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ,

ở miền Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, chịu thâm canh kém, chống chịu kém,

dễ đổ, n ng suất thấp

Trang 25

Từ đó, Ch nh phủ đ đề ra các ch nh sách phát triển nông nghiệp nói chung

và lúa gạo nói riêng, như: ch nh sách đầu tư vật chất kỹ thuật th ch đáng về thuỷ lợi, giống lúa, thâm canh, quảng canh lúa qua từng thời kỳ Lúa gạo đ được đưa vào 2 trong 3 chương trình kinh tế lớn của quốc gia (như v n kiện Đại hội Đảng toàn quốc tháng 12/1986 đ nêu) [33]

Nhờ đó, từ n m 1989 đến nay kim ngạch xuất khẩu gạo đ không ngừng

t ng, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần không nhỏ cho công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Cũng do thực hiện thực hiện chương trình lương thực, Việt Nam đ biến từ nước nhập lương thực hàng n m khoảng 1 triệu tấn thành nước xuất khẩu 3- 4 triệu tấn gạo hàng n m T nh riêng 2 n m 1988 và 1989 sản lượng lương thực t ng thêm 2 triệu tấn/n m [15]

Kể từ n m 2002 đến nay, n ng suất lúa tại Việt nam luôn dẫn đầu các nước Đông Nam Á.Theo số liệu của Tổng cục thống kê, diện t ch trồng lúa ở nước ta có xu hướng giảm Tuy nhiên do ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất được đảy mạnh nên n ng suất lúa có xu hướng t ng N ng suất và sản lượng lúa

t ng trong khi diện t ch canh tác giảm do nhiều nguyên nhân: Bố tr cơ cấu Hè thu vụ được điều chỉnh hợp lý, kỹ thuật canh tác được cải tiến, các giống lúa

n ng suất cao được đưa vào sản xuất, các tỉnh ph a Bắc đ trồng lúa lai n m sau cao hơn n m trước góp phần làm t ng sản lượng lúa [37]

Nước ta có các v ng đất nông nghiệp tr phú như đồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, đồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng hiện chúng đều bị chia nhỏ, manh mún khiến một số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặt khác, đất nông nghiệp đang bị chuyển đổi t y tiện Diện t ch đất nông nghiệp bị mất là do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa Kinh nghiệm của các nước châu Á vốn lấy cây lúa nước là cây lương thực ch nh cho thấy, qua mấy chục n m tiến hành công nghiệp hóa, đô thị hóa thì tỷ lệ mất đất canh tác từ 0,5%-2%/n m Như tỷ lệ mất đất canh tác hàng n m trong thập niên 1980-1990 của Trung Quốc là 0,5%, Hàn Quốc 1,4%, Đài Loan 2%, Nhật Bản 1,6% Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện t ch đất canh tác, riêng đất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1% Tuy nhiên với tốc độ công nghiệp hóa ngày

Trang 26

càng t ng thì tỷ lệ mất đất sẽ không dừng ở mức độ trên Mặt khác, “phần đất canh tác bị chuyển đổi lại là những v ng đất tốt Như diện t ch đất trồng trọt màu

mỡ ven quốc lộ 5 cũng bị đổ cát xây dựng các khu công nghiệp” - GS.Viện sỹ Vũ Tuyên Hoàng phát biểu [37]

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam từ 2005 - 2012

N m

Lúa cả n m Diện tích

(1000 ha)

N ng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2012)

GS Lê V n Tiềm (Viện Khoa học Nông nghiệp) cho biết: “Đất canh tác bị mất còn do các công trình thủy điện Hồ t ch nước của các công trình này làm ngập các thung lũng, là nơi tập trung chủ yếu ruộng lúc nước vốn rất quý hiếm ở miền núi Ruộng ở đó không bị xói mòn, có thể cấy 2 vụ, bình quân cả n m thu được 8 tấn thóc/ha, gấp nhiều lần so với ruộng nương sườn đồi núi Tuy nhiên thông tin về các công trình thủy điện làm ngập hết bao nhiêu ha ruộng lúa còn rất t”[34]

Thách thức về an ninh lương thực: Diện t ch đất canh tác Việt Nam vào

loại thấp nhất thế giới, đất canh tác chỉ khoảng 0,12% Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ t đi, nhường chỗ dần cho những khu công nghiệp, sân golf thì mỗi n m dân số t ng khoảng 1 triệu người Đất nông nghiệp không thể phục hồi hoặc có thể thì rất t Tuy trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn định, an ninh lương thực cấp quốc gia chưa phải là điều đáng quan ngại

Trang 27

Nhưng cứ với tốc độ chuyển đổi đất như hiện nay sẽ đặt cho tương lai nhiều thách thức [34]

Để t ng sản lượng, chúng ta đ t ng n ng suất bằng cách sử dụng phân bón hóa học Việt Nam là nước sử dụng phân bón hóa học vào hạng cao nhất thế giới dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Bởi vậy giải pháp cần t nh đến việc bảo vệ môi trường [34]

Như vậy thực tế cho thấy để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và giữ vị trí những nước xuất khẩu lúa gạo đứng hàng đầu thế giới, một vấn đề đặt ra đó là cần thâm canh t ng vụ, tập trung nguồn lực và trí lực cho việc nghiên cứu lai tạo

ra các giống lúa mới có n ng suất cao, chất lượng tốt, thích ứng với điều kiện ngoại cảnh, ít sâu, bệnh chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi Nhằm nâng cao cả về mặt giá trị xuất khẩu, chúng ta cần tiếp tục thực hiện chiến lược phát triển lúa chất lượng cao phục vụ cho công tác xuất khẩu lúa gạo trong những

n m tiếp sau [36]

Điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn nhiều khó kh n, chịu nhiều rủi ro (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh nhiều) làm cho n ng suất, chất lượng cây trồng thấp và không ổn định ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ hàng nông sản của nước

ta Do vậy, cần có những cơ cấu giống cho phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể để giống đó phát huy hết tiềm n ng của nó và đem lại hiệu quả cao nhất

1.3.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa ở Việt Nam

Công tác chọn tạo giống lúa là một trong những công tác luôn được Đảng

và Nhà nước quan tâm hàng đầu Từ nguồn vật liệu ban đầu đ thu thập được, các cơ quan khoa học đ sử dụng để lai tạo và chọn lọc ra những giống lúa tốt,

ph hợp với từng v ng sinh thái như [10]:

- Các giống có n ng suất cao phục vụ cho mục đ ch thâm canh

- Những giống có khả n ng chống chịu tốt như chịu chua, chịu mặn, chịu nóng, chịu hạn để phục vụ cho những v ng khó kh n

- Những giống có chất lượng cao được trồng để phục vụ cho thị hiếu ngày càng cao của người tiêu d ng

Trang 28

Theo Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT: mục tiêu hàng đầu trong chọn tạo giống cây trồng hiện nay là nâng cao n ng suất và chất lượng, đối với giống lúa xuất khẩu cần đạt ngưỡng 6-8 tấn/ha, cùng lúc cần đạt các chỉ tiêu chất lượng gạo cao, với giống lúa chất lượng đặc sản (lúa thơm cao sản) cần đạt ngưỡng 5-6 tấn/ha [3]

Hiện nay nước ta có mạng lưới chọn tạo giống lúa rộng khắp cả nước, mạng lưới này gồm có hàng chục cơ quan khoa học là: Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam; Viện cây LT&TP; Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long; Viện di truyền Nông nghiệp; Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Viện Bảo vệ thực vật; Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam; Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Bắc Trung bộ; Trung tâm Nông nghiệp duyên hải Nam Trung bộ; Trường đại học Cần Thơ; Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương ; Trung tâm lúa lai (Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam)…

Ngoài mạng lưới này còn có các Trường, Trạm, Trại, các Công ty giống cây trồng và cả hộ nông dân cũng tham gia vào việc chọn tạo giống lúa Nhờ có đội ngũ các nhà khoa học đông đảo, trong những n m qua nước ta đ có nhiều giống lúa mới được đưa vào sản xuất góp phần làm t ng n ng suất và sản lượng lúa trên cả nước Nghiên cứu ứng dụng về cây lúa trong thời gian qua đóng góp vào sự phát triển nông nghiệp Việt Nam là kết quả với sự hợp tác giữa nhà quản

lý, các tổ chức nghiên cứu ứng dụng trong nước và hợp tác Quốc tế Chương trình chọn tạo giống ở Việt Nam đ thu được những thành tựu lớn nhờ vận dụng tốt các kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về đánh giá nguồn tài nguyên

di truyền cây lúa [17] Một số kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lúa ở Việt Nam [35]:

Viện cây LT&TP thuộc Bộ NN&PTNT trong hơn 40 n m hoạt động đ chọn lọc được hàng tr m giống cây trồng, trong đó có 21 giống lúa có n ng suất cao như lúa xuân N28, các giống chịu úng như U14; U17; Nghiên cứu chọn giống lúa chống chịu khô hạn của Viện cây lương thực thực phẩm với phương pháp thu thập nguồn vật liệu giống lúa cạn chịu hạn địa phương và các dòng lúa cải tiến nhập nội từ IRRI với phương pháp lai hữu t nh kết hợp với gây đột biến

Trang 29

để tạo ra các dòng, giống lai có khả n ng chịu hạn khá và n ng suất cao như CH2, CH3, CH 133, CH5 có hàm lượng Protein cao, được trồng rộng r i ở v ng Trung du miền núi ph a Bắc, Trung bộ, Đông Nam bộ và Tây nguyên

Viện lúa đồng bằng sông Cửu Long được thành lập để đáp ứng nhu cầu giống lúa rất lớn ở khu vực sản xuất lúa quan trọng này Từ khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng (1975) một bộ phận của viện cây LT&TP được chuyển vào

Ô Môn để lập trạm nghiên cứu giống lúa, phát triển thành Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long ngày nay Đến nay Viện đ nỗ lực nghiên cứu, phục vụ đắc lực cho sản suất lúa ở v ng đồng bằng rộng lớn này Với phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kết hợp với khảo nghiệm đồng ruộng viện đ nghiên cứu chọn tạo được nhiều giống lúa ngắn ngày, n ng suất cao, phẩm chất tốt như: OM1490, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718, OM3405, OM4495, OM4498, OM576, OM902… Những giống này không chỉ được gieo trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long mà còn được gieo trồng ở một số tỉnh miền Bắc đ cho n ng suất cao và ổn định

Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long d ng phương pháp Agrobacterium và hệ thống chọn lọc manose chuyển gen với vector pCaCar, pEun3 mang gen psy, crtI vào giống lúa IR6, MTL250, Tapei309 tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A giúp giảm suy dinh dưỡng của cộng đồng dân cư nghèo với gạo là thực phẩm ch nh

Ứng dụng kết quả điện di protein SDS-Page trong công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao của Trường Đại học Cần Thơ d ng phương pháp điện di protein SDS-Page tuyển chọn các giống lúa thuần như lúa Nếp Bè Tiền Giang, VĐ20, Klong Kluang, đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn giống phục vụ công tác lai tạo như tập đoàn lúa Hè thu ven biển đồng bằngsông Cửu Long và khảo sát quy luật di truyền ở mức độ phân tử như hàm lượng proglutelin, acidic glutilin, basic glutelin

Xác định gen fgr điều khiển t nh trạng m i thơm bằng phương pháp Fine Mapping với microsatellite của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long

d ng phương pháp microsatellite phân t ch quần thể dòng, giống lai Khao dawk

Trang 30

mali/OM 1490 cho thấy rằng gen fgr diều khiển m i thơm là gen lặn trên nhiễm sắc thể số 8, b ng thể hiện m i thơm xuất hiện ở độ lớn 190bp và không thơm ở

độ lớn 90bp (cặp mồi RG28F-R), b ng thể hiện m i thơm xuất hiện ở độ lớn 160bp và không thơm ở độ lớn 120bp (RM223) Gen thơm là t nh trạng phức tạp chịu ảnh hưởng rất mạnh của điều kiện ngoại cảnh

Phân t ch QTL (quantitative trait loci) t nh trạng chống chịu mặn của cây lúa của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long d ng phương pháp marker RFLP, microsatellite phân t ch bản đồ di truyền của dòng, giống lai IR 28/Đốc Phụng xác định marker RM223 liên kết với gen chống chịu mặn với khoảng cách di truyền 6,3cM trên nhiểm sắc thể số 8 ở giai đoạn mạ

Phân t ch sự bắt cặp nhiễm sắc thể tương tự trong các dòng lai xa thuộc giống O sativa bằng phương pháp lai in situ huỳnh quang (Fluorescence in situ hybriddization) của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với kỹ thuật

d ng label quỳnh quang đ nh vào DNA probe để lai với nhiễm sắc thể trên k nh tiêu bản và được nhìn thấy dưới k nh hiển vi quỳnh quang, lai xa giữa lúa trồng (Oryza sativa) và lúa hoang (O.officinalis, O.brachyyantha, O.granulata) giúp đa dạng hóa nguồn gen cây lúa

Nghiên cứu chất k ch kháng và khả n ng ứng dụng trong quản lý tổng hợp bệnh cháy lá trên lúa ở đồng bằng sông Cửu Long của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long đ nghiên cứu sử dụng chất k ch th ch t nh kháng đối với bệnh cháy lá lúa như dipotassium hydrogen phosphat (K2HPO4), oxalic acid (C2H2O4), natritetraborac (Na2B4O7) d ng xử lý hạt giống trước khi sạ hàng giúp giảm bệnh cháy lá, t ng cường lực mạ, t ng số hạt chắc và n ng suất

Quản lý t nh kháng rầy nâu của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long đ cho thấy rằng độc t nh của quần thể rầy nâu có chiều hướng gia t ng trên giống chỉ thị ASD7 (gen bph2), Rathu heenati (bph3) và giống chuẩn kháng (bph2 và bph3) Hình thành các quần thể có độc t nh gây hại khác nhau t y thuộc trình độ thâm canh trên đồng ruộng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Quản

lý t nh kháng rầy nâu bền vững bao gồm việc đa dạng hoá nguồn gen trong sản

Trang 31

xuất, lai tạo gen kháng rầy nâu từ lúa hoang, chọn tạo giống lúa kháng ngang và ứng dụng quy trình thâm canh tổng hợp

Nghiên cứu di truyền phân tử t nh trạng kháng rầy nâu của cây lúa của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long d ng phương pháp PCR chọn giống kháng rầy nâu có gen Bph-10 ở nhiễm sắc thể số 12 liên kết với marker RG457 (dòng, giống lai PTB33/TN1) và RM227 (IR 64/Hoa lài)

Quản lý t nh kháng của sâu đục thân sọc nâu Chilo suppressalis (Lepidoptera:Pyralidea) đối với giống lúa BT của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long đ nghiên cứu về thời gian, tập t nh, giao phối, sự phát tán,

ký chủ phụ và chiến lược quản lý t nh kháng của sâu

Viện bảo vệ thực vật đến nay cũng đ nghiên cứu và đưa nhiều giống lúa vào sản xuất gồm những giống có đặc t nh tốt, chống chịu sâu bệnh khá như CR101, CR104, CR203, C70, C71, IR1820, IR250 Các giống lúa này được trồng nhiều ở các v ng trồng lúa trong cả nước vì chúng cho n ng suất cao và ổn định, khả n ng chống chịu với sâu bệnh tốt

Tại Viện di truyền nông nghiệp, bằng các phương pháp chọn lọc, lai tạo, nhập nội, xử lý đột biến đ cho ra nhiều giống mới chịu thâm canh cao như DT10; DT11; DT13 Mới đây Viện đ thành công trong việc sản suất các giống lúa lai như VL901 và nhiều giống lúa khác góp phần đáng kể vào việc t ng n ng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ngoài công tác đào tạo cho đất nước đông đảo đội ngũ cán bộ nông nghiệp có trình độ cao còn kết hợp với công tác nghiên cứu khoa học và đ cho ra đời một số giống lúa tốt như VN10; ĐH60, VL20, TH3-3…

Thu thập đánh giá nguồn vật liệu giống lúa địa phương phục vụ chọn tạo giống lúa cho v ng canh tác nhờ nước trời v ng núi Tây Bắc Việt Nam của Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội với phương pháp điều tra, thu thập, phân loại giống địa phương và chọn lọc cá thể theo chu kỳ để làm vật liệu di truyền lai tạo giống lúa cho v ng núi nước trời ph a Bắc Việt Nam như: G4, G6, G10, G13, G14, G19, G22, G24

Trang 32

Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học nông nghiệp

1 Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòng bất dục ĐH4

và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổ biến trong sản xuất đ chọn ra dòng, giống Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng 110-115 ngày, tiềm n ng n ng suất 8-10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao, th ch hợp cho hệ thống canh tác 3-4 vụ/ n m ở các tỉnh ph a Bắc

Chọn tạo giống lúa lai hai dòng kháng bệnh bạc lá của Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội với phương pháp lai giữa dòng bất dục 103s và dòng phục hồi chứa gen kháng bệnh bạc lá tạo ra các dòng, giống lai như Việt lai 24, Việt lai 27 kháng bệnh bạc lá, thời gian sinh trưởng 108-110 ngày, n ng suất 7,2-7,6tấn/ha

Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sản xuất lượng thực ở v ng cao của Viện Bảo Vệ Thực Vật Từ Liêm, Hà Nội với phương pháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cạn IRRI nhập nội n m 1993 đ chọn được giống LC93-1 có thời gian sinh trưởng 115-125 ngày, n ng suất 3-4 tấn/ha, chịu hạn khá, chất lượng gạo tốt, th ch hợp cho v ng đồng bào dân tộc nghèo ở v ng cao

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trong quá trình phát triển ngoài công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật Nông Lâm nghiệp cho các v ng trung

du và miền núi ph a Bắc, nhà trường còn nghiên cứu chọn tạo được giống lúa K3 trước đây và hiện nay là giống Nông Lâm số 7 Giống lúa này có khả n ng cho

n ng suất cao, được đưa vào sản suất thử và thu được những kết quả khả quan, góp phần vào t ng n ng suất và sản lượng lúa cho các tỉnh v ng Trung du và các tỉnh miền núi ph a Bắc [10]

1.4 Thực trạng sản xuất lúa gạo tại Nghệ An

Nghệ An là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ với diện t ch đát tự nhiên 16 487 000

ha, có đặc điểm kh hậu, địa hình đất đai đa dạng phức tạp Do t nh đa dạng phức tạp đó mà Nghệ An hình thành các tiểu v ng sinh thái khác nhau như:

- V ng sinh thái trung du miền núi: Gồm các huyện Thanh Chương, Tân

Kỳ, Anh Sơn, Ngh a Đàn

Trang 33

- V ng sinh thái đồng bằng ven biển: Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn

Vì thế cơ cấu giống và m a vụ gieo trồng các giống lúa ở Nghệ An có t nh đặc th Cơ cấu giống ở vụ Xuân chủ yếu là lúa lai (chiếm 75%), những huyện gieo trồng lúa lai với diện t ch lớn ở Vụ Xuân như: Thanh Chương, Tân Kỳ, Quỳ Hợp Trong vụ Hè thu, m a tỷ lệ cơ cấu lại ngược lại Do đặc điểm thời tiết kh hậu vụ Hè thu , m a phức tạp nên cơ cấu m a vụ ở Nghệ AN có 2 trà: Hè thu và

m a ch nh vụ, đặc biệt lúa Hè thu chiếm tỷ lệ lớn có thể thâm canh các giống n ng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ph hợp (khoảng 105 110 ngày) Do

đó cần nắm vững các đặc điểm quy luật về thời tiết, kh hậu và đất đai để tuyển chọn các giống láu mới n ng suất cao, chất lượng tốt, cơ cấu giống và bố tr thời

vụ hợp lý, né tránh thiên tai mới đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất

Bảng 1.3: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Nghệ An

trong những năm gần đây

Lúa Lúa thuần

Lúa lai

Tỷ lệ

% so với lúa thuần

Lúa Lúa lai

Tỷ lệ lúa lai/ tổng sản lượng (%)

Trang 34

Theo nguồn từ sở NN&PTNT tỉnh Nghệ An diện t ch gieo cấy n m 2003 là 187,2 nghìn ha, đến n m 2013 diện t ch chỉ còn 184,2 nghìn ha Tuy nhiên, do áp dụng những tiến bộ lỹ thuật vào sản xuất nên n ng suất và sản lượng có xu hướng

t ng, n ng suất từ 44,9 tạ/ ha n m 2003 lên 49,5 tạ/ ha n m 2013, sản lượng từ 839,9 nghìn tấn n m 2003 lên đến 912,1 nghìn tấn n m 2013 Những n m gần đây tỉnh đ đưa lúa lai vào cơ cấu sản xuất hàng n m, n ng suất lúa lai đạt cao và tương đối ổn định qua các n m

Các giống lúa lai n ng suất cao được đưa vào sản xuất như: Nhị ưu 986,Khải Phong 1, Nhị ưu 838, Syn 6 Các giống này đ được đưa vào cơ cấu từ nhiều n m nay, tuy nhiêm trong những n m gần đay đ có những biểu hiện bị thoái hóa như: n ng suất giảm, chất lượng gạo kém bị nhiễm nhiều loại sâu bệnh Điều này làm ảnh hưởng đến n ng suất và sản lượng chung của cây lúa Các giống lúa thuần được gieo trồng chủ yếu trên địa bàn tỉnh Nghệ An là Khang dân 18 (chiếm khoảng 10 - 12% diện t ch gieo cấy trong vụ Xuân và 60 - 65% diện t ch gieo cấy trong vụ M a), giống có chất lượng gạo lem, cơm cứng Các giống lúa thuần chất lượng được gieo trồng như: Hương thơm số 1, Bắc thơm số 7, AC5, BC15 các giống này có chất lượn gạo ngon, n ng suất khá nhưng dễ bị nhiễm bênh,, đặc biệt là bệnh đạo ôn, bạc lá

Biến đổi kh hậu ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp nước ta nói chung và nông nghiệp tỉnh Nghệ An nói riên, hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn, dịch bệnh liên tục xảy ra Theo nguồn từ sở NN&PTNT Nghệ AN, trong n m

2012, Vụ Xuân hiện tượng mạ chết gây thiệt hại 10-15% diện t ch mạ của toàn tỉnh 10657 ha bị rầy nâu gây hại nặng Mặc d đ được cơ quan chức n ng dự báo và triển khai các biện pháp phòng trừ nhưng dịch bệnh đạo ôn vẫn làm mất trắng 23,5ha và 1208ha lúa bị giảm 70% n ng suất Các giống lúa bị nhiễm bệnh đạo ôn nặng như: Khải Phong, BC15, Nhị Ưu 986, AC5

Trong những n m gần đây, tình hình diện t ch đất sản xuất lúa tương đối ổn định, theo thống kê toàn tỉnh Nghệ An hiện nay có 105.15,17 ha đất sản xuất lúa nên hàng n m diện t ch sản xuất lúa ổn định trên dưới 186.000 ha/n m; trong đó

Trang 35

vụ xuân đạt 85.000 – 86.000 ha; hè thu 55.000 – 56.000 ha, còn lại là lúa M a Tổng sản lượng thóc bình quân đạt khoảng 930.000 tấn/n m

Trên thực tế có khoảng 50% dân số ở thành thị sử dụng lúa gạo ngoại tỉnh nhập về (gạo thái lan, gạo miền nam) Lanvới giá tiêu thụ cao hơn thị trưởng từ

30 - 50% Do vậy tổng sản lượng lúa nội tiêu thụ cho nhu cầu lương thực là 740.000 tấn Như vậy, hàng n m Nghệ An dư thừa khoảng 160.000 tấn thóc làm hàng hóa.Việc tổ chức thu mua thóc chế biến gạo còn hạn chế Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang có 2 đơn vị ch nh tổ chức thu mua và chế biến lúa gạo: Công ty TNHH V nh Hòa và Tổng công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Nghệ An, sản lượng còn lại do người dân tự ý xay xát bán lẽ ở chợ và các quán

Để gạo Nghệ An chiếm l nh được thị trường nội tỉnh và vươn ra xuất khẩu cần phải có các giải pháp đồng bộ mà trước hết phải có bộ giống tốt Các giống lúa được gieo trồng như hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu d ng, chưa tương xứng với thị trường Vì vậy ngành giống cần phải tiếp tục đẩy mạnh công tác khảo nghiệm, tuyển chọn những giống có chất lượng tốt hơn nữa nhằm góp phần an ninh lương thực của tỉnh, đồng thời đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa để t ng giá trị sản xuất, t ng thu nhập cho người nông dân

và phát huy tối đa hiệu quả của nghề trồng lúa

1.5 Đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu

1.5.1 Đặc điểm chung

Nghệ An là tỉnh có diện tích: 16.487km2; Dân số: 2.915.055 người; Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H'Mông, Ơ Đu, tộc người Đan Lai Tỉnh lỵ: Thành phố Vinh Huyện thị: Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thị xã Hoàng Mai và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Ngh a Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn

1.5.2 Vị trí địa lý

Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, có tọa độ địa lý từ

18o33' đến 20o00' v độ Bắc và từ 103o52' đến 105o

48' kinh độ Đông Ph a Bắc

Trang 36

giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp tỉnh Hà T nh, Tây giáp nước bạn Lào, Đông giáp với biển Đông

Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng Độ dốc thoải dần từ đông bắc xuống tây nam Hệ thống sông ngòi của tỉnh dày đặc, có bờ biển dài 82 km Giao thông đuờng bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh

1.5.3 Địa hình

Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc d y Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp

và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây - Bắc xuống Đông - Nam Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là v ng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành có nơi chỉ cao đến 0,2 m so với mặt nước biển (đó là x Quỳnh Thanh huyện Quỳnh Lưu)

Đồi núi chiếm 83% diện t ch đất tự nhiên của toàn tỉnh

Hệ thống sông ngòi dày đặc; Tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xieng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km

Bờ biển dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển, phát triển cảng biển: cảng biển Cửa Lò

1.5.4 Khí hậu - Thời tiết

- Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 n m sau) Nhiệt độ trung bình hàng n m 23 - 24,20C Tổng lượng mưa trong n m là 1.200 – 2.000 mm Độ ẩm trung bình hàng n m 80-90% Tổng số giờ nắng trong n m khoảng 1.460 giờ

- Thủy v n: Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt) với tổng chiều dài sông suối trên địa bàn tỉnh là 9.828 km, mật độ trung bình là 0,7 km/km2 Sông lớn nhất là sông Cả (sông Lam) bắt nguồn từ huyện Mường Pẹc tỉnh Xiêng Khoảng (Lào), có chiều dài là 532 km (riêng trên đất Nghệ An có

Trang 37

chiều dài là 361 km), diện t ch lưu vực 27.200 km2 (riêng ở Nghệ An là 15.346 km2) Tổng lượng nước hàng n m khoảng 28.109 m3

1.5.5 Diện tích đất tự nhiên

Nghệ An có diện tích tự nhiên 1.648.997,1 ha, là tỉnh có diện tích lớn nhất

cả nước, địa hình phong phú, đa dạng, có biển, đồng bằng, trung du và miền núi Trong đó: Đất nông nghiệp 1.249.176,1 ha (đất sản xuất nông nghiệp: 276.047,1

ha, đất lâm nghiệp có rừng 963.691 ha, đất nuôi trồng thủy sản 7.984,1 ha, đất làm muối 837,8 ha, đất nông nghiệp khác 616,1 ha), Đất phi nông nghiệp 129.171,6 ha, Đất chưa sửa dụng: 270.649,4 ha

Đất đai lớn là tiềm n ng để phát triển sản xuất nông, lâm, thuỷ sản trên quy mô lớn, tập trung, tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến các loại sản phẩm từ cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây n quả, cây dược liệu,

ch n nuôi đại gia súc, gia cầm v.v

1.5.6 Diến biến thời tiết vụ Hè thu, mùa 2014 và vụ Xuân 2015

1.5.6.1 Vụ Hè thu, mùa 2014

Tháng 5: chịu ảnh hưởng 01 đợt Gió m a đông bắc vào ngày 04/5, gây mưa, mưa rào và dông rải rác Trong tháng nắng nóng xẩy ra gay gắt và kéo dài Nhiệt độ không khí trung bình phổ biến: 28.0 ÷ 30,00C Nhiệt độ tối cao: 32.5 ÷ 36,50C Nhiệt độ không khí tối thấp: 24.0 ÷ 27,00C Tổng lượng mưa tháng phổ biến: 50 ÷ 130mm Đây là thời điểm một số huyện như Yên Thành, Nam Đàn, Diễn Châu gieo mạ trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi; do đó mạ sinh trưởng phát triển tốt

Tháng 6: xảy ra 3 đợt nắng nóng trên diện rộng, với nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối phổ biến: 36,0 – 40.50C Độ ẩm không khí thấp phổ biến 45 – 55% Trong tháng xảy ra 03 đợt mưa lớn Lượng mưa phổ biến 40 ÷ 250mm, Nhiệt độ không khí trung bình trong khu vực phổ biến: 29.0 ÷ 31.00C Nhiệt độ không khí tối cao trung bình phổ biến: 33.5 – 35.50C Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình phổ biến: 26.0 ÷ 28.00C Tổng lượng mưa tháng 200 ÷ 300mm Số ngày có mưa trong khu vực: 7 ÷ 19 ngày Thời tiết trong tháng thuận lợi cho mạ

và lúa mới cấy sinh trưởng phát triển

Trang 38

Tháng 7: xảy ra 01 đợt nắng nóng diện rộng từ ngày 02 - 11/7, với nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối phổ biến: 36 - 380C Độ ẩm không khí thấp nhất phổ biến: 40 - 55% Tháng 7 đ xảy ra 03 đợt mưa lớn Lượng mưa phổ biến: 50 ÷

100 mm Nhiệt độ không khí trung bình phổ biến: 28.0 ÷ 30.00C Nhiệt độ tối cao trung bình phổ biến: 33.0 ÷ 35.00C Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối phổ biến: 36.0 ÷ 38.00C Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình phổ biến: 25.5 ÷ 27.00C Tổng lượng mưa trong tháng phổ biến: 100 ÷ 300mm Đây là thời điểm cây lúa ở các điểm đang thời kỳ đẻ nhánh Thời tiết thuận lợi cho lúa đẻ nhánh Tháng 8: số ngày nắng nhiều, nhiệt độ không khí từ 25 – 300C, độ ẩm không khí phổ biến từ 70 – 75% Từ ngày 25 – 30/8 có mưa rải rác Đây là thời điểm lúa trỗ, thời tiết thuận lợi cho lúa trỗ nên tỷ lệ lép ở hầu hết các giống đều thấp

Tháng 9: Ít mưa, số ngày nắng nhiều Nhiệt độ không khí từ 25 – 300C, độ

ẩm không khí phổ biến từ 70 – 75% Với điều kiện thời tiết như vậy thuận lợi cho lúa chín Một số điểm khảo nghiệm thời điểm thu hoạch gặp mưa nhưng lượng mưa không đáng kể nên không ảnh hưởng quá lớn đến việc thu hoạch lúa

1.5.6.2 Diễn biến thời tiết vụ Xuân 2015

Vụ Xuân 2015, sản xuất nông nghiệp trong điều kiện thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp, nhìn chung có nền nhiệt độ, số giờ nắng cao hơn so với trung bình nhiều n m, thời gian sinh trưởng của các giống lúa ngắn hơn từ 5 – 7 ngày Tháng 1: Nhiệt độ trung bình trong tháng đạt 17,50c, nhiệt độ thấp nhất là 10,70c; nhiệt độ cao nhất đạt 26,40c Mặt khác, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn, là điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh và vi khuẩn hại cây mạ

Tháng 2: Nhiệt độ trung bình trong tháng đạt 180c; nhiệt độ thấp nhất là

150c, nhiệt độ cao nhất là 290c Đầu tháng 2, có 2 đợt gió m a t ng cường, trời mưa, lạnh Giữa tháng 2 trời âm u, ẩm độ cao là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát sinh gây hại

Tháng 3: Nhiệt độ trung bình trong tháng đạt 24,50c, nhiệt độ thấp nhất là

170c, nhiệt độ cao nhất là 350c Nhìn chung thời tiết trong tháng 3 khá ổn định, nắng nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa phân hóa đòng

Trang 39

Tháng 4: Thời tiết diễn biến phức tạp nắng, mưa xen kẽ Đặc biệt gió mùa

t ng cường liên tục trùng với giai đoạn các giống lúa trỗ bông vì vậy đ t nhiều ảnh hưởng đến khả n ng kết hạt và n ng suất lúa sau này

Tháng 5: Nhiệt độ t ng nhanh, nắng thuận lợi cho cây lúa vào chắc và chín

Trang 40

Chương 2:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

+ Đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa như: đặc điểm về lá, đặc điểm về bông, đặc điểm về hạt

+ Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển: Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, khả n ng đẻ nhánh, …

+ Khả n ng chống chịu sâu bệnh hại và điều kiện ngoại cảnh

+ N ng suất và các yếu tố cấu thành n ng suất: Tỷ lệ hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt, số bông/khóm, n ng suất lý thuyết, n ng suất thực thu (tạ/ha)

+ Đánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng gạo: Tỷ lệ gạo lật, tỷ lệ gạo nguyên, k ch thước hạt, dạng hạt, chất lượng cơm

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu sử dụng trong đề tài gồm các dòng lúa chất lượng cao mới chọn tạo có triển vọng

Bảng 2.1 Các dòng, giống tham gia thí nghiệm

Ngày đăng: 09/09/2021, 20:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2005), 575 giống cây trồng nông nghiệp mới. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nông nghiệp mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia(2011), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa. QCVN 01-55:2011/BNNPTNT ban hành ngày 05/07/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia
Năm: 2011
3. B i Bá Bổng (2/2002), cải thiện giống cây trồng từ chọn tạo đến kỹ nghệ hạt giống, Giống cây trồng, trang 13 - 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải thiện giống cây trồng từ chọn tạo đến kỹ nghệ hạt giống, Giống cây trồng
4. Phạm V n Cường, Hoàng t ng (2005). Mối quan hệ giữa ưu thế lai và khả n ng quang hợp và n ng suất của lúa lai F1 (Oryza sativa L.).Tạp chí khoa học phát triển. 3 (4):253 - 261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm V n Cường, Hoàng t ng (2005). Mối quan hệ giữa ưu thế lai và khả n ng quang hợp và n ng suất của lúa lai F1 (
Tác giả: Phạm V n Cường, Hoàng t ng
Năm: 2005
5. B i Huy Đáp(1999), Một số vấn đề cây lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cây lúa
Tác giả: B i Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Nguyễn Đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên, Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vƣợng. Giáo trình cây lương thực, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
7. T ng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm V n Cường (2014) Đặc t nh quang hợp, chất khô t ch lũy và n ng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau. Tạp chí KH và Phát triển 2014. 2: 146 - 158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ng Thị Hạnh, Nguyễn Thị Hiền, Đoàn Công Điển, Đỗ Thị Hường, Vũ Hồng Quảng, Phạm V n Cường (2014) Đặc t nh quang hợp, chất khô t ch lũy và n ng suất hạt của dòng lúa ngắn ngày DCG66 trên các mức đạm bón và mật độ cấy khác nhau
8. Nguyễn Xuân Hiển, Trần long và Vũ Huy Trang (1976), nghiên cứu lúa ở nước ngoài, NXB khoa học và kỷ thuật, Hà – Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), nghiên cứu lúa ở nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiển, Trần long và Vũ Huy Trang
Nhà XB: NXB khoa học và kỷ thuật
Năm: 1976
9. Nguyễn Hữu Hồng (1993). Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp - Nagazaki -Nhật Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Hồng
Năm: 1993
11. Nguyễn Đ ng H ng,Vũ Thị Thƣ (Chủ biên và hiệu đ nh), (1993), “Hóa sinh cây trồng nông nghiệp”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hóa sinh cây trồng nông nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Đ ng H ng,Vũ Thị Thƣ (Chủ biên và hiệu đ nh)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
12. Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, T ng Thị Hạnh, Nguyễn V n Hoan, Phạm V n Cường (2013) Đặc t nh quang hợp và khả n ng t ch lũy chất khô của 1 số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo - Tạp chí KH và Phát triển 2013. 2: 154 - 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Hường, Đoàn Công Điển, T ng Thị Hạnh, Nguyễn V n Hoan, Phạm V n Cường (2013) Đặc t nh quang hợp và khả n ng t ch lũy chất khô của 1 số dòng lúa ngắn ngày mới chọn tạo -
14. Trần Đình Long, Likhopkinq (1992), Nghiên cứu sử dụng quỹ đen cây trồng từ nguồn gen nhập nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng quỹ đen cây trồng từ nguồn gen nhập nội
Tác giả: Trần Đình Long, Likhopkinq
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
15. Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới, NXB Nông nghiệp, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
16. Nguyễn Công Minh, Lê Xuân Trình. Sự di truyền tính trạng chiều dài và chiều rộng lá đòng và lá công năng trong các tổ hợp lai giữa dòng lúa dự đột biến và giống lúa tẻ cao sản không thơm. Luận v n thạc sỹ - Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự di truyền tính trạng chiều dài và chiều rộng lá đòng và lá công năng trong các tổ hợp lai giữa dòng lúa dự đột biến và giống lúa tẻ cao sản không thơm
18. Beachell, H.M: G.S. Khush, and R.C. Aquino, 1972. IRRI' S RiceBreeding Program, Losbanos, Philippines. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IRRI' S RiceBreeding Program
19. Gomez,K.A,andS.K.Dedatta(1995),Influenceofenvironmenton proteincontentofrice.Agron.I. 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influenceofenvironmenton proteincontentofrice
Tác giả: Gomez,K.A,andS.K.Dedatta
Năm: 1995
20. Gupta.P.C và Otoole.J.C, 1976, Chọn giống và công tác giống cây trồng (bản dịch), NXB Nông nghiệp 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và công tác giống cây trồng (bản dịch)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp 25
21. Hoang, C.H (1999), The present status and trend of rice varietal improvement in Taiwan. SG. Agri. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The present status and trend of rice varietal improvement in Taiwan
Tác giả: Hoang, C.H
Năm: 1999
24. J.M Schiller, S. Appa Rao, Hatsadong and p. Inthapanya (2001), Glutinousrice varieties of loas: Their improvement, cultiaion, processing and consamption – Speciality rices of the world. 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.M Schiller, S. Appa Rao, Hatsadong and p. Inthapanya (2001)
Tác giả: J.M Schiller, S. Appa Rao, Hatsadong and p. Inthapanya
Năm: 2001
25. Katsura, K., S. Maeda, T. Horie, T. Shiraiwa (2007). Analysis of yield attributes and crop physiological traits of Liangyoupeijiu, a hybrid rice recently bred in China. Field Crops Research 103, 170-177. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Katsura, K., S. Maeda, T. Horie, T. Shiraiwa (2007)
Tác giả: Katsura, K., S. Maeda, T. Horie, T. Shiraiwa
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa thế giới trong những năm gần đây - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa thế giới trong những năm gần đây (Trang 17)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của Việt Nam từ 200 5- 2012 - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của Việt Nam từ 200 5- 2012 (Trang 26)
Bảng 1.3: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Nghệ An trong những năm gần đây  - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 1.3 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa của Nghệ An trong những năm gần đây (Trang 33)
Bảng 2.1. Các dòng, giống tham gia thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Các dòng, giống tham gia thí nghiệm (Trang 40)
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 2.2.Các công thức thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Các công thức thí nghiệm (Trang 41)
Theo dõi một số chỉ tiêu về mạ, kết quả đƣợc thể hiệ nở bảng 3.1: - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
heo dõi một số chỉ tiêu về mạ, kết quả đƣợc thể hiệ nở bảng 3.1: (Trang 52)
Bảng 3.2: Một số đặc điểm hành thái của các dòng, giống trong thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Một số đặc điểm hành thái của các dòng, giống trong thí nghiệm (Trang 54)
Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về lá đòng và bông đƣợc thể hiệ nở bảng 3.3: - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
t quả theo dõi các chỉ tiêu về lá đòng và bông đƣợc thể hiệ nở bảng 3.3: (Trang 55)
Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu sinh trƣởng của các dòng, giống trong thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sinh trƣởng của các dòng, giống trong thí nghiệm (Trang 57)
Bảng 3.5: Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của cây lúa - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của cây lúa (Trang 58)
Bảng 3.6: Động thái ra lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.6 Động thái ra lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 61)
Bảng 3.7. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa thí nghiệm  - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 62)
Hình 3.1: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Xuân - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.1 Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Xuân (Trang 63)
Hình 3.2: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Hè thu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.2 Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng trong vụ Hè thu (Trang 63)
Bảng 3.8: Động thái đẻ nhánh của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.8 Động thái đẻ nhánh của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 65)
Bảng 3.9: Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.9 Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 66)
Hình 3.3: Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống trong vụ Xuân - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.3 Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống trong vụ Xuân (Trang 67)
Hình 3.4: Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống trong vụ Hè Thu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.4 Chỉ số diện tích lá của các dòng, giống trong vụ Hè Thu (Trang 67)
Bảng 3.10: Chất khô tích lũy của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.10 Chất khô tích lũy của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 69)
Hình 3.6: Tốc độ tích lũy chất khô của các dòng, giống trong vụ Hè Thu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.6 Tốc độ tích lũy chất khô của các dòng, giống trong vụ Hè Thu (Trang 70)
Hình 3.5: Tốc độ tích lũy chất khô của các dòng, giống trong vụ Xuân - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.5 Tốc độ tích lũy chất khô của các dòng, giống trong vụ Xuân (Trang 70)
3.10.2. Tình hình sâu bệnh hại của các dòng, giống trong thí nghiệ mở vụ Hè thu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
3.10.2. Tình hình sâu bệnh hại của các dòng, giống trong thí nghiệ mở vụ Hè thu (Trang 72)
Bảng 3.12. Tình hình phát triển sâu bệnh của các dòng, giống trong thí nghiệm ở vụ Hè thu  - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Tình hình phát triển sâu bệnh của các dòng, giống trong thí nghiệm ở vụ Hè thu (Trang 73)
Bảng 3.13. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống trong thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.13. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống trong thí nghiệm (Trang 75)
Hình 3.8: Năng suất của các dòng, giống trong vụ Hè thu - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.8 Năng suất của các dòng, giống trong vụ Hè thu (Trang 77)
Hình 3.7: Năng suất của các dòng, giống trong vụ Xuân - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Hình 3.7 Năng suất của các dòng, giống trong vụ Xuân (Trang 77)
Bảng 3.14. Chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Chất lƣợng gạo của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 78)
Bảng 3.15. Bảng đánh giá chất lƣợng cơm của các dòng, giống lúa thí nghiệm - Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng gạo của một số dòng lúa mới trong điều kiện sinh thái tỉnh nghệ an
Bảng 3.15. Bảng đánh giá chất lƣợng cơm của các dòng, giống lúa thí nghiệm (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w