1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BC tóm tắt CQ55 21 thoa docx

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 222,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát các nội dụng phần hành kế toán cụ thể được trình bày trong phần 2 của Báo cáo thực tập: kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, TSCĐ, TL, chi phí giá thành, hàng hóa, thành phẩm

Trang 1

BÁO CÁO TÓM TẮT THỰC TẾ CQ55/21

Năm học: 2021 GVHD: Nguyễn Thị Nga ĐT:0983664385

Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Thị Thoa

Lớp: CQ55/21.09 Số ĐT liên hệ:0943658695

Email:nguyenthoa536@gmail.com

Đơn vị thực tập: Công ty TNHH Anh Quốc

Địa chỉ:thôn Quan Độ, xã Văn Môn, huyện Yến Phong, Bắc Ninh

Số điện thoại phòng Tài vụ/phòng kế toán/nhân viên hướng dẫn thực tế: 0985214085

Đề tài viết luận văn (đăng ký): Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

NỘI DUNG BÁO CÁO TÓM TẮT:

1 Loại hình hoạt động đăng ký kinh doanh: sản xuất công nghiệp, thương mại trong nước

2 Tên sản phẩm, mặt hàng, dịch vụ đang sản xuất, kinh doanh, cung cấp chính (chủ yếu):

- Sắt thép, ống thép, kim loại màu

- Gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng

- Các sản phẩm từ gỗ

- Nhiên liệu động cơ ( xăng dầu và các sản phẩm của chúng; các chất bôi trơn, làm sạch động cơ; gas hóa lỏng )

- Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

- Máy chế biến thực phẩm

3 Hình thức sở hữu vốn, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình loại hình doanh nghiệp nào/có đặc thù đặc biệt nào ảnh hưởng đến tổ chức kế toán:

Hình thức góp vốn cổ phần, bộ máy quản lý theo mô hình công ty TNHH

4 Số vốn kinh doanh/số lượng công nhân viên:

- Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận kinh doanh là: 1.800.000.000đ

- Số lượng công nhân viên: 26

5 Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức nào/có tổ chức KTTC và KTQT trong bộ máy kế toán không? Có bao nhiêu nhân viên kế toán và các đặc điểm đặc thù khác trong tổ chức bộ máy kế toán:

Trang 2

- Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức: tổ chức bộ máy kế toán tập trung

- Nhân viên kế toán: 5 người

6 Tổ chức kế toán trên phần mềm kế toán nào: misa

7 Chế độ kế toán DN đang áp dụng hiện nay (về hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ, sổ kế toán chi tiết, tổng hợp, báo cáo kế toán tài chính…), và các đặc thù của ngành khi áp dụng chế

độ kế toán trong kế toán tài chính:

- Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Thông tư số: 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính

ban hành ngày 26/08/2016.

8 Khái quát các nội dụng (phần hành) kế toán cụ thể được trình bày trong phần 2 của Báo cáo thực tập: kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, TSCĐ, TL, chi phí giá thành, hàng

hóa, thành phẩm, các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thuế GTGT, thuế TNDN, báo cáo kế toán tài chính, báo cáo kế toán quản trị … theo thực tế tại đơn

vị: Nội dung 8 trình bày trong Báo cáo thực tập, mỗi nội dung sau đây khái quát khoảng

2-3 trang.

1 KT vốn bằng tiền: chứng

từ sử dụng, sổ tổng hợp, quy

định đổi tỷ giá , quy đổi vàng

bạc đá quý trong thanh toán;

khái quát trình tự ghi sổ kế

toán vốn bằng tiền…

2.1.1.2 Đặc điểm của vốn bằng tiền

 Sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhu cầu thanh toán các khoản nợ nguyên vật liệu nhà cung cấp, chi phí trả lương công nhân viên,

 Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các quy định nguyên tắc trong pháp luật của Nhà nước Việt Nam; cần được rõ ràng minh bạch

2.1.1.3 Nguyên tắc kế toán

 Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

Trang 3

 Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân

ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

 Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán

 Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

o Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

o Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

 Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế

2.1.1.4 Vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

 Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp

 Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán nhằm thực hiện chức năng kiểm soát, phát hiện kịp thời các chi tiêu lãng phí

 So sánh đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các sai lệch

2.1.2 Chứng từ sử dụng

 Các loại chứng từ được sử dụng trong công tác

kế toán vốn bằng tiền, bao gồm:

o Phiếu thu

Trang 4

o Phiếu chi

o UNT

o UNC

o Biên bản kiểm kê

o Sổ phụ, sao kê ngân hàng

2.1.5 Quá trình luân chuyển chứng từ

B1: Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng) Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng, … Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu) có thể là: Giấy thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn, …

B2: Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan

và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty cũng như tuân thủ theo quy định về Hóa đơn chứng từ của pháp luật về Thuế) Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét

B3: Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên quan

B4: Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định và quy chế tài chính, quy định

về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ

Trang 5

bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng

từ liên quan

B5: Lập chứng từ thu – chi: Sau khi thực hiện kiểm tra sự đầy đủ của những chứng từ có liên quan thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu-Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi

Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi

Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng:

Kế toán ngân hàng lập uỷ nhiệm chi

B6: Ký duyệt chứng từ thu – chi: Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và Ủy nhiệm chi trước khi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền

để ký duyệt B7: Sau đó Phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng

từ gốc sẽ chuyển cho thủ qũy để tiến hành thu tiền và chi tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền và 1 liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu thu và phiếu chi kèm theo chứng

từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Nếu đây là giao dịch với ngân hàng thì sau khi Ủy nhiệm chi được lập 2 liên thì kế toán ngân hàng đến ngân hàng để giao dịch và ngân hàng

sẽ đóng dấu vào Ủy nhiệm chi và trả lại cho kế toán B8: Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hành ghi vào sổ sách kế toán và lưu chứng từ kế toán (Phiếu thu+Phiếu Chi+Ủy nhiệm chi và những chứng từ khác có liên quan

2 KT vật tư: kể tên các loại

vật tư, pp kế toán hàng tồn

kho, tính giá xuất kho, chứng

2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán

• Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công

Trang 6

từ sd, sổ kế toán, khái quát

trình tự ghi sổ kế toán vật

tư…

cụ dụng cụ trên tài khoản 152, 153 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế

“Hàng tồn kho”

• Việc tính giá trị của vật tư xuất kho được thực hiện theo một trong bốn phương pháp quy định trong Chuẩn mực kế toán 02 “Hàng tồn kho”:

+ Phương pháp giá đích danh

+ Phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

• Kế toán chi tiết vật tư phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm

2.2.2.Chứng từ kế toán sử dụng

 Phiếu xuất kho

 Phiếu nhập kho

 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá

 Bảng kê mua hàng, bán hàng

 Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ

2.2.3.Sổ kế toán sử dụng

 Bảng cân đối tài khoản

 Sổ chi tiết tài khoản 152,153,156

 Sổ cái tài khoản

 Nhật ký chứng từ

 Nhật ký chung

3 Kế toán TSCĐ: các loại

TSCĐ cụ thể DN sở hữu và

sử dụng, các chứng từ sd, pp

2.3.1.3 Nguyên tắc kế toán +) Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định hữu hình:

Trang 7

xác định NG trong từng

trường hợp, chế độ và pp tính

khấu hao, quy trình kế toán

TSCĐ…

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ

o Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định và ghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Nguyên giá TSCĐ được mua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế

o Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm: Là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán

o Nguyên giá TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, đơn vị phải tách riêng giá trị quyền sử

Trang 8

dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được hạch toán là TSCĐ

vô hình hoặc chi phí trả trước tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác, được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

 Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử,

lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thỏa thuận hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận

Trang 9

 Nguyên giá tài sản cố định do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng: Là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp; Các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)

+) Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định vô hình:

 Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính;

 Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch

đó được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay”;

 TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về Nếu việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp, thì nguyên giá là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan

Trang 10

đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp.

 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất

là số tiền đã trả để có được quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ ) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan

 Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính Nguyên giá TSCĐ

vô hình được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị có tài sản điều chuyển

2.3.2 Chứng từ sử dụng

 Hợp đồng mua bán

Hoá đơn tài chính của việc mua tài sản

Hoá đơn vận chuyển tài sản

Lệ phí trước bạ (nếu có)

Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản giữa bên bán và bên mua

Giấy báo nợ ngân hàng

Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ/BB)

Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ/HD)

Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ/HD)

Chứng từ khấu hao TSCĐ: là bảng tính và phân bổ

Trang 11

khấu hao TSCĐ.

…

4 Kế toán tiền lương: số

lượng CNV; lương bình

quân, các hình thức trả

lương, chứng từ tt lương, các

đặc thù khác về quản lý lao

động tiền lương; trình tự xử

lý ghi sổ…

Nguyên tắc kế toán

 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

o Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động

o Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán với người lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phải trả thay người lao động và phân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

o Cung cấp thông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điều hành và quản

lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

o Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kế hoạch lao động, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức

Ngày đăng: 22/11/2021, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w