1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cung cầu và cân bằng thị trường

15 885 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cầu, cung và cân bằng thị trường
Tác giả Đặng Văn Thanh
Chuyên ngành Kinh tế Vi mô
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 517,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình giảng dạy kinh tế fulbright kinh tế học vi mô bài giảng 5 cung cầu và cân bằng thị trường

Trang 1

CẦU, CUNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

 Thị trường là gì?

 Cầu

 Cung

 Trạng thái cân bằng của thị trường

 Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

 Chính sách kiểm soát giá của chính phủ

Trang 2

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 3

Thị trường là gì?

Thị trường là một tập hợp những người mua và những người bán, tác động qua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Hàng hoá đồng nhất

Số người tham gia rất nhiều, mỗi người tham gia là người chấp nhận giá

Thông tin hoàn hảo

Không có rào cản gia nhập ngành

Trang 3

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 5

Thị trường không cạnh tranh hoàn hảo

Là các thị trường mà những nhà sản xuất có thể quyết định và tác động lên giá cả

 Là thị trường độc quyền, độc quyền nhóm, cạnh tranh độc quyền

 Ví dụ: hàng không, xăng dầu

Mức giá thị trường

Thị trường cạnh tranh chỉ hình thành có một mức giá

Thị trường không cạnh tranh có thể đặt ra nhiều mức giá cho cùng một sản phẩm.

Trang 4

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 7

Phạm vi của thị trường

Địa lý

 Phạm vi rộng: Chứng khoán, vàng

 Phạm vi hẹp: nhà đất

Loại sản phẩm, chất lượng sản phẩm

 Gạo, tấm

 Gạo thơm, gạo thường

Cầu

 Khái niệm

Cầu của một hàng hoá, dịch vụ là số lượng của

hàng hoá, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định

Trang 5

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 9

Cầu

Hàm số cầu

QD = f (P) Nếu là hàm tuyến tính: QD = aP + b (a < 0)

 Quy luật cầu

Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều kiện

các yếu tố khác không đổi) thì lượng cầu mặt

hàng đó sẽ giảm xuống

Cầu

D

Đường cầu dốc xuống cho biết người tiêu dùng sẵn lòng mua nhiều hơn với mức giá thấp hơn

Lượng cầu (Q D )

Giá (P)

P 1

P 2

Đường cầu

Trang 6

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 11

Cung

 Khái niệm Cung của một hàng hoá, dịch vụ là số lượng của hàng hoá, dịch vụ đó mà những người bán

nhau trong một khoảng thời gian xác định

Cung

Hàm số cung

QS = f (P) Nếu là hàm tuyến tính: QS = aP + b (a > 0)

 Quy luật cung

Khi giá một mặt hàng tăng lên (trong điều

kiện các yếu tố khác không đổi) thì lượng cung

mặt hàng đó sẽ tăng lên

Trang 7

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 13

Cung

S

Đường cung dốc lên cho biết giá càng cao doanh nghiệp sẵn lòng bán càng nhiều

Lượng cung (Q S )

Giá (P)

P 1

Q 1

P 2

Q 2

Đường cung

Trạng thái cân bằng thị trường

Q

D

S

Giao nhau giữa các đường cung và cầu là điểm cân bằng

thị trường Tại P 0 lượng cung

bằng với lượng cầu (Q 0 )

P 0

Q 0

P

Trang 8

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 15

Cơ chế thị trường

D

S

Q D

P 1

Dư thừa

P

P 0

Q 0

Cơ chế thị trường

P 2

Thiếu hụt

Q

P

Q 0

P 0

Trang 9

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 17

Cơ chế thị trường

 Tóm tắt cơ chế thị trường 1) Sự tương tác giữa cung và cầu quyết định giá cân bằng thị trường

2) Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng

3) Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả

Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:

 Cầu thay đổi (đường cầu dịch chuyển)

 Cung thay đổi (đường cung dịch chuyển)

 Cả cung và cầu đều thay đổi

Trang 10

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 19

Thay đổi lượng cầu (thay đổi lượng mua) khác với thay đổi cầu (thay đổi sức mua)

 Di chuyển dọc theo 1 đường

cầu là thay đổi lượng cầu

 Dịch chuyển cả đường cầu là thay đổi cầu hay sức mua

P

Q

D

P1

P2

A 1

Q1 Q2

A 2

Q’1 Q’2

A 2

D

Q2

Q1

P2

P1

P

Q

A 1 A’ 1

A’ 2 D’

Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)

 Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu

Cầu được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu …

Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu

Thay đổi lượng cầu được thể hiện bằng sự di

Trang 11

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 21

D

P

Q

P 1

Q 1

P 2

D’

Q 2

Thay đổi cầu (Đường cầu dịch chuyển)

 Thu nhập

 Thị hiếu người tiêu dùng

 Giá kỳ vọng

 Giá hàng thay thế

 Giá hàng bổ sung

 Số người mua

 Thời tiết, khí hậu

1

Q’

2

Thay đổi cung (Đường cung dịch chuyển)

 Trình độ công nghệ

 Giá yếu tố đầu vào

 Gía kỳ vọng

 Số doanh nghiệp trong ngành

 Chính sách thuế và trợ cấp

 Điều kiện tự nhiên

Q

P 1

P 2

Q 1

Q 2

S’

Q’ 1 Q’ 2

Trang 12

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 23

D

Q 1

P 1

Q D

 Cân bằng ban đầu tại P0, Q0

 Khi cầu tăng (đường cầu dịch

chuyển sang D /)

Thiếu hụt tại P 0 là Q D Q 0

P

Q

Q 0

P 0

Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

S’

Q S

 Cân bằèng ban đầu tại P0, Q0

Khi cung tăng (S dịch

chuyển sang S’)

Dư thừa tại P 0 là Q S Q 0

P

Q

S

D

P 1

Q 1

Q 0

P 0

Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

Trang 13

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 25

Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

 Giá cân bằng được quyết định bởi quan hệ tương tác giữa cung và cầu

 Cung và cầu được quyết định bởi những giá trị cụ thể của các biến số quan trọng của cung và cầu

 Bất kỳ sự thay đổi của một hay nhiều biến số này đều làm thay đổi giá và lượng cân bằng

Mối quan hệ giữa cung cầu và giá

Trong mối quan hệ giữa cung cầu và giá, đâu là nguyên nhân? Đâu là kết quả?

Trang 14

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 27

Giá tối đa (Giá trần)

Q

P

S

D

P 0

Q 0

P max

Q S Q D

Mục đích: Bảo vệ lợi ích

người tiêu dùng

• Giá trần chỉ có nghĩa khi

thấp hơn giá thị trường

• Ví dụ: điện, nước…

• Gây ra sự thiếu hụt

Chính sách kiểm soát giá của chính phủ:

Giá tối thiểu (Giá sàn)

• Mục đích: Bảo vệ lợi ích nhà sản xuất, người lao động

• Ví dụ: giá bảo hộ nông sản, lương tối thiểu…

* Gây ra sự dư thừa nông sản và chính phủ thường phải tổ

chức thu mua sản lượng thừa

* Đối với thị trường lao động, sẽ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

và chính phủ phải trợ cấp thất nghiệp

Trang 15

10.10.2011 Đặng Văn Thanh 29

P min

Q D Q S

Giá tối thiểu (giá sàn)

Q

P

S

D

P 0

Q 0

Dư thừa

w min

L D L S

Thất nghiệp

Các doanh nghiệp không được trả lương thấp

hơn w min sẽ gây ra tình trạng thất nghiệp.

S

D

w 0

L 0

Mức lương tối thiểu

L

w

Ngày đăng: 20/01/2014, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w