của một vật tạo bởi thấu kính - Tiếp tục làm như vậy thay đổi C2: Muốn quan sát được ảnh của phân kì, ta đặt mắt trên đường vị trí của vật trên trục chính?. một vật tạo bởi thấu kính phâ[r]
Trang 1Tuần: 25 Ngày soạn: 02/02/2018 Tiết : 50 Ngày dạy : 07/02/2018
I Mục tiêu :
1
Kiến thức :
- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
2 Kĩ năng :
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt
- Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay phân kì qua việc quan sát ảnh của một vật tạo bởi thấu kính đó
3 Thái độ :
- Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc
II Chuẩn bị :
1 GV: - Thấu kính phân kì có tiêu cự khoảng 12 cm; 1 giá quang học; 1 cây nến cao 5 cm; 1màn
để hứng ảnh
2 HS: Chuẩn bị trước nội dung bài học.
III Tổ chức hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách nhận biết thấu kính phân kì? Thấu kính phân kì có đặc điểm gì trái ngược với thấu kính hội tụ?
- Vẽ hai đường truyền tia sáng đã học qua thấu kính phân kì?
3 Tiến trình:
GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Yêu cầu HS đặt 1 vật sau thấu
kính phân kỳ, nhìn qua thấu
kính phân kỳ, nhận xét ảnh
quan sát được?
- HS làm theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm đối với ảnh của một vật tạo bởi TKPK
- Cho hs trả lời câu sau:
- Muốn quan sát ảnh tạo bởi
thấu kính phân kì cần có những
dụng cụ gì? Nêu cách bố trí và
tiến hành TN?
- Từng hs chuẩn bị, trả lời câu hỏi của GV
- Các nhóm bố trí thí nghiệm như hình 45.1 SGK
C1: Đặt vật ở một vị trí bất kì
I Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì:
C1: Đặt vật ở một vị trí bất kì trước thấu kính phân kì Đặt màn hình ở sát thấu kính Từ
Bài 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KỲ
Trang 2- Đặt màn sát thấu kính Đặt
vật ở vị trí bất kì trên trục
chính của thấu kính và vuông
góc với trục chính
- Từ từ dịch chuyển màn hứng
ra xa thấu kính trên màn xem
có ảnh của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vậy thay đổi
vị trí của vật trên trục chính
- Qua thấu kính phân kì ta luôn
nhìn thấy ảnh của một vật đặt
trước thấu kính như không
hứng được trên màn Vậy ảnh
đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
trước thấu kính phân kì Đặt màn hình ở sát thấu kính Từ từ đưa màn ra xa thấu kính và quan sát xem có ảnh trên màn không
Thay đổi vị trí của vật làm tương
tự ta vẫn thu được kết quả tương
tự như trên
C2: Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân
kì, ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh
ảo, cùng chiều với vật
từ đưa màn ra xa thấu kính và quan sát xem có ảnh trên màn không Thay đổi vị trí của vật làm tương tự ta vẫn thu được kết quả tương tự như trên
C2: Muốn quan sát được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì, ta đặt mắt trên đường truyền của chùm tia ló Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh ảo, cùng chiều với vật
Hoạt động 3: Dựng ảnh của một vật tạo bởi TKPK
+ Cho hs trả lời C3: Gợi ý
- Muốn dựng ảnh của một điểm
sáng ta làm thnế nào?
- Muốn dựng ảnh của một vật
sáng ta làm thế nào?
+ Gợi ý trả lời C4:
- Khi dịch chuyển vật AB vào
gần hoặc ra xa thấu kính thì
hướng của tia khúc xạ của tia
ló (tia đi song song với trục
chính) có thay đổi không?
Ảnh B’ của điểm B là giao
điểm của những tia nào?
- Từng hs trả lời C3 và C4
C3: Muốn dựng ảnh của một vật
AB tảo bởi thấu kính phân kì vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, ta làm như sau:
- Dựng ảnh B’ hạ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló
C4:
- Từ B’ ta hạ đường vuông góc với trục chính của thấu kính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh cuả đểm A
- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì
II Cách dựng ảnh:
C3: Muốn dựng ảnh của một vật AB tảo bởi thấu kính phân kì vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính,
ta làm như sau:
- Dựng ảnh B’ hạ của điểm B qua thấu kính, ảnh này là điểm đồng qui khi kéo dài chùm tia ló
C4:
- Từ B’ ta hạ đường vuông góc với trục chính của thấu kính, cắt trục chính tại A’, A’ là ảnh cuả đểm A
- A’B’ là ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính phân kì
Hoạt động 4: So sánh ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kì và ảnh ảo tạo
bởi thấu kính hội tụ bằng cách vẽ
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm
hs yếu dựng ảnh?
- Cho hs nhận xét ảnh ảo tạo
bởi thấu kính?
- Từng hs dựng ảnh tạo bởi thấu kính đặt trong tiêu cự với cả thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
C5:
- So sánh độ lớn của hai ảnh vừa dựng được Ảnh của vật AB
III Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính:
C5: So sánh độ lớn của hai ảnh vừa dựng được Ảnh của vật AB
Trang 3Hoạt động 5: Vận dụng
+ Cho hs trả lời câu hỏi sau:
- Nêu đặc điểm của ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính hội
tụ?
- Nêu cách dựng ảnh của một
vật taọ bởi thấu kính hội tụ?
- Cho hs trả lời C6?
- Hướng dẫn hs làm C7?
- Xét hai cặp tam giác đồng
dạng
- Đề nghị hs trả lời C8?
- Cá nhân suy nghĩ trả lời C6, C7,
C8:
C6: Ảnh ảo ở thấu kính hội tụ và phân kì
-Giống nhau: Cùng chiều với vật
- Khác nhau:
+ Đối với thấu kính hội tụ thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
+ Đối với thấu kính phân kì thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
C7: Nhìn vào ảnh 45.2 xét hai cặp tam giác đồng dạng
Tam giác OB’F’đồng dạng với tam giác BB’I
Tam gíac OAB đồng dạng với tam giác OA’B’
Viết hệ thức đồng dạng từ đó tính được h’=3h; 1,8cm; OA’
=24cm
Nhìn vào hình 45.3 xét hai cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác FB’O đồng dạng với tam giác IB’B
Tam giác OA’B’đồng dạng với tam giác OAB
Viết hệ thức đồng dạng, Từ đó tính được h’=0.36cm,
OA’=4,8cm
C8: Bạn Đông bị cận thị nặng
Nếu Đông bỏ kính ra, ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính Vì kính của bạn là thấu kính phân kì, khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân
kì, ta đã nhìn thấy ảnh của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính
IV Vận dụng:
C6: Ảnh ảo ở thấu kính hội tụ
và phân kì -Giống nhau: Cùng chiều với vật
- Khác nhau:
+ Đối với thấu kính hội tụ thì ảnh lớn hơn vật và ở xa thấu kính hơn vật
+ Đối với thấu kính phân kì thì ảnh nhỏ hơn vật và ở gần thấu kính hơn vật
C7: Nhìn vào ảnh 45.2 xét hai cặp tam giác đồng dạng Tam giác OB’F’đồng dạng với tam giác BB’I
Tam gíac OAB đồng dạng với tam giác OA’B’
Viết hệ thức đồng dạng từ đó tính được h’=3h; 1,8cm; OA’
=24cm
Nhìn vào hình 45.3 xét hai cặp tam giác đồng dạng: Tam giác FB’O đồng dạng với tam giác IB’B
Tam giác OA’B’đồng dạng với tam giác OAB
Viết hệ thức đồng dạng, Từ
đó tính được h’=0.36cm, OA’=4,8cm
C8: Bạn Đông bị cận thị nặng Nếu Đông bỏ kính ra,
ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi nhìn mắt bạn lúc đeo kính Vì kính của bạn là thấu kính phân kì, khi ta nhìn mắt bạn qua thấu kính phân kì, ta
đã nhìn thấy ảnh của mắt, nhỏ hơn mắt khi không đeo kính
IV Củng cố:
- Cho hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Củng cố lại các kiến thức đã học trong bài
V
Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ
Trang 4- Cho hs đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập SBT, xem trước bài 46 SGK
VI Rút kinh nghiệm: