the roll period chu kỳ lắc ngang 12.. stabilizing unit thiết bị chống lắc 14.. stabilizer n thiết bị chống lắc 16.. turning ability khả năng quay trở 37.. BÀI 3-CÁC ĐẶC TÍNH HÀNG HẢI KH
Trang 1Lesson 3-Other Seakeeping Performances(2)
Roll and Pitch
When floating on water or sailing at sea, vessels will roll or pitch owing to wave motions as well as the influence of wind, current and propeller
The fatal results of excessive roll and pitch are as follows:
1 First, the ship upsetting arising from excessive inclination due to roll
2 In the next place, the hull structure damage because of sharp roll and pitch as well as the violent movement of bulk cargoes, or even worse the hull might break
3 Still next, the affection on the propulsion plant, i e the increase of water resistance and the reduction of speed by reason of roll and pitch
4 Then, the affection on proper operation of various kinds of machines and instruments
5 Last of all, the hard working condition which causes the crew to be seasick
Therefore, we have to take roll and pitch into our consideration during the design stage, for they are closely related to the whole seakeeping performance
As you know, the roll period is greatly concerned with the initial metacentric height and, in some degree, stability is contrary to roll It seems to be strange that violent roll, as many people might think, is not derived from poor stability
So far different stabilizing units have been invented, and found wide application to decreasing roll and pitch Common stabilizing units now in practical use are bilge keels, stabilizers and wing,buoyant tanks
Fig 3.1 stabilizer
Floodability
Floodability states the ability for a vessel to keep afloat with sufficient floatability, stability and other seakeeping performances in case one or several compartments are
Trang 2flooded Should sea damage take place, reserve buoyance would be the principal condition to keep a vessel afloat With the help of the watertight bulkheads and decks which separate the inside of hull into a number of compartments and spaces, reserve buoyance enough is to be retained so that the intake of sea water may be confined to the damaged compartment without water pouring into the adjacent compartments
Maneuverability
The last seakeeping performance that we are coming to is maneuverability, which refers to the ability for a vessel to retain or change its course in accordance with the pilot's intention
Maneuverability is composed of two abilities, that is, the directional stability and the turning ability The former indicates the ability for a vessel to keep to its given
course, while the latter sets forth the ability for a vessel to change its course Ocean-going vessels require strict directional stability, whereas short-range ships ask for a better turning ability Moreover, the smaller the turning circle of vessels, the better their turning ability
In the guarantee of vessel maneuverability, a steering gear of fine quality is to be provided, rudder being its primary component
New Words and Expressions
1 current n dòng chảy
2 propeller n chân vịt
3 upset v lật ngửa
4 excessive a quá mức
5 bulk cargo hàng rời,hàng xô
6 the propulsion plant trang bị đẩy tàu
7 operation việc điều hành,việc sử dụng
8 instrument n.dụng cụ
9 seasick a.say sóng
10 design stage giai đoạn thiết kế
11 the roll period chu kỳ lắc ngang
12 initial metacentric height chiều cao tâm nghiêng ban đầu
13 stabilizing unit thiết bị chống lắc
14 bilge keel sống hông,vây bên hông
15 stabilizer n thiết bị chống lắc
16 wing buoyant tank két nổi hai bên cánh gà
17.floodability tính chống chìm
18.reserve buoyance sức nổi dự trữ
19 state v phát biểu,nói rõ,tuyên bố
20 sufficient đủ
21 sea damage sự hư hại trên biển
22 bulkhead n vách
23.deck n boong
24 intake n đưa vào,nạp vảo
25 sea water (SW) nước biển
Trang 326.retain v.ngăn,giữ lại,tiếp tục có
27 pour v đổ vào,rót vào
28.confine v.giam giữ,giữ lại
29 adjacent a.kề cận,kế bên
30.maneuverability n.tính điều khiển,tính quay trở
31.refer to v.nói tới,kể tới
32 course n hành trình
33 pilot n hoa tiêu
34 intention n ý định
35 directional stability ổn định hướng
36 turning ability khả năng quay trở
37 short-range a tầm ngắn
38 turning circle đường tròn quay trở
39 guarantee n v đảm bảo,cam kết
40 steering gear thiết bị lái
41 rudder n.bánh lái
42 component n.thành phần
Verb Phrases and Collocations
1 as follows như sau
2 arise from sinh ra từ
3.in the next place tiếp theo
4 last of all cuối cùng
5 take sth into ones consideration xét tới
6 be related to có liên quan tới
7 be concerned with đề cập tới
8 in some degree trong mức độ nào đó
9 be contrary to trái ngược với
10 derive from sinh ra từ ; be derived from được sinh ra từ
11 so far trong chừng mực,tới chừng mực
12 find wide application to được áp dụng rộng rãi
13 in use được sử dụng
14 in case conj trong trường hợp
15 with the help of với sự hỗ trợ của
16 separate A into phân chia A thành
17 a number of một chút
18 be confined to được giữ lại
19 come to đi tới
20 in accordance with căn cứ vào
21 be composed of được hợp thành bởi
22 the former….the latter….cái trước….cái sau
23 keep to giữ lại
24 set forth công bố ,nêu ra, đưa ra
25 in the guarantee of được bảo đảm
Trang 4BÀI 3-CÁC ĐẶC TÍNH HÀNG HẢI KHÁC (2) Lắc ngang và lắc dọc
Khi nổi trên mặt nước hay chạy trên biển,tàu sẽ lắc ngang hay lắc dọc do chuyển động của sóng cũng như ảnh hưởng của gió,dòng và chân vịt
Kết quả chết người của lắc ngang và lắc dọc quá mức là như sau:
1-Do lắc ngang tàu nghiêng quá mức ,nên tăng khả năng bị lật úp 2-Tiếp đến,cấu trúc thân tàu bị hư hỏng do lắc ngang và lắc dọc đột ngột cũng như hàng rời di chuyển mạnh và xấu hơn nữa,vỏ tàu bị vỡ
3-Tiếp đến ảnh hưởng tới trang bị đẩy ,tức là tăng sức cản của nước và giảm tốc độ do lắc ngang và lắc dọc
4-Tiếp đến là ảnh hưởng tới việc điều hành các loại máy móc dụng
cụ
5-Cuối cùng, điều kiện làm việc vất vả sẽ làm thủy thủ bị say sóng
Bởi vậy ,ngay trong giai đoạn thiết kế,chúng ta phải xét tới lắc ngang và lắc dọc vì nó liên quan mật thiết tới toàn bộ đặc tính hàng hải.Như ta đã biết,chu
kỳ lắc có liên quan rất lớn tới chiều cao tâm nghiêng ban đầu,và trong mức độ nào đó ,tính
ổn định trái ngược với tính lắc.Có điều kỳ lạ ,nhiều người có thể nghĩ là lắc mạnh không phải sinh ra từ ổn định kém.Bởi vậy người ta đã nghĩ ra nhiều thiết bị chống lắc,và đưa vào áp dụng rộng rãi để giảm lắc ngang và lắc dọc.Các thiết bị chống lắc hiện thường
dùng trong thực tế là vây bên hông,thiết bị giảm lắc và két nổi bên hông
Tính chống chìm
Tính chống chìm xác định khả năng tàu vẫn nổi trên mặt nước , đủ sức nổi,tính ổn định và các đặc tiíh hàng hải khác trong trường hợp một hay vài khoang ngập nước.Nếu có tai nạn xảy ra,sức nổi dự trữ là điều kiện chủ chốt để giữ cho tàu vẫn nổi Nhờ có vách kín nước và các boong phân chia tàu thành một số buồng và không gian,
đủ để giữ lại sức nổi dự trữ,cho nên nướcbiển đã xâm nhập vào được giữ lại trong các khoang hư hỏng mà không chảy sang các khoang kế bên,
Tính điều khiển
Đặc tính hàng hải cuối cùng mà ta xét tới là tính điều khiển, đó là khả năng tàu giữ hay thay đổi hướng đi tùy theo ý định của người lái tàu.Tính điều khiển
có hai tính chất, đó là ổn định hướng đi và kihả năng quay vỏng Ổn định hướng đi chỉ rõ khả năng tàu giữ hướng đã định còn tính chất sau là khả năng tàu thay đổi hướng.Tàu
đi biển đòi hỏi tính ổn định hướng đi tốt trong khi tàu đi tầm ngắn lại đòi hỏi tính quay trở tốt hơn.Ngoài ra, đường kính lượn vòng của tàu càng nhỏ thì tính quay trở càng tốt Để đảm bảo tính quay trở của tàu,tàu có lắp thiết bị lài trong đó bánh lái là thành phần chủ chốt