Tiêu chuẩnEPCIS này áp dụng cho tất cả các tình huống mà dữ liệu về các sự kiện rõ ràng được truy cập và chiw sẻ, và sự hiện diện của “EPC” với cái tên này chỉ có ý nghĩa về mặt lịch sử
Trang 1T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN 12345:2018 ISO/IEC 19987:2017(E)
Xuất bản lần 1
TIÊU CHUẨN VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN EPC
EPC information Services (EPCIS)Standard
HÀ NỘI − 2018TCVN
Trang 3Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Lời giới thiệu 5
1 Phạm vi áp dụng 7
2 Tài liệu viện dẫn 7
3 Thuật ngữ, định nghĩa, khái niệm và các quy ước về chữ in 7
4 Mối quan hệ với cấu trúc hệ thống GS1 và nguyên tắc về các quy định của EPCIS 8 4.1 Tổng quan về tiêu chuẩn GS1 8
4.2 EPCIS trong mối quan hệ với các tầng “Truy cập” và “Chia sẻ” 9
4.3 EPCIS trong mối quan hệ với các đối tác thương mại 12
4.4 EPCIS trong mối quan hệ với các thành phần cấu trúc của hệ thống GS1 khác 13
4.5 Nguyên tắc về các quy định của EPCIS 16
5 Khung quy định kĩ thuật EPCIS 17
5.1 Lớp 17
5.2 Khả năng mở rộng 17
5.3 Khả năng môđun hóa 19
6 Lớp mô hình dữ liệu trừu tượng 19
6.1 Dữ liệu về sự kiện và dữ liệu chủ 20
6.2 Loại từ vựng 23
6.3 Cơ chế mở rộng 25
6.4 Mô tả mã phân định 27
6.5 Từ vựng phân cấp 28
7 Lớp định nghĩa dữ liệu 28
7.1 Quy tắc chung đối với quy định mô đun lớp định nghĩa dữ liệu 28
7.2 Mô đun loại sự kiện cốt lõi – Tổng quan 31
7.3 Mô đun loại sự kiện cốt lõi – khối cấu trúc 35
7.4 Mô-đun loại sự kiện cốt lõi - sự kiện 49
8 Lớp dịch vụ 72
8.1 Mô đun hoạt động chụp lõi 74
8.2 Mô-đun hoạt động truy vấn cốt lõi 76
9 Các ràng buộc XML đối với các module xác định/định nghĩa dữ liệu 111
9.1 Cơ chế mở rộng 111
9.2 Tiêu đề tài liệu kinh doanh chuẩn 115
9.3 Giản đồ cơ sở EPCglobal 116
9.4 Dữ liệu chủ trong liên kết XML 117
9.5 Lược đồ cho các loại sự kiện cốt lõi 118
9.6 Các loại sự kiện cốt lõi 133
10 Ràng buộc đối với mô-đun hoạt động truy cập cốt lõi 141
10.1 Ràng buộc xếp hàng tin nhắn 141
10.2 Ràng buộc HTTP 143
11 Các ràng buộc đối với module hoạt động truy vấn cốt lõi 143
11.1 Lược đồ XML cho mô đun hoạt động truy vấn lõi 144
11.2 Ràng buộc SOAP / HTTP đối với giao diện kiểm soát truy vấn 153
11.3 Ràng buộc AS2 đối với giao diện kiểm soát truy vấn 163
11.4 Các ràng buộc đối với giao diện gọi lại truy vấn 168
12 Sự phù hợp 171
Thư mục tài liệu tham khảo 174
Trang 4Lời nói đầu
TCVN 12345:2018 hoàn toàn tương đương vớiISO/IEC 19987:2017(E)
TCVN 12345:2018 do Tiểu Ban kĩ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/JTC1/SC31 Thu thập dữ liệu tự động
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Trang 5Lời giới thiệu
Tài liệu này là tiêu chuẩn của GS1, nó là phiên bản 1.2 của dịch vụ thông tin EPC (EPCIS) Mục đíchcủa EPCIS là nhằm cho phép các ứng dụng khác nhau để thiết lập và chia sẻ dữ liệu về sự kiện có khảnăng hiển thị cả bên trong doanh nghiệp cũng như thông qua các doanh nghiệp Tóm lại, sự chia sẻnày nhằm cho phép người sử dụng đạt được sự thấu hiểu về đối tượng vật lý hoặc đối tượng số hóatrong điều kiện kinh doanh thích hợp
“Đối tượng” trong khuôn khổ của EPCIS bao gồm các đối tượng vật lý, các đối tượng này được xácđịnh bổi loại hay cấp độ cá thể và chúng được xử lý trong các công đoạn xử lý của toàn bộ quá trìnhkinh doanh liên quan đến một hay nhiều tổ chức Ví dụ về đối tượng vật lý gồm các thương phẩm (sảnphẩm), đơn vị hậu cần(logistic), tài sản lưu động và tài sản cố định, tài liệu dạng cứng, v v…”Đốitượng” cũng có thể là đối tượng số hóa và cũng được xác định bởi loại và cấp độ cá thể mà chúngtham gia vào các công đoạn của quá trình kinh doanh có thể so sánh được Ví dụ về đối tượng số hóagồm các thương phẩm số hóa (nhạc phẩm tải về, sách đện tử, v v…), các tài lệu số hóa (coupon điện
tử, v.v…) và tương tự Trong toàn bộ tài liệu này, tử “đối tượng” được sử dụng để chứng tỏ một đốitượng vật lý hay đối tượng số hóa được xác định bổi loại hay cấp độ cá thể là đối tượng công đoạncủa quá trình kinh doanh Dữ liệu EPCIS bao gồm “các sự kiện rõ ràng” trong đó mỗi sự kiện là một hồ
sơ hoàn thành một công đoạn của quá trình kinh doanh cụ thể diễn ra trước một hay nhiều đối tượng Tiêu chuẩn EPCIS này nguyên bản được xây dựng là một sự cố gắng vượt bậc nhằm tăng cường sựhợp tác giữa các đối tác thương mại thông qua sự chia sẻ các thông tin cụ thể về các đối tượng vật lýhay đối tượng số hóa Tên của EPCIS phản ánh nguồn gốc về sự nỗ lực phát triển mã điện tử sảnphẩm (EPC) Tuy nhiên, cần lưu ý rằng EPCIS không yêu cầu việc sử dụng mã điện tử sản phẩm cũngnhư nhà cung cấp dữ liệu mã tần số radio (FRID), và giống như EPCIS phiên bản 1.2 thậm trí khôngyêu cầu việc xác định cấp độ cá thể (mà mã điện tử sản phẩm đã được thiết kế ban đầu) Tiêu chuẩnEPCIS này áp dụng cho tất cả các tình huống mà dữ liệu về các sự kiện rõ ràng được truy cập và chiw
sẻ, và sự hiện diện của “EPC” với cái tên này chỉ có ý nghĩa về mặt lịch sử
EPCIS cung cấp các giao diện mở, được tiêu chuẩn hóa cho phép tích hợp liên tục các dịch vụ đượcthiết kế tốt trong các môi trường liên công ty cũng như trong nội bộ các công ty Các giao diện chuẩnđược xác định trong tiêu chuẩn EPCIS này cho phép truy cập và phân tích các dữ liệu về sự kiện rõràng nhờ sử dụng bộ tiêu chuẩn về hoạt động dịch vụ và các dữ liệu tập hợp được, tất cả được kếthợp với bộ máy an ninh thích hợp mà nó thỏa mãn nhu cầu sử dụng của các công ty Trong nhiềutrường hợp hay hầu hết các trường hợp điều này liên quan đến việc sử dụng một hay nhiều cơ sở dữliệu vững chắc (persistent) có dữ liệu về sự kiện rõ ràng, mặc dù các thành phần tiếp cận dịch vụ cóthể được sử dụng để chia sẻ trực tiếp ứng dụng lẫn nhau mà không có cơ sở dữ liệu vững chắc
Dù có hay không có cơ sở dữ liệu vững chắc, EPCIS chỉ quy định một giao diện dữ liệu tiêu chuẩnchung giữa các ứng dụng truy cập dữ liệu về sự kiện rõ ràng và các dữ liệu cần tiếp cận đến Nó
Trang 6không quy định cách thức mà các hoạt động dịch vụ hay chính bản thân các cơ sở dữ liệu sẽ đượcthực hiện Điều này bao gồm việc không xác định cách thức dịch vụ EPCIS này có được và/hoặc tínhtoán được các dữ liệu mà các dịch vụ cần, ngoại trừ việc mở rộng dữ liệu truy cập có sử dụng các hoạtđộng truy cập EPCIS tiêu chuẩn Giao diện này cần thiết cho khả năng tương tác, còn việc thực hiện là
để cho phép cạnh tranh giữa các nhà cung cấp công nghệ và thực hiện tiêu chuẩn
EPCIS dự kiến sử dụng kết hợp với tiêu chuẩn từ vựng trong lĩnh vực kinh doanh chính (CBV) củaGS1 (CVB1.2) Tiêu chuẩn CBV này cung cấp các định nghĩa về giá trị các dữ liệu mà chúng có thểdùng để phổ biến cấu trúc dữ liệu được xác định trong tiêu chuẩn EPCIS Việc sử dụng từ vựng tiêuchuẩn cho trong tiêu chuẩn CBV là quan trọng cho khả năng tương tác và quan trọng cho việc phântích/truy vấn dữ liệu để giảm thiểu sự khác biệt mà các tổ chức kinh doanh khác nhau thể hiện cùngmột ý định Chính vì vậy các ứng dụng cần sử dụng tiêu chuẩn CBV tối đa đến mức có thể khi xâydựng dữ liệu EPCIS
Phần hướng dẫn thực hiên đồng thời EPCIS và CBV cung cấp hướng dẫn bổ sung cho việc xây dựngcác hệ thống rõ ràng/ xác thực khi sử dụng EPCIS và CBV, kể cả việc thảo luận kỹ lưỡng cách mô hìnhhóa các tình huống kinh doanh cụ thể khi sử dụng dữ liệu EPCIS / CBV và phương pháp chia sẻ dữliệu giữa các đối tác thương mại
Trang 7T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN 12345:2018
Tiêu chuẩn về dịch vụ thông tin EPC
EPC information Services (EPCIS) Standard
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này là nhằm cho phép các ứng dụng khác nhau thiết lập và chia sẻ dữ liệu về sự kiện cókhả năng hiển thị cả bên trong doanh nghiệp cũng như thông qua các doanh nghiệp Sự chia sẻ nàynhằm cho phép người sử dụng đạt được sự thấu hiểu về đối tượng vật lý hoặc đối tượng số hóa trongđiều kiện kinh doanh thích hợp
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu ghi nămcông bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiênbản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
Khung kiến trúc toàn cầu EPC (EPC Global Architecture Framework (EPCAF))
Kiến trúc GS1 (GS1 Architecture)
Quy định kĩ thuật chung của GS1 (GS1 General Specification)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, khái niệm và các quy ước về chữ in
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong bộ TCVN 8656 về “Côngnghệ thông tin – Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) – Thuật ngữ hài hòa”, và trongTCVN 9086:2011 về “Mã số mã vạch GS1 – Thuật ngữ và định nghĩa”
3.2 Khái niệm và các quy ước về chữ in
Trong phạm vi của tiêu chuẩn này, thuật ngữ PHẢI, KHÔNG ĐƯỢC, NÊN, KHÔNG NÊN, CÓ THỂ,KHÔNG CẦN, CÓ THỂ, VÀ KHÔNG THỂ được giải nghĩa như quy định trong phụ lục G của chỉ thịISO/IEC, phần 2, 2001, phiên bản số 4 (ISODir2) Khi được sử dụng theo cách này, các thuật ngữthường thể hiện bằng chữ IN HOA, khi các từ này xuất hiện bằng phông chữ thông thường họ có ýđịnh có nghĩa tiếng Anh bình thường
Trang 8Toàn bộ các phần của tài liệu này cùng với ngoại lệ của phần 2, 33, 4 đều là bắt buộc trừ khi có ghikhông bắt buộc
Các Kí hiệu quy ước in được sử dụng xuyên xuốt tiêu chuẩn này:
- Toàn bộ chữ IN HOA được sử dụng cho các thuật ngữ đặc thù trong (ISODir2) được liệt kê ở trên
- Kiểu đơn cách được sử dụng để chỉ rõ ngôn ngữ lập trình, mã phân định UML, and XML cũng nhưđối với phần nội dung của tài liệu XML
Các phần giữ chỗ để thay đổi mà cần được thực hiện cho tài liệu này trước giai đoạn tiêuchuẩn GS1 được thông qua được bắt đầu bằng mũi tên hướng về phía trước như ở đoạn này
4 Mối quan hệ với cấu trúc hệ thống GS1 và nguyên tắc về các quy định của EPCIS
Tiêu chuẩn này phần lớn được trích dẫn từ (EPCAF) và (GS1Arch) và cho thấy mối quan hệ củaEPCIS với các tiêu chuẩn GS1 khác
4.1 Tổng quan về tiêu chuẩn GS1
Tiêu chuẩn GS1 hỗ trợ những thông tin cần thiết cho những người sử dụng cuối cùng có tương tác vớinhau trong chuỗi cung cấp, đặc biệt những thông tin được yêu cầu hỗ trợ trong quá trình kinh doanh
mà thông qua các thông tin này các bên tham gia trong chuỗi cung cấp tương tác Các đối tượng thôngtin này bao gồm các thực thể là một phần của các quá trình kinh doanh Các thực thể gồm những thứđược mua bán giữa các công ty như sản phẩm, bán sản phẩm, vật liệu thô, bao gói, v.v Các thực thểkhác phù hợp với các đối tác thương mại gồm các thiết bị, phương tiện vận chuyển, máy móc; thực thểtương ứng với địa điểm có thực mà ở đó các quá trình kinh doanh được thực hiện; các pháp nhân nhưcác công ty, phòng ban; bộ phận quan hệ dịch vụ; các bộ phận giao dịch và tài liệu kinh doanh; vànhững thực thể khác Các thực thể có thể tồn tại trong thế giới hữu hình, hoặc dạng số hóa hoặc dạngkhái niệm Ví dụ 8về các đối tượng vật lý gồm sản phẩm điện tử dân dụng, công-ten-nơ vận chuyển vàmặt bằng sản xuất Ví dụ về các đối tượng dạng số hóa gồm phần mềm âm nhạc điện tử, sách điện tử
và phiếu điện tử Ví dụ về các thực thể dạng khái niệm gồm loại thương phẩm, loại sản phẩm và phápnhân
Các tiêu chuẩn GS1 có thể chia theo các nhóm dưới đây căn cứ vào vai trò của chúng trong việc hỗ trợnhu cầu về thông tin liên quan đến các thực thể trong chuỗi cung cấp của các quá trình kinh doanh:
- Các tiêu chuẩn cung cấp công cụ để phân định các thực thể theo cách mà chúng có thể trở thành
đối tượng thông tin điện tử được người sử dụng cuối cùng lưu trữ và/hoặc truyền đạt, trao đổi.Các tiêu chuẩn về phân định của GS1 gồm các tiêu chuẩn để xác định mã phân định đơn nhất(còn gọi là các chìa khóa phân định GS1)
- Các tiêu chuẩn cung cấp công cụ để truy cập tự động dữ liệu được thực hiện trực tiếp tại đối
trượng vật lý, nó kết nối thế giới vật chất với thế giới thông tin điện tử Các tiêu chuẩn truy cập dữliệu của GS1 gồm các định nghĩa về mã vạch và nhà cung cáp dữ liệu phân định bằng tần số radio
Trang 9định các giao diện thích hợp cho máy đọc, máy in, và các phần cứng và phần mềm khác mà chúngkết nối nhà cung cấp dữ liệu với các ứng dụng kinh doanh
- Các tiêu chuẩn cung cấp công cụ để chia sẻ thông tin trong nội bộ các đối tác thương mại và giữacác đối tác thương mại đồng thời cung cấp nền tảng cho các giao dịch kinh doanh điện tử, khảnăng hiển thị điện tử của thế giới vật lý/vật chất hoặc thế giới số hóa, và các ứng dụng thông tinkhác Các tiêu chuẩn của GS1 để chia sẻ thông tin bao gồm tiêu chuẩn EPCIS này, nó là tiêuchuẩn về dữ liệu sự kiện rõ ràng Các tiêu chuẩn khác trong nhóm “chia sẻ” này là các tiêu chuẩn
về dữ liệu chủ và tiêu chuẩn về dữ liệu giao dịch kinh doanh, cũng như tiêu chuẩn có tính khámphá giúp cho việc xác định nơi các dữ liệu có liên quan trong suốt chuỗi cung ứng và các tiêuchuẩn về độ tin cậy giúp thiết lập các điều kiện để chia sẻ dữ liệu với độ an toàn cao
Tiêu chuẩn EPCIS này phù hợp với nhóm “chia sẻ”, nó cung cấp tiêu chuẩn dữ liệu đối với các dữ liệu
về sự kiện rõ ràng và các tiêu chuẩn giao diện nhằm truy cập thông tin từ cơ sở dữ liệu truy cập (sửdụng các tiêu chuẩn từ nhóm “truy cập”) và để chia sẻ chính những thông tin này với các ứng dụngkinh doanh và các đối tác thương mại
4.2 EPCIS trong mối quan hệ với các tầng “Truy cập” và “Chia sẻ”
Sơ đồ dưới đây chỉ ra mối quan hệ giữa EPCIS và các tiêu chuẩn GS1 khác trong các nhóm “Truycập” và “Chia sẻ” (nhóm tiêu chuẩn về “Phân định” có rất nhiều dữ liệu ở các cấp độ của cấu trúc này,
và vì vậy không thể thể hiện hết ra được)
Trang 10Như mô tả ở hình trên, giao diện truy vấn EPCIS tồn tại như một cầu nối giữa các tiêu chuẩn về “truycập” và “chia sẻ Giao diện truy vấn/phân tích của tiêu chuẩn này cung cấp các dữ liệu rõ ràng cho cácứng dụng nộ bộ và để chia sẻ với các đối tác thương mại
Tại trung tâm của ứng dụng truy cập dữ liệu là lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu, nó giám sát quá trìnhkinh doanh mà việc truy cập dữ liệu diễn ra Đây là lôgic mang tính tập quán/tùy chỉnh điển hình dànhriêng cho ứng dụng này Phía dưới lưu đồ hoạt đông truy cập dữ liệu trong sơ đồ là đường truyền dữliệu giữa lưu đồ hoạt động và nhà cung cấp dữ liệu GS1: mã vạch và RFID Các vạch mầu xanh trên
sơ đồ có nghĩa là các tiêu chuẩn GS1 có thể sử dụng làm giao diện cho nhà cung cấp dữ liệu Phíatrên lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu là giao diện giữa lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu và các ứngdụng có quy mô lớn của các doanh nghiệp Nhiều những giao diện này là ứng dụng hoặc đặc thù củadoanh nghiệp, mặc dù sử dụng dữ liệu GS1 như là building blocks (làm nền tảng), tuy nhiên, giao diện
Giao diện eCOM (GS1 XML / EANCOM)
Đến/ Từ bên ngoài
Giao diện GDSN
Giao diện truy vấn EPCIS
Có thể bỏ qua
để "đẩy" thời gian thực Kho EPCIS EPCIS và các ứng dụng Các ứng dụng truy cập
= Interface
Đầu đọc RFID
= Thành phần hệ thống Giao diện không trung RFID Mã vạch
Trang 11EPCIS là tiêu chuẩn GS1 Lưu ý rằng giao diện phía trên của sơ đồ, kể cả EPCIS là độc lập với nhàcung cấp dữ liệu sử dụng ở phía dưới của sơ đồ
Mục đích của các giao diện và lý do vì sao cấu trúc truy cập dữ liệu có nhiều lớp là để tạo sự khác biệtgiữa các mức trừu tượng khác nhau Nhìn từ quan điểm của một doanh nghiệp (cụ thể từ hộp mầuxanh trên cùng trong hình), toàn bộ ứng dụng truy cập dữ liệu bảo vệ các ứng dụng của doanh nghiệptránh những chi tiết/tiểu tiết một cách chính xác cách thức truy cập dữ liệu đã diễn ra Thông qua giaodiện mức ứng dụng (các thanh màu xanh lá cây phía trên cùng) một ứng dụng của doanh nghiệptương tác với lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu thông qua dữ liệu độc lập với nhà cung cấp dữ liệu vàtrong đó tất cả các tương tác giữa các thành phần truy cập dữ liệu đã được hợp nhất vào dữ liệu đó Ởmột mức thấp hơn, lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu là để phát hiện/nhận biết/cognizant xem nó cótương tác với máy quét mã vạch, bộ dò tín hiệu, đầu vào của con người, v.v hay không, còn các giaodiện truyền này (các vạch màu xanh lá cây ở giữa) bảo vệ quy trình hoạt động truy cập dữ liệu tránhnhững chi tiết/tiểu tiết của phần cứng có mức thấp một cách chính xác cách thức các nhà cung cấp dữliệu làm việc Các giao diện có mức thấp nhất (vạch màu xanh lá cây ở phía dưới cùng) thể hiện nhữngchi tiết của nhà cung cấp dữ liệu nội bộ đó EPCIS và lớp “chia sẻ” này nhìn chung khác với các phần
tử trong lớp truy cập ở ba khía cạnh chính:
1 EPCIS đề cập một cách rõ ràng những dữ liệu có tính lịch sử (bổ sung cho dữ liệu hiện tại ).Lớp truy cập này, ngược lại được định hướng riêng cho việc xử lý theo thời gian thực của dữ liệutruy cập
2 EPCIS thường đề cập không chỉ dữ liệu thô truy cập từ nhà cung cấp dữ liệu như mã vạch vàthẻ FRID, mà còn trong các tình huống thấy rõ những phát hiện có ý nghĩa liên quan đến thế giớithực hoặc thế giới số hóa và các bước cụ thể trong quá trình hoạt động hoặc phân tích các quátrình kinh doanh Các lớp truy cập thường phát hiện thấy thuần túy / purely hơn về bản chất Một
sự kiện EPCIS chứa nhiều dữ liệu “phân định” như nhau như sự kiện sàng lọc và thu thập hoặcquét mã vạch ở mức cao hơn bởi vì nó kết hợp sự thông hiểu về bối cảnh kinh doanh mà trong bốicảnh đó các dữ liệu mã phân định đã nhận được Hơn nữa không có yêu cầu nói rằng một sự kiệnEPCIS là liên quan trực tiếp đến phát hiện của nhà cung cấp dữ liệu vật lý cụ thể Ví dụ một sự kiệnEPCIS có thể chỉ ra rằng một thương phẩm dễ bị hư hỏng chỉ sau ngày hết hạn: một sự kiện nhưvậy có thể phát sinh thuần túy bởi phần mềm
3 EPCIS hoạt động trong môi trường IT của doanh nghiệp ở mức độ dạng hơn nhiều và đa mụcđích hơn so với nó tồn tại trong lớp truy cập, ở đây hệ thống điển hình là độc lập và tồn tại để phục
vụ mục đích kinh doanh Một phần và cũng là điều quan trọng nhất đó là do mong muốn chia sẻcác dữ liệu EPCIS giữa các doanh nghiệp mà họ có thể có các giải pháp khác nhau để thực hiệnnhiệm vụ tương tự Một phần, cũng là do bản chất kiên định/ổn định / persistent của dữ liệuEPCIS Và cuối cùng là do EPCIS tồn tại ở mức cao nhất trong cấu trúc tổng thể, và vì vậy điểm tựnhiên xâm nhập vào hệ thống doanh nghiệp khác sẽ khác xa giữa một doanh nghiệp với doanhnghiệp tiếp theo (hoặc thậm trí trong các bộ phận của cùng doanh nghiệp)
Trang 124.3 EPCIS trong mối quan hệ với các đối tác thương mại
Tiêu chuẩn GS1 trong tầng “Chia sẻ” liên quan đến ba loại dữ liệu mà nó được chia sẻ giữa nhữngngười sử dụng cuối cùng:
GS1
Dữ liệu chủ Dữ liệu được chia sẻ bởi một đối tác thương mại với nhiều đối tác
thương mại mà nó cung cấp các thuộc tính mô tả về các thực thểcủa thế giới thực được phân định bởi những mã khóa nhận dạngcủa GS1, bao gồm những thương phẩm, các bên và vị trí vật lý
GS1 XMLEANCOM
Dữ liệu sự
kiện rõ ràng
Chi tiết về hoạt động vật lý và số hóa trong chuỗi cung cung cấpsản phẩm và các tài sản khác được xác định bởi các mấu chốt/chìakhóa, cụ thể nơi chúng đến đúng giờ, và vì sao không ở tại một nơicủa bốn tổ chức mà dàn chải ra các tổ chức
EPCIS
Dữ liệu giao dịch và dữ liệu về sự kiện rõ ràng có đặc tính là các tài liệu mới của loại này liên tục đượctạo ra khi nhiều doanh nghiệp được giao dịch trong chuỗi cung cấp một cách ổn định, thậm trí khikhông có thực thể của thế giới thực được tạo ra Dữ liệu chủ, ngược lại thường tĩnh hơn: Dữ liệu chủđối với một thưc thể đã cho/nhất định thay đổi rất chậm (nếu ở tất cả), và lượng dữ liệu chủ chỉ tăngkhi các thực thể mới được tạo ra, không chỉ đơn thuần vì các thực thể đang tồn tại tham gia vào quátrình kinh doanh Ví dụ khi một ý đồ của thương phẩm nhất định xuyên suốt chuỗi cung cấp, thì dữ liệugiao dịch mới và dữ liệu về sự kiện rõ ràng được tạo ra khi cá thể đó trải qua các giao dịch kinh doanh(như mua và bán ) và các quá trình vận chuyển vật lý/vật chất (đóng gói, bốc, dỡ v v…) Thế nhưng dữliệu chủ mới chỉ được tạo ra khi thương phẩm mới hoặc vị trí được bổ sung vào chuỗi cung cấp
Hình dưới đây minh họa luồng dữ liệu giữa các đối tác thương mại nhấn mạnh vào các phần của tiêuchuẩn EPCIS có liên quan đến luồng dữ liệu về sự kiện rõ ràng
Trang 13Ngoài việc sử dụng giao diện truy vấn/phân tích minh họa ở trên, các đối tác thương mại thông quacác thỏa thuận lẫn nhau có thể sử dụng cấu trúc tài liệu EPCIS được xác định ở phần 9.3 làm phươngtiện để truyền tải một tập hợp sự kiện EPCIS tùy chọn kèm theo dữ liệu chủ có liên quan dưới dạngmột tài liệu điện tử duy nhất
4.4 EPCIS trong mối quan hệ với các thành phần cấu trúc của hệ thống GS1 khác
Sau đây là các nét chính về trách nhiệm đối với từng phần tử của cấu trúc hệ thông GS1 như đã minhhọa trên hình trong phần trước Thông tin khác nữa có thể tìm trong (GS1 Arch), từ tài liệu này, sơ đồtrên và nhiều tài liệu được viện dẫn, và (EPCAF) mà nhiều văn bản dưới đây được viện dẫn
- Máy đọc RFID và mã vạch phát hiện thẻ RFID khi nó ở vùng đọc và phát hiện mã vạch khi máy đọckích hoạt
- Giao diện theo chương trình của máy đọc (RFID) mức thấp (LLRP) xác định việc kiểm soát và phânphối nội dung đọc thô của thẻ FRID từ máy đọc đến bộ phận chức năng lọc và tập hợp Sự kiện tạigiao diện này nói “Máy đọc A đã thấy EPC X vào thời điểm T”
Dịch vụ khám phá
(ONS, v.v…)
Đăng kí toàn cầu GDSN
Dịch vụ nối mạng GS1 Đối tác 1 Đối tác 2
Lưu lượng truy vấn EPCIS - truy vấn theo yêu
cầu và truy vấn thường trực
Giao diện ECOM (GS1 XML / EANCOM)
Giao diện truy vấn
EPCIS (Kiểm soát và
gọi lại)
Giao diện GDSN &
các khối dữ liệu Giao diện truy vấn
EPCIS (Kiểm soát và gọi lại)
Ứng dụng truy cập EPCIS và các ứng dụng Kho EPCIS cấp doanh
nghiệp khác
Ứng dụng truy cập EPCIS và các ứng dụng cấp doanh nghiệp khác Kho EPCIS
Giao diện thu
Trang 14- Lọc & thu thập Vai trò này lọc và thu thập nội dung đọc thô của thẻ RFID, sau những khoảng thờigian được giới hạn bởi các sự kiện được xác định bởi ứng dụng truy cập EPCIS (ví dụ kích hoạt mộtmáy dò chuyển động) Không có vai trò so sánh nào tồn tại cho việc đọc mã vạch, bởi vì máy đọc mãvạch thường chỉ đọc một mã vạch duy nhất khi nó được kích hoạt
- Giao diện lọc & thu thập (ALC) xác định việc kiểm soát và phân phối dữ liệu đọc đã được lọc và thuthập của thẻ FRID từ bộ phận chức năng lọc và tập hợp đến bộ phận chức năng trong lưu đồ hoạtđộng truy cập dữ liệu Sự kiện tại giao diện nói “Tại máy đọc logic L, giữa thời điểm T1 và T2, cácEPC sau đây đã được phát hiện,”ở đây danh sách các EPC không có bản sao và đã từng được lọctheo tiêu chí được xác định bởi ứng dụng truy cập EPCIS Trong trường hợp mã vạch, dữ liệu sosánh được phân phối trực tiếp đến bộ phận chức năng trong lưu đồ truy cập dữ liệu từ máy đọc mãvạch dưới dạng chuỗi phần tử GS1
- Lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu giám sát hoạt động của các phần tử cấu trúc mức thấp hơn vàcung cấp bối cảnh kinh doanh bằng cách kết hợp với các nguồn thông tin khác liên quan đến việcthực hiện một bước cụ thể của quá trình kinh doanh Lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu có thể, ví dụkết hợp hệ thống băng tải với sự kiện lọc & thu thập và đọc mã vạch, có thể kiểm tra đối với trườnghợp ngoại lệ và thực hiện các hành động khắc phục (ví dụ : chuyển một đối tượng xấu vào khu vựclàm lại ), có thể trình bày thông tin với người phụ trách nhân sự, và vân vân Lưu đồ hoạt động truycập dữ liệu làm rõ bước của quá trình kinh doanh hoặc các bước mà việc truy cập dữ liệu về sự kiệnEPCIS diễn ra Vai trò này có thể phức tạp liên quan đến sự két hợp của nhiều sự kiện lọc và thuthập và /hoặc đọc mã vạch với một hay nhiều sự kiện kinh doanh như khi bốc xếp một lô hàng Hoặc
nó có thể được chuyển thẳng như trong quá trình kinh doanh hàng tồn kho mà ở đây có thể có máyđọc được triển khai để phát hiện về các đối tượng xâm nhập hoặc di dời khỏi giá để hàng Tại đây, sựkiện lọc và sự kiện mức thu thập hoặc dọc mã vạch và sự kiện mức EPCIS có thể quá giống nhaudẫn đến rất it quá trình xử lý thực tế ở mức quy trình hoạt động truy cập dữ liệu là cần thiết, và quytrình hoạt động truy cập dữ liệu này đơn thuần là định cấu hình và định tuyến các sự kiện từ giao diệnlọc & thu thập và/hoặc các máy đọc mã vạch trực tiếp thông qua giao diện truy vấn EPCIS đến mộtkho lưu trữ EPCIS hoặc một úng dụng kinh doanh nào đó Một lưu đồ hoạt động truy cập dữ liệu cóđầu ra ban đầu gồm các sự kiện EPCIS được gọi là một “ứng dụng truy cập EPCIS “ trong tiêu chuẩnnày
- Giao dịch EPCIS Giao dịch thông qua chúng dữ liệu EPCIS được phân phối đến các cấp của doanhnghiệp theo vai trò (phòng ban chức năng của doanh nghiệp), gồm kho lưu trữ EPCIS, ứng dụng truycập EPCIS, and trao đổi dữ liệu với các đối tác Các sự kiện giao diện này nói, ví dụ, “Tại địa điểm X,vào thời điểm T, các đối tượng chứa sau đây (thùng) đã được kiểm tra xác nhận là được tập hợp đếnđối tượng để chứa sau đây (pallet )“ Trên thực tế có ba giao diện EPCIS Giao diện truy vấn EPCISxác định sự phân bố các sự kiện EPCIS từ ứng dụng truy cập EPCIS đến các vai trò khác sử dụngtrong thời gian thực, gồm kho lưu trữ EPCIS và thời gian thực “thúc đẩy“ ứng dụng truy cập EPCIS
và các đối tác thương mại Giao diện kiểm soát truy vấn EPCIS xác định cách thức ứng dụng truy cập
Trang 15EPCIS và các đối tác thương mại để nhận dữ liệu EPCIS phụ thuộc vào truy cập, thường bởi giaodịch với kho lưu trữ EPCIS Giao diện kiểm soát truy vấn EPCIS xác định hai phương thức giao dịch,Trong phương thức “đúng nhu cầu” hoặc “đồng bộ”, một khách hàng đưa ra một yêu cầu thông quaGiao diện kiểm soát truy vấn EPCIS và ngay lập tức nhận được đáp ứng Trong phương thức “yêucầu đứng “ hay “không đồng bộ “ một khách hàng lập một đăng ký truy vấn/tư vấn định kỳ Mỗi lầntruy vấn định kỳ được thực hiện, kết quả được phân bổ một cách không đồng bộ (hoặc “thúc đẩy”)đến người nhận thông qua giao diện gọi lại truy vấn EPCIS giao diện gọi lại truy vấn EPCIS có thểđược sử dụng để phân bổ thông tin ngay khi truy cập; điều này tương ứng với mũi tên “có thể bỏ qua
để đẩy thời gian thực” trong sơ đồ Tất cả ba giao diện EPCIS này thường được quy định trong tàiliệu này
- Ứng dụng truy cập EPCIS: Trách nhiệm thực hiện các quá trình kinh doanh tổng thể của doanhnghiệp, như quản lý kho, giao nhận, phân tích các nguồn thông tin có tính lịch sử, nhờ vậy mà được
hỗ trợ bởi các dữ liệu EPC-liên quan
- Kho lưu trữ EPCIS-kích hoạt: Ghi lại những sự kiện EPCIS-mức được tạo ra bởi một hay nhiều ứngdụng truy cập EPCIS, và sẵn có cho truy vấn về sau nhờ các ứng dụng truy cập EPCIS
- Ứng dụng đối tác: Hệ thống đối tác thương mại thực hiện cùng một vai trò như ứng dụng truy cậpEPCIS, mặc dù từ bên ngoài mạng phản hồi của các bên Ứng dụng đối tác có thể cho truy cập vàomột tập hợp thông tin con có sẵn trong ứng dụng truy cập EPCIS hoặc trong kho lưu trữ EPCIS Giao diện trong ngăn xếp này được thiết kế để cách ly những tầng cao hơn của cấu trúc với những chitiết không cần thiết sao cho các tầng thập hơn được thực hiện Có một cách để hiểu điều này đó làxem điều gì sẽ sảy ra nếu thực hiện một vài thay đổi nhất định:
- Giao thức đọc (LLRP) tầng thấp (RFID) và chuỗi các phần tử GS1 cách ly các lớp cao hơn khỏi việcnhận biết giao thức RF nào hoặc Kí hiệu mã vạch nào đang được sử dụng, và những gì máy đọclàm/mô hình đã được chọn Nếu một máy đọc khác được thay thế thì thông tin gửi qua giao diện nàyvẫn giữ nguyên
- Trong trường hợp sử dụng RFID, giao diện lọc & thu thập cách ly lớp cao hơn với các lựa chọn thiết
kế về mặt vật lý được thực hiện liên quan đến cách thẻ FRID cảm nhận và tích hợp và cách ranh giớithời gian của sự kiện được kích hoạt Nếu máy đọc FRID một anten-bốn hướng được thay thế bằngmột tổ hợp năm máy đọc anten-đơn hướng “anten thông minh”, thì các sự kiện tại tầng lọc & thu thậpvẫn dữ nguyên, ngược lại, nếu một cơ chế kích hoạt khác được sử dụng để đánh dấu khoảng thờigian bắt đầu và kết thúc mà các lần đọc được ghi lại, thì sự kiện lọc & thu thập vẫn dữ nguyên
- EPCIS cách ly ứng dụng của doanh nghiệp với những nhận thức chi tiết về cách các bước cụ thểriêng biệt trong quá trình kinh doanh được thực hiện ở mức chi tiết Ví dụ, sự kiện EPCIS điển hình
“tại khu vực X, vào thời điểm T, các đối tượng chứa sau đây (thùng) đã được kiểm tra xác nhận đang
có mặt trên pallet sau đây Trong khi tiển khai kinh doanh theo băng chuyền, điều này có thể tươngứng với một sự kiện lọc & thu thập mà các lần đọc được ghi lại trong khoảng thời gian bắt đầu và kết
Trang 16thúc được kích hoạt bởi tình huống đi ngang qua mắt điện tử ở xung quanh máy đọc được lắp đặttrên băng chuyền Nhưng một triển khai khác có thể liên quan đến ba người khóe mạnh đi lại xungquanh và sử dụng máy đọc cầm tay để đọc thẻ Tại tầng lọc & thu thập, điều này trông rất khác (mỗikích hoạt máy đọc cầm tay giống như một sự kiện lọc & thu thập riêng biệt), và việc sử lý bởi ứngdụng truy cập EPCIS là hoàn toàn khác (có lẽ liên quan đến bàn điều khiển tương tác mà người ta sửdụng để kiểm tra công việc của họ), Thế nhưng các sự kiện EPCIS vẫn như vậy đối với tất cả cáctriển khai
Tóm lại, dữ liệu EPCIS-tầng khác với dữ liệu sử dụng tại tầng truy cập trong cấu trúc hệ thống củaGS1bởi sự kết hợp thông tin về quá trình kinh doanh mà ở đó dữ liệu được thu thập, và cung cấp cácphát hiện có tính lịch sử Trong cách làm như vậy, EPCIS cách ly các ứng dụng có sử dụng thông tinnày tránh việc biết những chi tiết tầng thấp một cách chính xác cách một bước quá trình kinh doanhnhất định được thực hiện
4.5 Nguyên tắc về các quy định của EPCIS
Việc xem xét ở hai phần trước cho thấy các yêu cầu đối với tiêu chuẩn tại lớp EPCIS phức tạp hơnnhiều tại lớp truy cập của cấu trúc hệ thống GS1 Bản chất có tính lịch sử của dữ liệu EPCIS hàm ýrằng giao diện EPCIS cần một bộ/tệp kĩ thuật truy cập phong phú hơn ALE hoặc RFID và giao diệnmáy đọc mã vạch Sự kết hợp bối cảnh của quá trinh hoạt động hay kinh doanh vào EPCIS ngụ ý rằngcác giao dịch EPCIS trong tệp dữ liệu phong phú hơn, và hơn nữa cần mở rộng hơn nhằm quy tụ sự
đa dạng của quá trình kinh doanh trên thế giới Cuối cùng, môi trường đa dạng mà EPCIS hoạt độngngụ ý rằng tiêu chuẩn EPCIS được xếp lớp cẩn thận để ngay cả khi EPCIS được sử dụng giữa các hệthống bên ngoài khác biệt nhiều về, các chi tiết hoạt động, có tính thống nhất và tính tương tác ở mức
độ cấu trúc trừu tượng của dữ liệu như thế nào và dữ liệu đó có nghĩa gì
Đáp lại các yêu cầu này, EPCIS được mô tả bởi một quy định khung và những quy định hẹp hơn, chitiết hơn mà ở trong quy định khung đó Khung này được thiết kế để:
- Được phân lớp: Cụ thể, cấu trúc và nghĩa của dữ liệu được quy định một cách trừu tượng riêng biệtvới các chi tiết cụ thể của dịch vụ truy cập dữ liệu và các ràng buộc với các giao thức của giao diện
cụ thể Điều này cho phép thay đổi những chi tiết cụ thể theo thời gian và giữa các doanh nghiệptrong khi vẫn giữ được ý nghĩa chung của chính dữ liệu này Nó cũng cho phép những quy định về
dữ liệu EPCIS được tái sử dụng trong các phương pháp tiếp cận ngoài phương pháp tiếp cận theođịnh hướng dịch vụ của quy định hiện hành Ví dụ, định nghĩa dữ liệu có thể được tái sử dụng trongkhuôn khổ EDI
- Khả năng mở rộng : Các quy định cốt lõi cung cấp tệp cốt lõi của các loại dữ liệu và các hoạt độngnhưng cũng cung cấp một vài phương tiện nhờ vậy mà tệp cốt lõi có thể được mở rộng cho các mụcđích đặc thù đối với ngành công nghiệp nhất định hoặc khu vực ứng dụng Sự mở rộng không nhữngcung cấp các yêu cầu về quyền sở hữu được giải quyết theo cách thúc đẩy càng nhiều khung tiêuchuẩn càng tốt, mà còn cung cấp con đường tự nhiên để phát triển các tiêu chuẩn theo thơi gian
Trang 17- Môdul hóa: Cơ cấu phân lớp và mở rộng cho phép các phần khác nhau của khung EPCIS hoànchỉnh được quy định bởi các tài liệu khác nhau, đồng thời thúc đẩy sự gắn kết trên toàn khung Điềunày cho phép quá trình tiêu chuẩn hóa (cũng như thực hiện) to scale
Phần còn lại của tài liệu này quy định khung EPCIS Nó cũng gắn kết khung đó cùng với một tệp cácloại dữ liệu và giao diện dữ liệu Tiêu chuẩn đồng hành, từ vựng kinh doanh cốt lõi của GS1, cung cấpcác định nghĩa dữ liệu bổ sung mà lớp trên cùng của nó được cung cấp bởi tiêu chuẩn EPCIS
5 Khung quy định kĩ thuật EPCIS
Quy định kĩ thuật EPCIS này được thiết kế để phân lớp, mở rộng và môđun hóa
5.1 Lớp
Các hoạt động thu nhận chính (phần 8.1)
Giao diện thu nhận
Các hoạt động truy vấn chính
(phần 8.2)
Giao diện kiểm soát truy vấn Giao diện gọi lại truy vấn
Giao diện thu nhận Msg Q (phần 10.1)
Giao diện kiểm soát truy vấn SOAP (phần 11.2)
Giao diện gọi lại truy vấn HTTP (phần 11.4.2)
Thi hành
Giao diện thu nhận HTTP (phần 10.2)
Giao diện kiểm soát truy vấn AS2 (phần 11.3)
Giao diện gọi lại truy vấn
HTTPS (11.4.3)
Giao diện gọi lại truy vấn AS2 (phần 11.4.4)
Tùy thuộc vào
Truy vấn chính XSD ( phần 11.1)
Tùy thuộc vào
Thi hành
Sự kiện chính XSD (9)
populates
Tiêu chuẩn từ vựng kinh doanh chính của GS1
Các loại sự kiện chính (7.2)
EPCIS
Mô hình dữ liệu trừu tượng (6)
Trang 18− Lớp môđun dữ liệu trừu tượng: Lớp môđun dữ liệu trừu tượng này quy định cấu trúc tổng thể của
dữ liệu EPCIS Đây chỉ là lớp mà không thể mở rộng bởi cơ cấu nếu không soát xét lại chính dữliệu EPCIS Lớp môđun dữ liệu trừu tượng này quy định các yêu cầu để tạo ra các định nghĩa về
dữ liệu trong lớp định nghĩa dữ liệu
− Lớp xác định /định nghĩa dữ liệu: Lớp xác định /định nghĩa dữ liệu này quy định dữ liệu nào đượctrao đổi thông qua EPCIS, cấu trúc trừu tượng của nó là gì, và nó có ý nghĩa gì Một modul xácđịnh dữ liệu được xác định trong quy định hiện hành được gọi là modul kiểu sự kiện chủ chốt /cốtlõi Các định nghĩa dữ liệu trong lớp định nghĩa dữ liệu được quy định một cách trừu tượng theoquy tắc được xác định bởi lớp modul dữ liệu trừu tượng
− Lớp dịch vụ: Lớp dịch vụ xác định giao diện dịch vụ trong đó các khách hàng của EPCIS thực hiệngiao dịch Trong quy định hiện hành có hai modul lớp dịch vụ đựơc xác định Moodul hoạt động truycập cốt lõi xác định giao diện dịch vụ (giao diện truy vấn EPCIS) thông qua nó các ứng dụng truycập EPCIS sử dụng để phân phối các kiểu sự kiện cốt lõi đến các bên quan tâm Moodul hoạt độngtruy vấn cốt lõi xác định hai giao diện dịch vụ (giao diện kiểm soát truy vấn EPCIS và giao diện gọilại truy vấn EPCIS ) mà các ứng dụng truy cập EPCIS sử dụng để nhận dữ liệu được truy cậptrước đó Các định nghĩa giao diện trong lớp dịch vụ được quy định một cách trừu tượng với việc
dử dụng UML
− Các ràng buộc: Các ràng buộc quy định việc hiện thực hóa cụ thể lớp xác định dữ liệu và lớp dịch
vụ Có thể có nhiều ràng buộc được xác định cho định nghĩa dữ liệu đã cho và moodul dịch vụ.Trong quy định này, tổng cộng có chín ràng buộc được quy đinh cho ba moodul được xác địnhtrong định nghĩa dữ liệu và các lớp dịch vụ Các định nghĩa dữ liệu trong moodul xác định dữ liệukiểu sự kiện cốt lõi được đưa ra một ràng buộc cho một lược đồ XML Giao diện truy vấn EPCIStrong môdul hoạt động truy cập cốt lõi đưa ra những ràng buộc đối với hàng/thứ tự thông điệp vàHTTP Giao diện kiểm soát truy vấn EPCIS trong moodul hoạt động truy vấn cốt lõi đưa ra một ràngbuộc đối với SOAP trên HTTP thông qua một mô tả dịch vụ mạng WSDL, và một ràng buộc thứ haiđối với AS2 Giao diện gọi lại truy vấn EPCIS trong moodul hoạt động truy vấn cốt lõi đưa ra cácràng buộc đối với HTTP, HTTPS và AS2
− Tiêu chuẩn từ vựng về kinh doanh cốt lõi của GS1: Tiêu chuẩn từ vựng về kinh doanh cốt lõi củaGS1 (CB1.2) luôn đồng hành với tiêu chuẩn EPCIS Nó xác định các thành phần từ vựng đặc thù
có thể được sử dụng để gắn kết với các định nghĩa dữ liệu được quy định trong lớp xác định dữliệu của tiêu chuẩn EPCIS Trong khi EPCIS có thể sử dụng mà không có CBV do sử dụng giá trị
dữ liệu tư nhân hoặc độc quyền, điều này rất có lợi đối với ứng dụng EPCIS để sử dụng tiêu chuẩnCBV càng nhiều càng tốt
5.2 Khả năng mở rộng
Trang 19Kĩ thuật phân lớp đối với quy định kĩ thuật thúc đẩy khả năng mở rộng, vì một lớp có thể tái sử dụngbởi nhiều hơn một lần thực hiện ở lớp khác Ví dụ, trong khi tiêu chuẩn này bao gồm một ràng buộcXML của môdul xác định dữ liệu kiểu sự kiện cốt lõi thì quy định kĩ thuật khác có thể định nghĩa mộtràng buộc của cùng một môdul với một cú pháp khác nhau, ví dụ tệp CSV.
Ngoài khả năng mở rộng vốn có trong việc phân lớp, quy định kĩ thuật EPCIS bao gồm một vài cơ cấuđặc thù đối với khả năng mở rộng:
− Sự phân lớp: Các định nghĩa dữ liệu trong lớp xác định dữ liệu có xử dụng UML, cho phép giớithiệu một định nghĩa dữ liệu mới bằng cách tạo ra một phân lớp của một lớp đang có sẵn Mộtphân lớp là một loại mới, loại này gồm toàn bộ lĩnh vực của loại đang tồn tại đồng thời được mởrộng sang lĩnh vực mới Một thể hiện về một phân lớp có thể được dử dụng trong bất kỳ ngữ cảnhnào mà ở đó một thể hiện lớp bố được kỳ vọng
− Điểm mở rộng: Các định nghĩa về dữ liệu và các quy định kĩ thuật về dịch vụ cũng bao gồm nhữngđiểm mở rộng mà các nhà cung cấp có thể sử dụng để cung cấp chức năng mở rộng mà khôngphải lập các phân lớp
5.3 Khả năng môđun hóa
Khung quy định kĩ thuật EPCIS được thiết kế để trở thành môđun Điều đó có nghĩa là nó không chỉgồm một quy định kĩ thuật duy nhất mà còn là một bộ sưu tập các quy định kĩ thuật cụ thể có liên quanvới nhau Điều này cho phép EPCIS phát triển và cải tiến trong hệ thống phân phối Cấu trúc phân lớp
và cơ chế mở rộng cung cấp các hợp phần quan trọng để đạt được khả năng mở rộng, như gộp nhómvào những môđun
Khi quy định kĩ thuật EPCIS là môđun, không có quy định giới hạn môđun của các quy định kĩ thuậtphải chi tiết hay rõ ràng trong quá trình thực hiện EPCIS Ví dụ, có thể có sản phẩm phần mềm cụ thể
mà nó thực hiện trên nền tảng SOAP/HTTP một dịch vụ của hiệp hội thùng- pallet và một dịch vụ catalosản phẩm mà lưu lượng dữ liệu được xác định trong các môđun xác định dữ liệu liên quan Sản phẩmnày có thể phù hợp với sáu môđun khác nhau của tiêu chuẩn dữ liệu liên quan; môđun xác định dữ liệu
mô tả dữ liệu catalo sản phẩm, môđun xác định dữ liệu xác định hiệp hội thùng – pallet, các quy định kĩthuật đối với các dịch vụ tương ứng, và các ràng buộc SOAP/HTTP tương ứng Tuy nhiên mã nguồnsản phẩm không có dấu vết về danh giới và dĩ nhiên lược đồ cơ sở dữ liệu cụ thể sử dụng cho sảnphẩm có thể làm sai lệch dữ liệu sao cho catalo sản phẩm và dữ liệu về hiệp hội thùng – pallet trở lêngắn bó chặt chẽ Tuy nhiên chỉ cần kết quả thực phù hợp với các quy định kĩ thuật thì việc thực hiệnnày là cho phép
6 Lớp mô hình dữ liệu trừu tượng
Phần này đưa ra các mô tả có tính bắt buộc về mô hình dữ liệu trừu tượng mà nó nhấn mạnh EPCIS
6.1 Dữ liệu về sự kiện và dữ liệu chủ
Trang 20Nhìn chung, EPCIS đề cập hai loại dữ liệu: dữ liệu về sự kiện và dữ liệu chủ Dữ liệu về sự kiện phátsinh trong trường hợp thực hiện các quá trinh kinh doanh, và được truy cập thông qua giao dịch truycập EPCIS và sẵn có cho truy vấn thông qua giao diện truy vấn EPCIS Dữ liệu chủ là dữ liệu bổ sung,
nó cung cấp điều kiện cần thiết để diễn giải dữ liệu về sự kiện Nó có ích cho việc truy vấn xuyên xuốtgiao diện kiểm soát truy vấn EPCIS, nhưng các phương tiện mà dữ liệu chủ nhập vào hệ thống khôngđược quy định trong tiêu chuẩn EPCIS này
Lớp mô hình dữ liệu trừu tượng không nhằm xác định nghĩa của các thuật ngữ “dữ liệu về sự kiện“ hay
“dữ liệu chủ” ngoài việc cung cấp các định nghĩa chính xác về cấu trúc dữ liệu như được sử dụng bởiquy định kĩ thuật EPCIS Việc mô hình thông tin kinh doanh của thế giới thực như dữ liệu về sự kiện và
dữ liệu chủ là trách nhiệm của lớp xác định dữ liệu, của ngành công nghiệp và các thỏa thuận củangười sử dụng cuối cùng được xây dựng ở phần đầu của tiêu chuẩn này
Không bắt buộc/không quy định: Giải thích: Trong khi với mục đích của tiêu chuẩn này thì thuật ngữ
“dữ liệu về sự kiện“ và “dữ liệu chủ” chẳng có nghĩa gì ngoài “dữ liệu thích hợp với cấu trúc được cho
ở đây,” cấu trúc này được xác định trong lớp mô hình dữ liệu trừu tượng và được thiết kế để mô tảthích hợp đối với dữ liệu thông thường được giao dịch thông qua EPCIS Một cách không chính thứcthì hai loại dữ liệu này có thể hiểu như sau Dữ liệu về sự kiện phát triển về số lượng khi công việckinh doanh được giao dịch nhiều hơn, và đề cập đến những gì sảy ra tại những thời điểm cụ thể vềthời gian Một ví dụ cho dữ liệu về sự kiện là “Vào lúc 1h 23min ngày 15 tháng 3 năm 2004, EPC Xđược phát hiện tại khu vực L” Dữ liệu chủ, nhìn chung không phát triển chỉ là vì nhiều công việc kinhdoanh được giao dịch (mặc dù dữ liệu chủ không có xu hướng phát triển khi các tổ chức phát triển vềcỡ), không bị chói buộc vào những thời điểm cụ thể về thời gian (mặc dù dữ liệu chủ có thể thay đổichậm theo thời gian), và diễn giải các phần tử dữ liệu về sự kiện Một ví dụ cho dữ liệu chủ là “khu vực
L liên quan đến trung tâm phân phối ở 123 phố Elm, thị trấn Any, US,“ Toàn bộ dữ liệu trong tập cáctrường hợp sử dụng được xem xét trong quá trình tạo ra tiêu chuẩn EPCIS có thể mô hình hóa nhưmột tổ hợp các dữ liệu về sự kiện và dữ liệu chủ của loại này
Cấu trúc dữ liệu về sự kiện và dữ liệu chủ trong EPCIS được minh họa dưới đây (lưu ý rằng đây chỉ làmột minh họa; các phần tử từ vựng đặc thù và tên thuộc tính của dữ liệu chủ trên hình này không đượcxác định trong tiêu chuẩn này.)
Trang 21Các thành phần của mô hình dữ liệu trừu tượng EPCIS được xác định dưới đây:
− Dữ liệu về sự kiện: Một tập hợp các sự kiện
− Sự kiện: Một cấu trúc gồm một loại sự kiện và một hoặc nhiều trường sự kiện được đặt tên
− Loại sự kiện: Một miền tên – tên đầy đủ tư cách (qname ), nó cho biết sự kiện đã cho phù hợp vớicấu trúc nào trong một vài cấu trúc sự kiện có thể (như được định nghĩa bởi lớp xác định dữ liệu)
− Trường sự kiện: Một trường được đặt tên trong phạm vi của một sự kiện Tên trường này đượccho bởi (qname ), liên quan đến tên của trường được quy định bởi lớp xác định dữ liệu hoặc têntrường được xác định là một phần mở rộng thêm của tiêu chuẩn này Giá trị của trường có thể làmột kiểu nguyên thủy (như chữ số nguyên hoặc dấu hiệu về thời gian), phần tử từ vựng, hoặc danhmục các kiêu nguyên thủy hoặc phần tử từ vựng
− Dữ liệu chủ: Một tập hợp từ vựng, cùng với thộc tính của dữ liệu chủ liên kết với các thành phầncủa từ vựng đó
− Từ vựng: Một tập hợp được đặt tên cho các mã phân định Tên của từ vựng là một qname mà cóthể sử dụng làm tên cho kiểu trường sự kiện Mã phân định thuộc phạm vi từ vựng được gọi là cácthành phần từ vựng Từ vựng đại diện cho một tập hợp các giá trị lựa chọn, nó có thể xuất hiện
Event Data
BizStep Vocabulary urn:…:receiving urn:
…:shipping
…
BizLocation Vocabulary urn:epc:id:sgln:0614141.12345.0 urn:epc:id:sgln:0614141.33254.0 urn:epc:id:sgln:0614141.33254.1
…
address = 123 Elm St city = Anytown postalCode = 12345
Children urn:epc:id:sgln: …
Master Data Vocabularies Master Data Attributes
Master Data
Trang 22dưới dạng các giá trị của trường sự kiện đặc thù Từ vựng trong EPCIS được sử dụng làm các tậphợp mô hình như tập hợp tên các khu vực có sẵn, tập hợp tên các bước của quá trình kinh doanh
có sẵn v v
− Thành phần từ vựng: Mã phân định mà nó đặt tên cho sự lựa chọn được mô hình bởi từ vựng Giátrị của trường sự kiện có thể là một thành phần từ vựng Các thành phần của từ vựng được đạidiện cho mã phân định nguồn đồng dạng (URIs) Mỗi thành phần từ vựng có thể có các thuộc tính
dữ liệu chủ liên kết
− Thuộc tính của dữ liệu chủ: Một tập hợp các cặp tên/giá trị không có thứ tự liên kết với thành phần
từ vựng riêng biệt Phần tên của một cặp là qname Phần giá trị của một cặp có thể là giá trị kiểutùy ý Thuộc tính đặc thù (có thể trống) là danh mục trẻ em, mỗi em là thành phần từ vựng kháccủa cùng từ vựng Xem phần 6.5
Các sự kiện EPCIS mới tạo ra ở rìa và được phân phối đến hạ tầng EPCIS thông qua giao diện truyvấn EPCIS, sau đó chúng có thể được phân phối đến các ứng dụng được quan tâm thông qua giaodiện truy vấn EPCIS Không có một cơ chế nào được cung cấp trong cả hai giao diện mà ứng dụng cóthể xóa hoặc làm thay đổi sự kiện EPCIS Chỉ có một cách “rút lại/đính chính” hoặc “làm chính xác “ sựkiện EPCIS là tạo ra sự kiện tiếp theo có ý nghĩa kinh doanh để hủy bỏ hoặc sửa đổi sự ảnh hưởngcủa sự kiện trước (phần 7.4.1.3 thảo luận về cách thức có thể thực hiện)
Trong khi giao diện truy vấn EPCIS và giao diện truy vấn EPCIS không cung cấp phương tiện cho ứngdụng để yêu câu xóa một sự kiện một cách rõ ràng thì các kho lưu trữ EPCIS có thể thực hiện chínhsách giữ lại tài liệu làm cho sự kiện EPCIS cũ trở lên không tiếp cận được sau một khoảng thời gian
Dữ liệu chủ, ngược lại có thể thay đổi theo thời gian, mặc dù các thay đổi này được yêu cầu là khôngthường xuyên liên quan đến tốc độ mà ở đó dữ liệu về sự kiện mới được tạo ra Phiên bản hiện hànhcủa tiêu chuẩn này không quy định cách dữ liệu chủ thay đổi (như nêu ở trên (cũng không quy địnhcách dữ liệu chủ nhập vào nơi đầu tiên)
6.1.1 Truyền dữ liệu chủ trong EPCIS
Truy cập EPCIS và giao diện truy vấn EPCIS chủ yếu quan tâm đến việc truyền sự kiện EPCIS.Phương tiện nhờ nó mà dữ liệu chủ nhập vào hệ thống để thực hiện giao diện này không được quyđịnh trong tiêu chuẩn EPCIS này Tuy nhiên tiêu chuẩn EPCIS không cung cấp cơ chế để truyền dữliệu chủ mà việc thực hiện có thể sử dụng nó đẻ đảm bảo rằng người nhận dữ liệu về sự kiện EPCIS
có quyền truy cập vào dữ liệu chủ cần thiết để giải thích dữ liệu về sự kiện đó Nói một cách khác là dữliệu chủ có thể truyền bằng phương tiện hoàn toàn nằm ngoài tiêu chuẩn EPCIS Tiêu chuẩn EPCISkhông áp đặt bất kỳ yêu cầu nào về việc liệu dữ liệu về sự kiện EPCIS có kèm theo dữ liệu chủ haykhông ngoài việc yêu cầu dữ liệu chủ kèm theo dữ liệu về sự kiện phải nhất quán với tất cả dữ liệu chủtrong phần ILMD của các sự kiện đó
Tiêu chuẩn EPCIS cung cấp bốn cơ chế để truyền dữ liệu chủ , được tóm tắt trong bảng dưới đây:
Trang 23Cơ chế Điều Mô tả Hạn chế
Dữ liệu chủ trở về từ hoạt động truy vấnPHẢI phản ánh giá trị hiện tại đối vớithuộc tính dữ liệu chủ được biết đến vớingười trả lời truy vấn vào thời điểm truyvấn được tạo ra
ILMD 7.3.6 Sự kiện EPCIS đánh dấu sự
khởi đầu của cuôc đời cho một
mà phân định cấp độ cá thểhoặc nhiều cấp cóa thể baogồm dữ liệu chủ tương ứngtrực tiếp trong sự kiện
Dữ liệu chủ trong sự kiện PHẢI phảnánh giá trị hiện tại đối với thuộc tính dữliệu chủ được biết đến với người tạo ra
sự kiện vào thời điểm của sự kiện Lưu
ý rằng, bởi vì dữ liệu này lồng trực tiếpvào sự kiện, thông thường một phầncủa sự kiện đó , và sẽ luôn luôn baogồm khi sự kiện này được truy vấn (chịu
sự điều chỉnh như quy định tại điều8.2.2 )
Tiêu đề
tài liệu
EPCIS
9.5 Tài liệu EPCIS được sử dụng
cho việc truyền điểm đến điểmmột tập hợp các sự kiệnEPCIS nằm ngoài giao diện cóthể bao gồm dữ liệu chủ liênquan trong tiêu đề của tài liệu
Dữ liệu chủ trong tiêu đề của tài liệuPHẢI phản ánh những giá trị hiện tạicủa thuộc tính dữ liệu chủ được biếtđến với người tạo ra tài liệu vào thờiđiểm tài liệu được tạo ra Dữ liệu chủtrong tiêu đề của tài liệu EPCIS KHÔNGĐƯỢC quy định những giá trị thuộc tính
mà nó sung đột với phần ILMD của bất
kỳ sự kiện nào chứa trong nội dung củatài liệu EPCIS
Tài liệu
dữ liệu
chủ
EPCIS
9.7 Tài liệu chủ EPCIS có thể
được sử dụng cho việc truyềnđiểm-tới-điẻm dữ liệu chủ nằmngoài giao diện truy vấnEPCIS
Dữ liệu chủ trong tài liệu PHẢI phản ánhnhững giá trị hiện tại của thuộc tính dữliệu chủ được biết đến với người tạo ratài liệu vào thời điểm tài liệu được tạo
ra
6.2 Loại từ vựng
Từ vựng được sử dụng sâu rộng trong EPCIS cho mô hình vật lý, số hóa, và các thực thể mang tínhkhái niệm mà nó tồn tại trong thế giới thực Ví dụ về từ vựng được định nghĩa trong lớp xác định dữliệu EPCIS cốt lõi là tên các tên vị trí, tên loại đối tượng (tên loại đối tượng là những thứ gì đó như
“Acme Deluxe Widget” trái lại EPC có tên là một ví dụ cụ thể của Acme Deluxe Widget), và tên các
Trang 24bước kinh doanh Trong mỗi trường hợp một từ vựng đại diện cho một tập hợp các lựa chọn hữu hạn(mặc dù mở) mà nó có thể xuất hiện trong các trường đặc thù cử sự kiện
Cần phân biệt hai loại từ vựng, theo các mẫu khác nhau theo cách chúng được định nghĩa và mở rộngtheo thời gian:
− Từ vựng tiêu chuẩn: Từ vựng tiêu chuẩn diễn tả một tập hợp các phần tử của từ vựng mà địnhnghĩa và ý nghĩa của chúng phải được đồng thuận trước đó bởi các đối tác thương mại, họ lànhững người sẽ trao đổi sự kiện có sử dụng từ vựng Ví dụ, lớp xác định dữ liệu cốt lõi EPCIS địnhnghĩa từ vựng được gọi là “bước kinh doanh,“ có các phần tử của nó là mã phân định dùng để chỉnhững thứ như “giao hàng“, “nhận hàng “ và v.v Một đối tác thương mại có thể tạo ra sự kiện cóbước kinh doanh “giao hàng “, còn đối tác khác nhận sự kiện đó thông qua truy vấn có thể giảithích điều này bởi vì thỏa thuận trước đó “giao hàng“có nghĩ là gì
− Các phần tử của từ vựng tiêu chuẩn được định nghĩa bởi các tổ chức có nhiều người sử dụng cuốicùng, như GS1, ngành công nghiệp hiệp hội nằm ngoài GS1, các tập đoàn đối tác thương mại tưnhân vân vân Dữ liệu chủ kết hợp với các phần tử của từ vựng tiêu chuẩn được định nghĩa bởichính các tổ chức đó, và mong muốn được chia sẻ với người sử dụng như một phần của quy đinh
kĩ thuật hoặc bằng một số phương tiện tương tự Các phần tử của từ vựng mới trong từ vựng tiêuchuẩn đã cho mong muốn được sử dụng vào quá trình một cách thận trọng và không thườngxuyên, như khi phê chuẩn một phiên bản tiêu chuẩn mới hay thông qua bỏ phiếu của tập đoàncông nghiệp Khi một tổ chức của người sử dụng cuối cùng riêng biệt hoạt đông độc lập, họ có thểđưa vào sử dụng phần tử từ vựng mới, nhất là phần tử ít dược sử dụng khi thiết lập trao đổi dữ liệu
và hầu như chỉ sử dụng trong phạm vi bốn bức tường của tổ chức
− Từ vựng của người sử dụng: Từ vựng của người sử dụng diễn tả một tập hợp các thành phần của
từ vựng mà định nghĩa và ý nghĩa của chúng chịu sự kiểm soát của một tổ chức duy nhất Ví dụ,lớp xác định dữ liệu cốt lõi EPCIS định nghĩa từ vựng được gọi là “địa điểm kinh doanh“ có cácphần tử của nó là mã phân định dùng để chỉ những thứ như “Acme Corp, Trung tâm phân phối 3,“Acme Corp có thể tạo ra sự kiện có địa điểm kinh doanh “Acme Corp, Trung tâm phân phối 3,“ cònđối tác khác nhận sự kiện đó thông qua truy vấn có thể giải thích điều này bởi vì hoặc là nó tươngquan với các sự kiện khác mang tên cho cùng địa điểm, hoặc nhìn vào thuộc tịnh của dữ liệu chủkết hợp với địa điểm , hoặc cả hai
− Các phần tử từ vựng của người sử dụng ban đầu được định nghĩa bởi tổ chức sử dụng cuối cùngriêng biệt hoạt động độc lập Dữ liệu chủ liên kết với Các phần tử từ vựng của người sử dụng đượcđịnh nghĩa bởi chính các tổ chức đó, và thường được chia sẻ với các đối tác thương mại thông quagiao diện kiểm soát truy vấn EPCIS hoặc cơ cấu trao đổi dữ liệu/cơ cấu đồng bộ dữ liệu Phần tử
từ vựng mới trong từ vựng của người sử dụng đã cho được đưa vào sử dụng theo quyết định riêngcủa người sử dụng cuối cùng , và các đối tác thương mại phải sẵn sàng đáp ứng một cách phùhợp Tuy nhiên thông thường các quy tắc để xây dựng các phần tử từ vựng của ngườ sử dụng mới
Trang 25được thiết lập bởi các tổ chức của nhiều người sử dụng cuối cùng và trong mọi trường hợp phảitheo các quy tắc được xác định trong 6.4 dưới đây
Các dòng giữa hai loại từ vựng này có phần chủ quan Tuy nhiên cơ cấu xác định trong quy định kĩthuật EPCIS hoàn toàn không gây ra sự phân biệt giữa hai loại từ vựng, và vì vậy hoàn toàn không cầnthiết phải định nghĩa từ vựng cụ thể khi nó thuộc loại này hay loại kia Thuật ngữ “từ vực tiêu chuẩn“ và
“từ vựng của người sử dụng“ được nêu ra chỉ vì chúng có lợi như gợi ý về cách thức từ vựng nhất đinh
kỳ vọng đựơc định nghĩa và mở rộng
Tiêu chuẩn từ vựng kinh doanh cốt lõi của GS1 (CBV) [CBV1.2] cung cấp các thành phần từ vựng tiêuchuẩn cho nhiều loại từ vựng sử dụng trong các loại sự kiện EPCIS Đặc biệt CBV định nghĩa thànhphần từ vựng cho các loại từ vựng tiêu chuẩn EPCIS sau đây: Bước kinh doanh, cách bố trí, loại giaodịch kinh doanh và nguồn/loại đíểm đến CBV cũng định nghĩa bản mẫu đẻ xây dựng các thành phàn
từ vựng đối với các loại từ vựng của nhười sử dụng EPCIS sau đây: Đối tượng (EPC, cấp đói tượng(EPCclass), địa điểm (điểm đọc và địa điểm kinh doanh), ID giao dịch kinh doanh, ID nguồn/ID điểmđến và ID biến đổi
6.3 Cơ chế mở rộng
Đặc tính chính của EPCIS là khả năng mở rộng bởi các tổ chức khác nhau nhằm thích ứng với cáctình huống kinh doanh cụ thể Tóm lại, lớp mô hình dữ liệu trừu tượng cung cấp năm phương phápnhờ đó mà dữ liệu được xử lý bởi RPCIS có thể được mở rộng (ngoài ra lớp dịch vụ còn cung cấp cơchế thêm các dịch vụ bổ sung) được liệt kê ở đây từ các loại xâm nhập/xâm lấn nhiều nhất đến loại ítxâm nhập/xâm lấn nhất:
− Loại sự kiến mới: Loại sự kiến mới có thể được bổ sung vào lớp xác định dữ liệu Việc bổ sung loại
sự kiên mới đòi hỏi mỗi ràng buộc định nghĩa dữ liệu được mở rộng và có thể cũng đòi hỏi việc mởrộng giao diện truy cập và truy vấn cùng các ràng buộc của chúng
− Trường sự kiện mới: Trường sự kiện mới có thể được bổ sung vào loại sự kiện hiện hành trong lớpđịnh nghĩa dữ liệu Các ràng buộc, giao diện truy cập, và giao diện truy vấn được định nghĩa trongtiêu chuẩn này được thiết kế để cho phép loại mở rộng này mà không yêu cầu phải thay đổi quyđịnh kĩ thuật (điều tương tự có thể không đúng với các ràng buộc khác hoặc ngôn ngữ truy vấnđược định nghĩa ở ngoài tiêu chuẩn này)
− Loại từ vựng mới: Loại từ vựng mới có thể bổ sung vào các điều khoản của loại từ vựng đang cósẵn Không yêu cầu phải thay đổi các ràng buộc hoặc giao diện
− Thuộc tính dữ liệu chủ mới: Tên thuộc tính mới có thể được định nghĩa cho từ vựng hiện hành.Không yêu cầu phải thay đổi các ràng buộc hoặc giao diện
− Thực thể mới/Thuộc tính dữ liệu chủ của lô hàng (ILMD): Tên thuộc tính mới có thể được địnhnghĩa để sử dụng trong thể/dữ liệu chủ của lô hàng (ILMD); xem 7.3.6
Trang 26− Thành phần từ vựng mới: Thành phần mới được bổ sung vào từ vựng hiện hành Không yêu cầuphải thay đổi các ràng buộc hoặc giao diện
Lớp mô hình dữ liệu trừu tượng đã từng được thiết kế sao cho hầu hết các mở rộng/tiện ích phát sinh
từ việc áp dụng bởi các ngành công nghiệp khác nhau hoặc do sự gia tăng hiểu biết trong ngành côngnghiệp nhất định có thể được cung cấp bởi các phương pháp ở cuối danh sách nêu trên, mà khôngyêu cầu phải soát xét lại chính tiêu chuẩn này Các phương pháp xâm nhập/xâm lấn nhiều hơn ở phíađầu của danh sách cho sẵn , tuy nhiên, trong trường hợp có tình huống phát sinh mà không thể đượccung cấp bởi các phương pháp ở cuối danh sách
Một số cách khác nhau để mở rộng quy định kĩ thuật EPCIS như được tóm tắt dưới đây:
Cách mở rộng
được phổ biến
Tổ chức có trách nhiệm
Phương pháp mở rộng
Loạisựkiệnmới
Trường
sự kiệnmới
Loại từvựng mới
Dữliệuchủmới /thuộctínhILMD(7.3.6)
Phần tử từvựng mới
Phiên bản tiêu
chuẩn EPCIS mới
Nhóm công tácGS1 EPCIS
Phiên bản tiêu
chuẩn CBV mới
Nhóm công tác về
từ vựng kinhdoanh cốt lõi củaGS1
Không Không Không Có Có (từ vựng
tiêu chuẩn,bản mẫu từ
dụng)Tiêu chuẩn ứng
dụng GS1 đối với
nghiệp đặc thù
Nhóm công táctiêu chuẩn ứngdụng GS1 đối vớingành công nghiệpđặc thù
Hiếmkhi
Hiếmkhi
Hiếm khi Thỉnh
thoảng
Có Có (từ vựng
tiêu chuẩn)
Trang 27đoàn tư nhân
Hiệp hội côngnghiệp hoặc tậpđoàn người sửdụng cuối cùng tưnhân nằm ngoàiGS1
Hiếmkhi
Hiếm khi Hiếm
Hiếmkhi
Hiếm khi Hiếm
khi
Hiếmkhi
Có (từ vựngtiêu chuẩn)
6.4 Mô tả mã phân định
Lớp mô hình dữ liệu trừu tượng giới thiệu một số loại mã phân định, bao gồm tên loại sự kiện, têntrường sự kiện, tên từ vựng, thành phần từ vựng và tên thuộc tính dữ liệu chủ Vì tất cả miền tên nàyđược tự do mở rộng, tiêu chuẩn này áp đặt một vài quy tắc khi đặt tên sao cho các tổ chức độc lập cóthể kiến tạo các mở rộng mà không sợ bị trùng tên
Thành phần từ vựng phải tuân thủ các quy tắc sau đây Trong trường hợp thành phần từ vựng đượcbiểu thị dưới dạng mã phân định tài nguyên/nguồn thống nhất (URI) với cú pháp chung được địnhnghĩa trong (RFC2396) Các loại URIs có thể chấp nhận là thành phần từ vựng là những URIs có chủ
sở hữu Điều này bao gồm:
− Các biểu thị URI đối với mã EPC (TDS1.9, điều 6) Chủ sở hữu đôí với EPC URI cụ thể là tổ chức
có tiền tố doanh nghiêp/công ty của GS1 được thừa nhận (hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hànhtheo quy trình EPC)
− Định vị nguồn thống nhất tuyệt đối (URLs) (RFC1738) Chủ sở hữu đôí với URI cụ thể là tổ chức sởhữu tên miền internet trong phần quyền hạn URL
− Tên nguồn thống nhất (URNs) (RFC2141) trong miền tên oid bắt đầu bằng mã số doanh nghiệp(PEN) Chủ sở hữu đôí với OID-URN là tổ chức mà PEN được ban hành
− Tên nguồn thống nhất (URNs) (RFC2141) trong miền tên epc hoặc epc toàn cầu không kể URIsđược sử dụng để biểu thị EPCs (TDS1.9) Chủ sở hữu đôí với URNs là GS1
Tên loại sự kiện và tên trường sự kiện được biểu thị dưới dạng miền tên- tên đủ tư cách (qname), baogồm một miền tên URI và một cái tên Điều này được biểu thị đơn giản trong ràng buộc XML và thuwnjlợi cho việc mở rộng
6.5 Từ vựng phân cấp
Trang 28Một số từ vựng có phân cấp hoặc cấu trúc đa cấp Ví dụ, từ vựng tên của của vị trí có thể có thànhphần có nghĩa “Acme corp cửa hàng bán lẻ # 3 cũng như thành phần khác có nghĩa “Acme corp cửahàng bán lẻ # 3 phòng cuối “ và “Acme corp cửa hàng bán lẻ # 3 tầng giảm giá “ Trong ví dụ này cómối quan hệ phân cấp tự nhiên, trong đó mã phân định đầu là bố và hai mã phân định tiếp theo là con Mối quan hệ phân cấp giữa các thành phần từ vựng được biểu thị qua dữ liệu chủ Đặc biệt, ngoài cácthuộc tính dữ liệu chủ, mã phân định bố chứa danh sách các mã phân định con Mỗi mã phân định conPHẢI thuộc về cùng từ vựng như bố Ở ví dụ trên thành phần mang nghĩa “Acme corp trung tâm phânphối # 3” sẽ có danh sách các con bao gồm thành phần mang nghĩa “Acme corp trung tâm phân phối
# 3 cửa # 5.”
Ở chỗ khác trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “thế hệ con cháu trực tiếp hay gián tiếp “ được sử dụng để
ám chỉ tập hợp các thành phần từ vựng bao gồm con của thành phần từ vựng đã cho , con của nhữngđứa con đó v.v Điều đó có nghĩa là “thế hệ con cháu trực tiếp hay gián tiếp “ của thành phần từ vựng
là tập hợp các thành phần từ vựng nhận được bằng cách by taking the transitive closure của mối quan
hệ “con cái“ bắt đầu với thành phần từ vựng đã cho
Thành phần từ vựng đã cho CÓ THỂ là con của nhiều bố Điều này cho phép có nhiều cách nhóm cácthành phần từ vựng; ví dụ các vị trí có thể nhóm theo đặc điểm địa lý và chức năng Tuy nhiên, mộtthành phần PHẢI KHÔNG là con của chính nó kể cả trực tiếp hay gián tiếp
Không bắt buộc : Giải thích : Trong phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn này chỉ có một mối quan hệ
phân cấp được cung cấp, lấy tên mối quan hệ mã hóa trong danh sách “con cái “ đặc thù Các phiênbản trong tương lai của tiêu chuẩn này có thể phát sinh điều này nhằm cho phép nhiều hơn mối quan
hệ, dĩ nhiên việc lập mã cho mỗi mối quan hệ thông qua thuộc tính dữ liệu chủ khác nhau
Mối quan hệ phân cấp được nghiên cứu đặc biệt khi truy vấn (8.2) và có thể có vai trò khi thực hiệncác chính sách ủy quyền (8.2.2) nhưng không được tạo thêm bất kỳ sự phức tạp hay cơ chế nào cholớp mô hình dữ liệu trừu tượng
7 Lớp định nghĩa dữ liệu
7.1 Quy tắc chung đối với quy định mô đun lớp định nghĩa dữ liệu
Quy tắc chung đối với quy định mô đun trong lớp định nghĩa dữ liệu được cho tại đây Các quy tắc nàysau đây được áp dụng ở 7.2 nhằm xác định mô dun loại sự kiện cốt lõi Quy định này cũng được ápdụng cho các tổ chức mong muốn tạo lớp cho quy định kĩ thuật phía trên cùng của tiêu chuẩn này
7.1.1 Nội dung
Nhìn chung, quy tắc đối với quy định mô đun trong lớp định nghĩa dữ liệu có các thành phần này, nógắn kết với khung mô hình dữ liệu trừu tượng được quy định ở điều 6:
Trang 29- Loại giá trị: Các định nghĩa về loại dữ liệu được sử dụng để mô tả các giá trị của trường sự kiện vàcác thuộc tính dữ liệu chủ Mô đun loại sự kiện cốt lõi định nghĩ loại nguyên thủy có ích cho tất cảcác mô đun định nghĩa dữ liệu sử dụng Mỗi từ vựng được định nghĩa cũng ngầm hiểu là loại giá trị
- Loại sự kiện: Các định nghĩa loại sự kiện, mỗi định nghĩa cho một cái tên loại sự kiện (nó phải duynhất cho toàn bộ các loại sự kiện) và danh sách các trường sự kiện tiêu chuẩn cho loại đó Một loại
sự kiện có thể được định nghĩa như là một phân lớp của loại sự kiện hiện hành, có nghĩa là loại sựkiện mới bao gồm tất cả các trường sự kiện của sự kiện hiện hành cộng với bất kỳ trường sự kiện bổsung nào với điều kiện là bộ phận của tiêu chuẩn này
- Trường sự kiện: Định nghĩa trường sự kiện cùng với loại sự kiện Mỗi định nghĩa trường sự kiện quyđịnh một cái tên cho trường này (nó phải duy nhất cho tất cả các trường loại sự kiện đóng) và loại dữliệu về giá trị trong trường đó Các định nghĩa trường dữ liệu cùng với mô đun định nghĩa dữ liệu cóthể là bộ phận của loại sự kiện mới được đưa vào bởi mô đun đó, hoặc có thể mở rộng loại sự kiệnđược định nghĩa ở mô đun khác
- Loại từ vựng: Đinh nghĩa loại từ vựng, mỗi định nghĩa cho một cái tên từ vựng (nó phải duy nhất chotoàn bộ các từ vựng), danh sách các thuộc tính dữ liệu chủ tiêu chuẩn đối với các thành phần từvựng và các quy tắc kiến tạo thành phần từ vựng mới cho từ vựng (Bất kỳ quy tắc nào được quyđịnh để kiến tạo thành phần từ vựng trong loại từ vựng phải thích hợp với quy tắc chungcho ở 6.1)
- Thuộc tính dữ liệu chủ: Định nghĩa thuộc tính dữ liệu chủ đối với loại từ vựng Mỗi định nghĩa thuộctính dữ liệu chủ quy định một cái tên cho thuộc tính (nó phải duy nhất cho tất cả các thuộc tính loại từvựng đóng) và loại dữ liệu giá trị của thuộc tính đó Định nghĩa dữ liệu chr cùng với mô đun địnhnghĩa dữ liệu có thể thuộc về loại từ vựng mới được đưa vào bởi mô đun đó, hoặc có thể mở rộngloại từ vựng được định nghĩa ở mô đun khác
- Thành phần từ vựng: Định nghĩa thành phần từ vựng, mỗi định nghĩa quy định một cái tên (nó phảiduy nhất cho tất cả các thành phần trong từ vựng và phù hợp với quy tắc chung đối với các thànhphần từ vựng cho ở 6.4 cũng như các quy tắc đặc thù được quy định trong định nghĩa loại từ vựng),
và quy định có tính lựa chọn dữ liệu chủ (giá trị thuộc tính đặc thù) đối với thành phần đó
Không bắt buộc: Sự mở rộng: Như đã giải thích ở 6.3, mô đun định nghĩa dữ liệu được định nghĩa
trong tiêu chuẩn này và các quy định kĩ thuật đồng hành được xây dựng bởi nhóm công tác EPCIS dựkiến sẽ gồm các định nghĩa về loại giá trị, loại sự kiện, trường sự kiện, và loại từ vựng, trong khi đó các
mô đun được định nghĩa bởi các nhóm công tác khác dự kiến sẽ gồm các định nghĩa về trường sựkiện mà nó mở rộng cho các loại sự kiện hiện tại, thuộc tính dữ liệu chủ mà nó mở rộng cho các loại từvựng hiện tại và các thành phần từ vựng mà nó đưa vào từ vựng hiện tại Các nhóm khác đôi khi cũng
có thể định nghĩa các loại từ vựng
Từ ’’từ vựng’’ được sử dụng không chính thức nhằm ám chỉ loại từ vựng và tập hợp toàn bộ các thànhphần từ vựng mà chúng có
7.1.2 Kí hiệu
Trang 30Trong các phần dưới đây,các loại sự kiện và trường sự kiện được quy định có sử dụng mẫu Kí hiệu sơ
đồ cấp/loại UML Sơ đồ cấp/loại UML sử dụng cho mục đích này có thể chứa các cấp/loại có các thuộctính (trường) và sự liên kết, nhưng không hoạt động Đây là một ví dụ:
Sơ đồ này diễn tả định nghĩa dữ liệu cho hai loại sự kiện, loại sự kiện1 và loại sự kiện2 Các loại sự kiện này tận dụng bốn loại giá trị: loại1, loại2, cấp dữ liệu3 và cấp dữ liệu4 Loại1 và loại2 là các loại gốc/nguyên thủy, còn cấp dữ liệu3 và cấp dữ liệu4 là loại phức hợp, cấu trúc của chúng cũng được quy
định tại UML
Loại sự kiện loại sự kiện1 ở ví dụ này có bốn trường, trường1 và trường2 là loại gốc loại1, và loại2 theo trình tự Loại sự kiện1 có trường3 của trường khác, loại của nó là cấp dữ liệu3 Cuối cùng, loại sự
kiện1 có trường4 của trường khác, nó chứa danh sách gồm zero hoặc nhiều hơn các trường hợp của
loại cấp dữ liệu4 (’’o *’’ Kí hiệu cho ’’zero hoặc nhiều hơn’’)
Sơ đồ này cũng diễn tả định nghĩa dữ liệu cho loại sự kiện 2 Mũi tên có đầu hình tam giác mở biểu thị rằng loại sự kiện2 là phân cấp của loại sự kiện1 Điều này có nghĩa là loại sự kiện2 thực chất có năm trường: bốn trường được thừa hưởng từ loại sự kiện1 cộng với cái thứ năm trường5 của loại loại1 Trong mô tả UML, kí hiệu <<điểm mở rộng>> (<<extension point>>) định nghĩa là nơi việc thực hiệnPHẢI cung cấp khả năng mở rộng thông qua việc bổ sung các thành viên dữ liệu mới (Khi một loại cóđiểm mở rộng, và loại khác được định nghĩa là phân cấp của loại thứ nhất và cũng có điểm mở rộng,
nó không có nghĩa là loại thứ hai có hai điểm mở rộng, ngược lại nó đơn thuần chỉ nhấn mạnh rằngloại thứ hai cũng được mở để mở rộng.) Cơ chế mở rộng PHẢI cung cấp cả việc mở rộng quyền sởhữu bởi nhà cung cấp sản phẩm phù hợp EPCIS, và mở rộng được định nghĩa bởi GS1 thông qua cácphiên bản trong tương lai của tiêu chuẩn này hoặc thông qua quy định kĩ thuật mới
Trong trường hợp xây dựng tiêu chuẩn XML, các điểm mử rộng được thực hiện theo sơ đồ XML vàtheo phương pháp mô tả ở 9.1
Tất cả các định nghĩa về loại sự kiện PHẢI bao gồm điểm mở rộng để cung cấp khả năng mở rộngđược định nghĩa ở 6.3 (’’trường sự kiện mới’’) Các loại giá trị CÓ THỂ bao gồm một điểm mở rộng
Trang 317.1.3 Ngữ nghĩa
Mỗi sự kiện ( ví dụ về loại sự kiện) mã hóa cho một số xác nhận, nó định nghĩa đúng ngữ nghĩa của sựkiện Một vài xác nhận nói đâu là sự thật tại thời điểm sự kiện được truy cập Các xác nhận khác nóiđiều gì được mong đợi sẽ là sự thật tiếp theo sự kiện này trước khi bị vô hiệu bởi sự kiện đến sau.Điều này được gọi là ngữ nghĩa trong quá khứ và ngữ nghĩa trong tương lai của sự kiện, theo trình tự
Ví dụ; nếu tiện ích # 23 vào tòa nhà # 5 qua cửa # 6 lúc 11: 23 tối sau đó một xác nhận trong quá khứ
là ’’ tiện ích # 23 đã được phát hiện thấy tại cửa # 6 lúc 11: 23 tối’’, trong khi đó một xác nhận trongtương lai lại là ’’tiện ích # 23 ở trong tòa nhà # 5.’’ Sự khác biệt mấu chốt ở đây là xác nhận trong quákhứ ám chỉ thời điểm cụ thể trong quá khứ (’’tiện ích # 23đã phát hiện thấy ’’) trong khi đó một xácnhận trong tương lai lại công bố về điều kiện hiện tại của đối tượng (’’ ’’tiện ích # 23 ở ’’ ) Sự xác nhậntrong tương lai lại phỏng đoán rằng nếu tiện ích # 23 chưa bao giờ rời khỏi tòa nhà # 5, sự kiện truycập EPCIS khác sẽ được ghi lại để thay thế sự kiện trước
Nhìn chung, ngữ nghĩa hồi tưởng/ trong quá khứ là những gì không thể đảo ngược , được hiểu là sựthật tại thời điểm truy cập sự kiện và thông thường có thể tin cậy dựa vào các ứng dụng truy cậpEPCIS như là nhũng công bố chính xác về thực tế lịch sử Ngữ nghĩa trong tương lai, vì chúng cố gắngnói đâu là sự thực sau sự kiện đã từng sảy ra, phải được coi là tốt nhất để được công bố ’’điều gì nên’’hơn là ’’điều gì là’’ Một xác nhận trong tương lai có thể không đúng nếu thiết bị truy cập thực hiệnchức năng không hoàn hảo, hoặc nếu mô hình/kiến trúc hệ thống hoặc quá trình kinh doanh khôngđược thiết kế để truy cập các sự kiện EPCIS trong tất cả các tình huống Hơn nữa để tận dụng sự xácnhận trong tương lai tiềm ẩn trong sự kiện, ứng dụng truy cập EPCIS phải chắc chắn rằng nó có quyềntruy cập vào bất kỳ sự kiện tiếp theo mà nó có thể thay thế cho sự kiện đang đề cập đến
Việc phân đôi quá khứ/tương lai đóng vai trò quan trọng cho việc định nghĩa về vị trí EPCIS ở 7.3.4 Trong các tình huống nhất định, một sự kiện trước đó được phát hiện sau đó có lỗi (các xác nhận ngữnghĩa của nó phát hiện thấy không đúng), và lỗi đó không thể sửa được bằng cách ghi lại một sự kiệnmới mà nó bổ sung thêm những xác nhận thông qua chính ngữ nghĩa của nó Đối với những trườnghợp này cơ chế được cung cấp để ghi lại sự kiện mà ngữ nghĩa của nó xác nhận rằng các xác nhậnđược thực hiện trước đó bởi sự kiện mắc lỗi là có lỗi Xem 7.4.1.2
7.2 Mô đun loại sự kiện cốt lõi – Tổng quan
Mô đun định nghĩa dữ liệu Loại Sự kiện Cốt lõi quy định Loại Sự kiện để biểu thị sự kiện truy cập dữliệu EPCIS Các sự kiện này thông thường được tạo ra bởi Ứng dụng Truy cập EPCIS và cung cấp cho
hạ tầng EPCIS có sử dụng các hoạt động truy cập dữ liệu được định nghĩa ở 8.1 Các sự kiện nàycũng được đáp ứng để truy vấn các hoạt động truy xuất các sự kiện theo tiêu chí truy vấn
Các thành phần của mô đun này, theo nội dung ở 7.1.1 như sau:
− Loại Giá trị: Thành phần gốc được định nghĩa ở 2.3.1 và 2.3.2
Trang 32− Loại Sự kiện: Loại sự kiện được chỉ ra trong sơ đồ UML dưới đây và được định nghĩa ở 7.4.1 đến7.4.5
− Trường Sự kiện: Bao gồm một phần các định nghĩa về Loại Sự kiện
− Loại Từ vựng: Các Loại được định nghĩa ở 7.3.2 đến 7.3.5 và tổng hợp ở 7.2
− Thuộc tính dữ liệu chủ: Bao gồm một phần các định nghĩa về Loại từ vựng Điều mong đợi là cácnhóm công tác của ngành dọc công nghiệp sẽ định nghĩa thêm các thuộc tính dữ liệu chủ cho các
từ vựng được định nghĩa tại đây
− Thành phần Từ vựng: Không được cung cấp như là một phần của tiêu chuẩn này Điều mong đợi làcác nhóm công tác của ngành dọc về công nghiệp sẽ định nghĩa các thành phần từ vựng cho từvựng của các Bước Kinh doanh
(7.3.5), từ vựng Bố trí (7.3.5.2), và từ vựng Loại Giao dịch Kinh doanh (7.3.5.3.1)
Mô đun này định nghĩa sáu loại sự kiện, trong đó một sự kiện rất chung và năm phân lớp (một trong số
đó không được chấp nhận của EPCIS 1.1) mà nó có thể diễn tả các sự kiện phát sinh từ hoạt động củachuỗi cung cấp của nhiều ngành công nghiệp khác nhau:
− Sự kiện EPCIS (7.4.1) là lớp nền tảng chung cho tất cả các loại sự kiện trong mô đun này cũngnhư mô đun khác
− Sự kiện Đối tượng (7.4.1.2) diễn tả một sự kiện sảy ra đối với một hay nhiều đối tượng vật lý hoặcđối tượng số hóa
− Sự kiện Tổ hợp (7.4.3) diễn tả một sự kiện sảy ra đối với một hay nhiều đối tượng tổ hợp cùngnhau về mặt vật lý (bị hạn chế về mặt vật lý tại cùng một nơi, cùng thời điểm như khi các thùnghàng được tập hợp đến palet)
− Sự kiện Số lượng (7.4.4) diễn tả một sự kiện liên quan đến số lượng các đối tượng đặc thù cùngchia sẻ một lớp EPC chung nhưng tại đây các danh tính cá nhân của các thực thể không quy định.Xét đến EPCIS 1,1 thì sự kiện này không được chấp nhận; Sự kiện Đối tượng (7.4.1.2) cùng vớimột hoặc nhiều Phần tử Số lượng (7.3.3.3) phải được sử dụng thay thế
− Sự kiện Giao dịch (7.4.5) diễn tả một sự kiện trong đó một hay nhiều đối tượng sẽ liên kết hoặctách ra khỏi một hay nhiều giao dịch kinh doanh đã được định nghĩa
− Sự kiện chuyển giao (7.4.6) diễn tả một sự kiện trong đó đối tượng đầu vào được tiêu thụ toàn
bộ hoặc một phần và đối tượng đầu ra được sản xuất sao cho bất kỳ đối tượng đầu vào nào có thế gópphần với tất cả đối tượng đầu ra
Sơ đồ UML chỉ ra các Loại Sự liện này như ở dưới đây:
Trang 33CHÚ THÍCH Trong sơ đồ này, những cái tên nhất nào đó được viết tắt do không gian hạn chế ví dụ.,Bizlocation ID được sử dụng trên sơ đồ khi dó loại thực sự được gọi là BusinessLocation ID Xem nội dung củaquy định kĩ thuật đối với các tên quy định của các trường sự kiện và các loại của chúng.
Mỗi loại sự kiện cốt lõi (không tính Sự kiện EPCIS chung) có trường diễn tả bốn kích thước chính chomỗi sự kiện EPCIS Bốn kích thước này là: (1) các đối tượng hoặc thực thể là đối tượng của sự kiện;(2) ngày và tháng; (3) địa điểm sự kiện hiện diện; (4) bối cảnh kinh doanh Bốn kích thước này có thể
dễ nhở như ‚’’ cái gì, khi nào, ở đâu và vì sao’’ (một cách lần lượt) Kích thước ‚’’cái gì’’đa dạng phụthuộc vào loại sự kiện (ví dụ, đối với một sự kiện đối tượng kích thước ‚’’cái gì’’ gồm một hay nhiềuEPCs; đối với Sự kiện Tổ hợp kích thước ‚’’cái gì’’gồm ID của thế hệ bố và danh sách các EPCs thế hệcon ) Các kích thước ‚’’ở đâu’’ và ‚’’tại sao’’có cả khía cạnh trong quá khứ và trong tương lai (xem7.1.3) được diễn tả bởi các trường khác nhau
Trang 34Bảng dưới đây tổng hợp các trường loại sự kiện liên quan đến bốn kích thước chính
Lớp EPC + số lượng
Vì sao
(bối cảnh kinh doanh)
Danh sách giao dịch kinh doanh Nguồn/nơi đến
I LMDNgoài trường thuộc bốn kích thước chính này các sự kiện có thể mang thông tinmoo tả ở các trườngkhác Hy vọng rằng phần lớn các trường thông tin mô tả được định nghĩa bởi các quy định kĩ thuật củangành công nghiệp đặc thù được bố trí phía trên
Bảng dưới đây tổng hợp các loại từ vựng được định nghĩa ở mô đun này Cột URI đưa ra tên chínhthức đối với từ vựng được dùng khi từ vựng phải tham chiếu đến nhờ tên qua giao diện EPCIS
Loại từ vựng Điều khoản Người sử
dụng/
tiêu chuẩn
URI
ID Điểm Đọc 7.3.4 Người sử dụng urn: epcis toàn cầu: loại v: Điểm Đọc
ID vị trí Kinh doanh 7.3.4 Người sử dụng urn: epcis toàn cầu: loại v: Khu vưc Kinh
doanh
ID Bước Kinh doanh 7.3.5 Tiêu chuẩn urn: epcis toàn cầu: loại v: bước kinh
doanh
ID Bố trí 7.3.5.2 Tiêu chuẩn urn: epcis toàn cầu: loại v: bố trí
Giao dịch Kinh doanh 7.3.5.3.2 Người sử dụng urn: epcis toàn cầu: loại v: Giao dịch
ID Loại Nguồn Đến 7.3.5.4.1 Tiêu chuẩn urn: epcis toàn cầu: loại v: Loại nguồn
đến IDNguồn Đến 7.3.5.4.2 Người sử dụng urn: epcis toàn cầu: loại v: nguồn đến
ID vị trí Xem ở dưới Người sử dụng urn: epcis toàn cầu: loại v: khu vực
ID Lý do Lỗi 7.4.1.2 Tiêu chuẩn urn: epcis toàn cầu: loại v: Lý do LỗiLoại ID vị trí là siêu loại của ID Điểm Đọc, ID Bước Kinh doanh, ID Nguồn Đến Trong tài liệu dữ liệuchủ EPCIS (hoặc tiêu đề dữ liệu chủ cùng với tài liệu EPCIS hoặc tài liệu truy vấn EPCIS), urn: epcistoàn cầu: loại v: URI khu vực có thể sử dụng để quy định một từ vực duy nhất có chứa mã phân định
Trang 35mà có thể xuất hiện tại điểm đọc, bước kinh doanh, nguồn hoặc trường nơi đến của các sự kiện EPCISliên kết
7.3 Mô đun loại sự kiện cốt lõi – khối cấu trúc
Điều này quy định khối cấu trúc cho các loại sự kiện được định nghìa ở 7.3.5.4
7.3.1 Loại nguyên thủy
Các loại nguyên thủy sau đây được sử dụng cùng với mô đun Loại sự kiện cốt lõi
Số nguyên Một số nguyên, các khoảng giới hạn được ghi ở nơi cần ghi
Thời gian Dấu thời gian cung cấp ngày và thời gian theo cách không phụ thuộc vào múi giờ,
đối với các ràng buộc mà trường của loại này được trình bày bằng văn bản thì PHẢItrình bày phù hợp với ISO 8601
EPC Mã Điện tử Sản phẩm, như định nghĩa trong [TDS1.9] Nếu không có ghi chép nào
khác EPCs được trình bày dưới dạng URI ’’ danh tính thuần khiết’’ như định nghĩatrong [TDS1.9], điều 7
Loại EPC được định nghĩa là loại nguyên thủy để sử dụng trong các sự kiện khi tham chiếu đến EPCs
mà chúng không là một phần của loại từ vựng, ví dụ: một SGTIN EPC được sử dụng để thể hiên mộttrường hợp của một thương phẩm trong trường danh mục epc của một sự kiện đối tượng là sự thểhiện của loại EPC nguyên thủy Tuy nhiên một SGLN EPC được sử dụng như là mã phân định điểmđọc (7.3 4) trong trường điểm đọc của một sự kiện đối tượng là một thành phần từ vựng chứ không là
sự thể hiện loại EPC nguyên thủy
Không bát buộc: Giải thích: Điều này phản ánh một quyết định về thiết kế mà không xét đến các
trường hợp thương phẩm cá thể như các thành phần từ vựng có dữ liệu chủ, do thực tế là các trườnghợp thương phẩm liên tục được tạo ra và vì vậy các EPCs mới đại diện cho các thương phẩm liên tụcđược đặt mua Một phần, quyết định về thiết kế này phản ánh việc xử lý nhất quán dữ liệu chủ như loạitrừ dữ liệu phát triển khi hoạt động kinh doanh có nhiều giao dịch hơn (xem bình luận ở 6.1), và mộtphần phản ánh thực tế hữu dụng là dữ liệu thể hiện thương phẩm có khả năng được quản lý như dữliệu sự kiện hơn là dữ liệu chủ khi nói đến lão hóa, thiết kế cơ sở dữ liệu, v v
7.3.2 Loại hành động
Loại hành động nói cách một sự kiện liên quan đến chu trình sống của thực thể đang được mô tả nhưthế nào Ví dụ Sự kiên Tổ hợp (7.4.3) được sử dụng để truy cập sự kiện liên quan đến sự tập hợp cácđối tượng lại, như các thùng hàng được tập hợp đến một palet Trong suốt vòng đời của mình palettham gia vào nhiều bước của quá trình kinh doanh, mỗi bước đó có thể phát sinh một sự kiện EPC.Trường hành động của mỗi sự kiện nói tổ hợp bản thân tự thay đổi trong suốt sự kiện như thế nào: liệucác đối tượng đã được bổ sung vào tổ hợp này chưa, liệu các đối tượng đã được loại ra khỏi tổ hợpnày chưa, hoặc tổ hợp này đơn giản đã từng được phát hiện mà không làm thay đổi thành viên của
Trang 36nó? Hành động độc lập với bước kinh doanh (ID loại Bước Kinh doanh), nó phân định bước của quátrình kinh doanh đặc thù mà hành động xảy ra
Loại hành động là loại được đánh số có ba giá trị có thể :
Giá trị hành động Ý nghĩa
ADD Thực thể ở đây đã từng được kiến tạo hoặc bổ sung vào
Phát hiện Thực thể ở đây chưa bị thay đổi: nó chưa được kiến tạo, bổ sung vào,
trietj tiêu cũng như loại bỏ ra
Hủy Thực thể ở đây đã từng bị loại ra hoặc đồng triệt tiêu tất cả
Mô tả dưới đây đối với từng loại sự kiện bao gồm cả giá trị hành động nói một cách chính xác hơn làhành động nào có ý nghĩa trong bối cảnh của sự kiện đó
Lưu ý là ba giá trị ở trên chỉ là ba giá trị có thể đối với hành động Không như các loại khác được địnhnghĩa dưới đây, Hành động không là loại từ vựng, và KHÔNG ĐƯỢC mở rộng bởi các nhóm côngnghiệp
có hai đối tượng nào được mang cung một mã phân định cấp độ - cá thể
− Cấp độ - lớp: Mã phân định được nói đến là mã phân định cấp độ - lớp nếu nhiều đối tượng có thểmang cùng một mã phân định
− Nhìn chung, mã phân định cấp độ - cá thể cho phép các sự kiện EPCIS chuyền tải nhiều thông tinhơn vì có thể tương quan nhiều sự kiện EPCIS có kích thước ’’cái gì’’ có cùng mã phân định cấp
độ - cá thể Ví dụ, nếu sự kiện EPCIS chứa mã phân định cấp độ - cá thể đã cho, và sự kiệnEPCIS tiếp theo chứa cùng mã phân định thì đó chắc chắn là cùng một đối tượng đã tham gia vào
cả hai sự kiện Ngược lại, nếu cả hai sự kiện chứa các mã phân định cấp độ - lớp thì nó khôngchắc chắn rằng cung một đối tượng đã tham gia vào cả hai sự kiện bởi vì sự kiện thứ hai khôngthể là trường hợp khác cùng lớp (có nghĩa là một đối tượng khác mang cùng mã phân định cấp độ
- lớp như đối tượng ban đầu ) Mã phân định cấp độ - lớp thường chỉ sử dụng khi việc cấp mãphân định cấp độ - cá thể đơn nhất cho từng đối tượng là không thực tế
Trang 37Không bát buộc: Ví dụ: Trong hệ thống GS1, ví dụ về mã phân định cấp độ - cá thể gồm GTIN + xê-ri,
SSCC, GRAI kể cả xê-ri, GIAI, GSRN, và GDTI kể cả xê-ri Ví dụ mã phân định cấp độ-lớp gồm GTIN,GTIN + lot, GRAI không có xê-ri, và GDTI không có xê-ri
7.3.3.2 EPC
Mã điện tử sản phẩm (EPC) là một cấu trúc của mã phân định cấp độ - cá thể được định nghĩa trongtiêu chuẩn dữ liệu thẻ EPC [TDS1.9] Trong kích thước ’’Cái gì’’ của sự kiện EPCIS, giá trị của thànhphần epc PHẢI là URI [RFC2396] biểu thị danh tính đơn nhất của cấp độ - cá thể cho đối tượng Khidanh tính đơn nhất là mã điện tử sản phảm thì thành phần của danh mục PHẢI là URI ’’danh tính thuầnkhiết’’ đối với EPC như quy định ở [TDS1.9], điều 6 Việc triển khai có thể chấp nhận mã định dạng URIkhác với EPCs làm giá trị thành phần epc
7.3.3.3 Thành phần số lượng
Thành phần số lượng là cấu trúc định dạng các đối tượng được phân định bởi mã phân định cấp độ lớp riêng biệt , cũng như số lượng riêng biệt hoặc số lượng không xác định Nó có cấu trúc như sau:
Lớp epc Lớp EPC Mã phân định cấp độ-lớp đối với lớp có số lượng đối tượng quy định trực
thuộc Số
số lượng đã được quy định
Nếu thành phần số lượng thiếu trường uom (dưới đây) thì số lượng PHẢI
có giá trị nguyên dương và biểu thị một số lượng các cá thể của lớp EPCquy định được biểu thị bởi thành phần số lượng này
Nếu thành phần số lượng có uom thì số lượng PHẢI có giá trị dương(nhưng không nhất thiết là số nguyên) và biểu thị độ lớn của số đo vật lý
mà nó quy định xem bao nhiêu lớp EPC quy định được biểu thị bởi thànhphần số lượng này
uom UOM (tự chọn) Nếu hiện tại quy định đơn vị đo theo đó số lượng quy định được
diễn giải là thước đo vật lý và quy định bao nhiêu lớp EPC quy định đượcbiểu thị bởi thành phần số lượng này Uom PHẢI khuyết nếu số lượngkhuyết
Trang 38Lớp EPC là một từ vựng mà các thành phần của nó biểu thị các lớp đối tượng Lớp EPC là từ vựngcủa người sử dụng như định nghĩa ở 6.2 Bất kỳ EPC nào có cấu trúc kết hợp với khái niệm lớp đốitượng có thể tham chiếu như một lớp EPC Tiêu chuẩn cho GTIN EPCs được nghiên cứu dưới đây Một lớp EPC có thể nhằm vào một lớp có số đo cố định hoặc số đo biến thiên Lớp số đo cố định cócác trường hợp có thể đếm được; ví dụ GTIN nhằm vào hộp cát tông có kích cỡ cố định của sảnphẩm Lớp số đo biến thiên có các trường hợp không thể tính được và vì vậy số lượng được quy địnhnhư là thước đo vật lý; GTIN nhằm vào dây đồng được bán theo độ dài, còn thảm thì bán theo diệntích của tấm, dầu số lượng lớn lại bán theo dung tích, hoặc sản phẩm tươi sống được bán theo trọnglượng Bảng sau đây tóm tắt cách các trường số lượng và uom được sử dụng trong mỗi trường hợp:
định số lượng của lớpđược quy định
Số đo biến thiên Số dương, không nhất
thiết là số nguyên
Đang hiện hành Trường số lượng quy
định độ lớn và trườnguom của đơn vị vật lý,của số đo vật lý mô tả
số lượng của lớp đượcquy định
7.3.3.3.1 UOM
Như quy định ở trên, trường uom của thành phần số lượng có mặt khi nó sử dụng số đo vật
lý để xác định số lượng của lớp EPC được quy định Khi có trường uom, giá trị của nó PHẢI là mã 2hoặc 3 ký tự cho một đơn vị vật lý được quy định trong cột "Mã chung" của Khuyến nghị UN / CEFACT
20 [CEFACT20] Hơn nữa, mã này PHẢI là mã chứa trong một hàng [CEFACT20] đáp ứng tất cả cáctiêu chí sau:
- Cột “Số lượng” chứa một trong các đại lượng sau: chiều dài, diện tích, thể tích hoặc khối lượng
- Cột “Tình trạng ” không chứa “X” (đã hủy) hoặc “D” (không được chấp nhận)
Đối với mục đích của tiêu chí đầu tiên, số lượng phải xuất hiện dưới dạng cụm từ hoàn chỉnh Ví dụ:
"Mét" (MTR) được cho phép, bởi vì số lượng bao gồm chiều dài (trong số các đại lượng khác như
Trang 39chiều rộng, chiều cao, vv) Nhưng không được phép “pound-force per foot” (F17), bởi vì số lượng là lựcchia cho chiều dài, không chỉ là chiều dài
7.3.3.3.2 Giá trị của lớp EPC đối với GTIN
Khi một phần tử từ vựng trong EPCClass đại diện cho lớp SGTIN EPC được biểu thị bằng một GTIN
cụ thể, nó PHẢI là một URI theo dạng sau, như được định nghĩa trong Phiên bản 1.3 và sau này củacác tiêu chuẩn dữ liệu thẻ EPC:
urn: epc: idpat: sgtin: CompanyPrefix.ItemRefAndIndicator *
Khi CompanyPrefix là tiền tố doanh nghiệp GS1 của GTIN (bao gồm cả số 0 đứng đầu) vàItemRefAndIndicator bao gồm chữ số chỉ thị của GTIN theo sau là các chữ số tham chiếu vật phẩm củaGTIN
Phần tử từ vựng EPCClass trong biểu mẫu này biểu thị lớp đối tượng có EPC là SGTIN (urn: epc: id:sgtin:…) có cùng trường CompanyPrefix và temRefAndIndicator và có bất kỳ số sê-ri nào (hoặc không
có số sê-ri nào)
7.3.3.3.3 Giá trị của lớp EPC đối với GTIN + lô hàng
Khi một phần tử từ vựng trong EPCClass đại diện cho lớp SGTIN EPC được biểu thị bằng một GTIN
cụ thể và lô / đợt, nó PHẢI là một URI ở dạng sau, như được định nghĩa trong [TDS1.9, Phần 6]:
urn: epc: class: lgtin: CompanyPrefix.ItemRefAndIndicator.Lot
Khi CompanyPrefix là tiền tố doanh nghiệp GS1 của GTIN (kể cả số 0 đứng đầu), ItemRefAndIndicatorbao gồm chữ số của chỉ số GTIN theo sau là các chữ số tham chiếu vật phẩm của GTIN và Lot là số
lô / đợt của lô/đợt cụ thể
Phần tử từ vựng EPCClass trong biểu mẫu này biểu thị lớp đối tượng có EPC là SGTIN (urn: epc: id:sgtin:…) có cùng trường CompanyPrefix và ItemRefAndIndicator và thuộc về lô / đợt quy định, bất kể
số sê-ri (nếu có)
7.3.3.3.4 Tóm tắt các loại mã phân định (không bắt buộc)
Phần này tóm tắt các mã phân định có thể được sử dụng trong kích thước thứ nguyên "cái gì" của các
sự kiện EPCIS Các quy định kĩ thuật tiêu chuẩn của các mã phân định nằm trong Tiêu chuẩn dữ liệuthẻ EPC [TDS1.9] và từ vựng doanh nghiệp cốt lõi EPC [CBV1.2]
Loại mã phân
định
Cấp độ - cá thể (EPC)
Cấp độ - lớp (EPCClass)
Tiền tố URI Chuẩn tham
Trang 40GRAI (không sê-ri) urn:epc:idpat:grai: [TDS1.9,
7.3.4 Kích thước ‘’ ở đâu’’ – điểm đọc và vị trí kinh doanh
Phần này định nghĩa bốn loại liên quan đến khái niệm về thông tin vị trí như được sử dụng trongEPCIS Hai trong số các loại này là cách đề cập đến "máy đọc" hoặc các thiết bị cảm nhận sự hiệndiện của các đối tượng được gắn thẻ EPC bằng cách sử dụng RFID hoặc các phương tiện khác Điềunày thực sự hoàn toàn không được coi là loại "vị trí" đôi với mục đích đích của EPCIS Chúng đượcđưa vào tiêu chuẩn này chủ yếu để đối chiếu chúng với các loại vị trí thực (mặc dù một số ứng dụng cóthể muốn sử dụng chúng như các trường mở rộng về mặt quan sát, cho mục đích đánh giá/kiểm toán).Hai loại khác là các loại vị trí thực, và được định nghĩa là các loại từ vựng EPCIS
Các loại máy đọc / vị trí như sau:
Loại máy đọc nguyên
thủy
không phải loại vị trí cho EPCIS
ID máy đọc vật lý Đây là danh tính duy nhất hoặc tên của nguồn thông tin cụ thể (ví dụ: một
máy đọc vật lý RFID) báo cáo kết quả của sự kiện đọc EPC ID máy đọcvật lý được định nghĩa thêm trong [ALE1.0]
ID máy đọc kiểu logic Đây là danh tính hoặc tên được gán cho nguồn thông tin sự kiện đọc