1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến LÒNG TRUNG THÀNH về DỊCH vụ THÔNG TIN DI ĐỘNG của SINH VIÊN đại học cần THƠ

80 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu hướng chính của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động hiện nay là hướng vào khai thác khách hàng trung thành bằng lợi ích kinh tế, các ứng dụng di động và dịch vụ giá trị gia tăn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  KHOA KINH TẾ ­ QUẢN TRỊ KINH DOANH 

­­­­­˜ & ™­­­­­ 

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH VỀ DỊCH VỤ  THÔNG TIN DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN 

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01 

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01 

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02 

1.2.1. Mục tiêu chung 02 

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 02 

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU  03 

1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu 03 

1.3.2. Giả thuyết nghiên cứu 03 

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 03 

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 03 

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu 04 

1.4.2.1. Cỡ mẫu 04 

1.4.2.2. Phương pháp chọn mẫu 04 

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 05 

1.5.1. Không gian 05 

1.5.2. Thời gian 05 

1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 05 

1.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 07 

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10  2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10 

2.1.1. Sự hài lòng 10 

2.1.1.1. Khái niệm 10 

2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 10 

2.1.2. Lòng trung thành 11 

2.1.2.1. Khái niệm 11 

2.1.2.2. Tầm quan trọng về lòng trung thành của khách hàng 11 

2.1.3. Khách hàng trung thành và khách hàng hài lòng 11 

2.1.4. Chất lượng dịch vụ 12 

2.1.5. Giá 13 

2.1.6. Thương hiệu 13 

2.1.7. Chất lượng cuộc gọi 13 

2.1.8. Dịch vụ gia tăng 14 

2.1.9. Sự thuận tiện 14

Trang 3

2.1.10. Chăm sóc khách hàng 15 

2.1.11. Khuyến mãi quảng cáo 15 

2.1.12. Chi phí chuyển mạng 15 

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

2.2.1 Phương pháp thốn kê mô tả .16 

2.2.2. Hệ số Cronbach’s Alpha 16 

2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Explorary Fator Analysis) 17 

2.2.4. Phân tích mô hình hồi quy bội 19 

2.2.5. Kiểm định Independent Samples T­test 21 

2.2.6. Kiểm định ANOVA 22 

CHƯƠNG  3:  PHÂN  TÍCH  TỔNG  QUAN  VỀ  THỊ  TRƯỜNG  DỊCH  VỤ  DI  ĐỘNG 25 

3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI  VIỆT NAM 25 

3.1.1. Tình hình chung 25 

3.1.2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động 26 

3.1.2.1. MobiFone 27 

3.1.2.2. Vinaphone 27 

3.1.2.3. Viettel 28 

3.1.2.4. S­Fone 29 

3.1.2.5. Vietnamobile 29 

3.1.2.6. GTel mobile 30 

3.1.3. Đánh giá dịch vụ thông tin di động tại Cần Thơ từ 2009 – 08/2012 32 

3.2.  THUẬN  LỢI  VÀ  KHÓ  KHĂN  CỦA  CÁC  NHÀ  CUNG  CẤP  DỊCH  VỤ  THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM 33 

3.2.1. Thuận lợi 33 

3.2.1.1. Môi trường kinh tế 33 

3.2.1.2. Môi trường pháp lý 35 

3.2.1.3. Môi trường văn hóa – xã hội 36 

3.2.1.4. Môi trường công nghệ 37 

3.2.1.5. Môi trường quốc tế 38 

3.2.2. Khó khăn 38 

CHƯƠNG  4:  PHÂN  TÍCH  CÁC  YẾU  TỐ  ẢNH  HƯỞNG  ĐẾN  LÒNG  TRUNG  THÀNH  VỀ  DỊCH  VỤ  THÔNG  TIN  DI  ĐỘNG  CỦA  SINH  VIÊN  ĐẠI HỌC CẦN THƠ 41 

4.1. MÔ TẢ THÔNG TIN MẪU 41

Trang 4

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CÂY CỦA CÁC THANG ĐO 43 

4.3.  PHÂN  TÍCH  NHÂN  TỐ  ẢNH  HƯỞNG  ĐẾN  LÒNG  TRUNG  THÀNH  CỦA SINH VIÊN VỀ DỊCH VU THÔNG TIN DI ĐỘNG 45 

4.4. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI 54 

4.4.1. Xem xét mối quan hệ tương quan giữa các biến 54 

4.4.2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình 56 

4.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình 56 

4.4.4. Ý nghĩa các hệ số hồi quy riêng phần trong mô hình  57 

4.5. KIỂM  ĐỊNH  SỰ KHÁC BIỆT  VỀ LÒNG  TRUNG  THÀNH  GIỮA CÁC  SINH VIÊN QUA MỘT SỐ BIẾN 58 

4.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính 59 

4.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo hình thức thuê bao  59 

4.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo khóa  60 

4.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo chỗ ở 60 

4.5.5. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập 61 

4.5.6. Kiểm định sự khác biệt theo khoa 62 

4.5.7. Kiểm định sự khác biệt theo chi tiêu 62 

CHƯƠNG  5:  MỘT  SỐ  GIẢI  PHÁP  NHẰM  NÂNG  CAO  LÒNG  TRUNG  THÀNH CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CẦN THƠ  64 

5.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 64 

5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU VỚI SINH VIÊN  64 

5.3.  GIẢI  PHÁP  NÂNG  CAO  CHẤT  LƯỢNG  CUỘC  GỌI  VÀ  DỊCH  VỤ  KÈM THEO  66 

5.4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 67 

5.5.  GIẢI  PHÁP  NÂNG  CAO  HIỆU  QUẢ  CÁC  KHUYẾN  MÃI  &  QUẢNG  CÁO 68 

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69 

6.1. KẾT LUẬN 69 

6.1.1. Kết quả đạt được 69 

6.1.2. Hạn chế của nghiên cứu 69 

6.2. KIẾN NGHỊ 69 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 5

Bảng 1: Số mẫu phỏng vấn theo mỗi khoa 05 

Bảng 2: Bảng mô tả các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 21 

Bảng 3. Các biến cần kiểm định ANOVA 23 

Bảng 4: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động 26 

Bảng 5: Các doanh nghiệp viễn thông di động tại thành phố Cần Thơ 32 

Bảng 6: Mô tả thông tin sinh viên 41 

Bảng 7: Độ tin cậy của các thang đo 44 

Bảng 8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's Test 46 

Bảng 9: Ma trận thành tố xoay (Rotated Component Matrix) 47 

Bảng 10: Kết quả rút trích nhân tố 48 

Bảng 11: Ma trận thành tố xoay sau khi đã loại biến 49 

Bảng 12: Các nhóm nhân tố sau khi đã gom nhóm 50 

Bảng 13: Hệ số điểm các nhân tố sau khi đã loại biến 51 

Bảng 14: Ma trận tương quan 55 

Bảng 15: Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình 56 

Bảng 16: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 56 

Bảng 17: Kết quả phân tích hồi quy bội 57 

Bảng 18: Kiểm định sự khác biệt theo giới tính 59 

Bảng 19: Kiểm định sự khác biệt theo hình thức thuê bao 59 

Bảng 20: Kiểm định Levene theo khoá 60 

Bảng 21: Kiểm định ANOVA theo khoá 60 

Bảng 22: Kiểm định Levene theo chỗ ở 60 

Bảng 23: Kiểm định ANOVA theo chỗ ở 61 

Bảng 24: Kiểm định Levene theo thu nhập 61 

Bảng 25: Kiểm định ANOVA theo thu nhập 61 

Bảng 26: Kiểm định Levene theo khoa 62 

Bảng 27: Kiểm định ANOVA theo khoa 62 

Bảng 28: Kiểm định Levene theo chi tiêu 62 

Bảng 29: Kiểm định ANOVA theo chi tiêu 63 

Bảng 31: Điểm trung bình của các tiêu chí trong nhân tố Thương hiệu 65

Trang 6

Bảng 32: Điểm trung bình của các tiêu chí trong nhân tố Chất lượng & Dịch vụ kèm theo 66 Bảng 33: Điểm trung bình của các tiêu chí trong nhân tố Chăm sóc khách hàng 67 Bảng 34: Điểm trung bình của các tiêu chí trong nhân tố Khuyến mãi & quảng cáo  68

Trang 7

Hình 1: Mô hình nghiên cứu của Sarina Ismail (2009) 07 

Hình 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 09 

Hình 3: Thị phần dịch vụ điện thoại di động của các doanh nghiệp 31 

Hình 4: Số thuê bao điện thoại di động qua các năm từ 2006 ­ 2011 34 

Hình 5: Số thuê bao điện thoại di động trên 100 dân 34 

Hình 6: Doanh thu viễn thông di dộng qua các năm từ 2006 đến 2011 35

Trang 8

CHƯƠNG 1  GIỚI THIỆU 

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 

Sự  phát  triển  của  công  nghệ  thông  tin  ngày  nay  đã  đạt  tới  những  trình  độ đáng kể, một trong những lĩnh vực không thể không kể tới là sự phát triển của dịch 

vụ thông tin di động. Dịch vụ này đã trở lên vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với  sự phát triển kinh tế ­ xã hội cũng như chính trị  của mỗi quốc gia. Ngành công nghệ thông tin nói chung, thông tin di động nói riêng giúp con người dễ dàng hơn khi giao tiếp, kinh doanh, tạo ra hàng ngàn việc làm cho xã hội, và quan trọng hơn  là  bảo  vệ  hòa  bình  Tổ  quốc,  điển  hình  là  tập  đoàn  Viễn  thông  Quân  đội (Viettel) là doanh nghiệp 100% vốn điều lệ Nhà nước [11] . Vì vậy, thông tin di động 

là một trong những mảng quan trọng của công nghệ thông tin  cần phải  cải tiến và nâng cao chất lượng. 

Theo số liệu từ Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông) [11] , tính đến hết  tháng 5/2012,  tổng  số  thuê bao  trên  toàn mạng Việt  Nam  132,8 đạt  triệu  thuê bao, trong đó, số thuê bao di động là 122,79 triệu (chiếm 92,5%). Tuy nhiên, theo 

số liệu từ Tổng cục Thống kê [11] , mức tăng thuê bao di động bắt đầu chững lại, chỉ tăng 5,4 triệu thuê bao sau nửa năm. Điều này cho thấy thị trường dịch vụ thông tin đang tới ngưỡng bão hòa. Xu hướng chính của các nhà cung cấp dịch vụ thông tin 

di động hiện nay là hướng vào khai thác khách hàng trung thành bằng lợi ích kinh 

tế, các ứng dụng di  động và dịch vụ giá trị  gia tăng hấp dẫn. Cụ thể là nhà mạng MobiFone đưa ra gói cước M­Business hướng vào các khách hàng là doanh nghiệp với nhiều ưu đãi hấp dẫn. 

Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp viễn thông di động ngày càng gay gắt, các nhà mạng luôn tìm cách nâng cao chất lượng các dịch vụ như: chất lượng cuộc gọi, hỗ trợ khách hàng, cấu trúc giá cước, dịch vụ gia tăng,  Đặt khách hàng càng 

có nhiều sự lựa chọn để thỏa mãn nhu cầu tốt nhất, và họ trở nên khó tính, đòi hỏi cao  hơn.  Một  trong  những  thước  đo  chất  lượng  dịch  vụ  là  lòng  trung  thành  của

Trang 9

Thành phố Cần Thơ là trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long, là nơi hội tụ của sinh viên Nam Bộ, nơi tập trung sinh viên đông đúc nhất là trường Đại học Cần Thơ. Trường Đại  học  Cần Thơ  là trường đại  học  trọng điểm quốc  gia duy  nhất  ở đồng bằng  sông  Cửu  Long,  có  truyền  thống  lâu đời,  có  chất  lượng đào  tạo  tốt, là một trong số ít trường đại học của Việt Nam được xếp hạng trong “Danh sách 100 trường đại học hàng đầu khu vực Đông Nam Á” [11] . Bằng tốt nghiệp của trường Đại học Cần Thơ là “Giấy thông hành” rất có giá trị khi hội nhập thị trường lao động, với số lượng khoảng 40.000 sinh viên [11] , trong tương lai những sinh viên này sẽ là khách hàng quan trọng của các doanh nghiệp viễn thông di động. Hơn nữa, khách hàng  là  sinh  viên  thì  số  lượng  được  bổ  sung  qua  các  năm.  Do  đó,  các  nhà  mạng luôn tìm cách nâng cao lòng trung thành khách hàng, đặc biệt là sinh viên. Vì vậy, 

em chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành về dịch vụ  thông tin di động của sinh viên Đại học Cần Thơ” 

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 

1.2.1. Mục tiêu chung 

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành về dịch vụ thông tin di động  của  sinh  viên  Đại học  Cần  Thơ nhằm đưa  ra giải  pháp  nâng  cao  lòng  trung 

thành của sinh viên cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng di động. 

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 

­ Mục tiêu 1: Phân tích tình hình sử dụng dịch vụ thông tin di động tại thành phố Cần Thơ. 

­ Mục tiêu 2: Xác định được các nhân tố tác động đến lòng trung thành của sinh viên và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này đối với lòng trung thành của sinh viên Đại học Cần Thơ về dịch vụ thông tin di động. 

­ Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao lòng trung thành của sinh viên khi sử dụng dịch vụ thông tin di động

Trang 10

­ H4: Sự thuận tiện có mối quan hệ với lòng trung thành của sinh viên trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động. 

­ H5: Chăm sóc khách hàng có mối quan hệ với lòng trung thành của sinh viên trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động. 

­ H6: Thương hiệu có mối quan hệ với lòng trung thành của sinh viên trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động. 

­ H7:  Khuyến mãi  & quảng cáo có mối  quan hệ với  lòng trung thành của sinh viên trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động. 

Trang 11

ra vì có rất nhiều nguồn sai  số. Vì vậy, người ta thường chọn độ tin cậy phổ biến nhất là 95%. 

­ Tỷ lệ sai số (MOE): sai số trong ước lượng. Trong thực tế nhà nghiên cứu thường sử dụng độ tin cậy 95% (hay α = 5%, Z α/2 = Z 2.5% = 1.96) và sai số cho phép 

cầu trong phân tích nhân tố. 

1.4.2.2. Phương pháp chọn mẫu 

Phỏng  vấn  các  đối  tượng  là  sinh  viên  chính  quy,  tập  trung  đang  học  tại 

trường Đại học Cần Thơ. Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức (quota  sampling). Đây là phương pháp chọn dựa trên một số dữ liệu thứ cấp có sẵn trong 

thực tế. Đề tài phỏng vấn 175 mẫu chia theo từng khoa như sau:

Trang 12

sinh viên  [11] 

Tỷ lệ  chọn mẫu 

Số mẫu theo  mỗi khoa 

1.6. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 

Nguyễn Hải  Biên, Dương Trí  Thảo, (2011), “Chất lượng dịch vụ các mạng điện  thoại  di  động  tại  thành  phố  Nha  Trang” [1] .  Đề  tài  sử  dụng  phương  pháp  thu thập số liệu sơ cấp với cỡ mẫu 388 bao gồm 26 biến quan sát. Nghiên cứu này xem xét  mối  quan  hệ  giữa  chất  lượng  dịch  vụ  thông  tin  di  động  đến  sự  thỏa mãn  của khách hàng dựa trên mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự trung thành và sự thỏa mãn của khách hàng thông tin di động tại Việt Nam. Các thang đo được xây dựng bằng phương  pháp  phân  tích  nhân  tố  khám  phá  và  kiểm  định  hệ  số  Cronbach’s  Alpha. Phương pháp mô hình cấu trúc được sử dụng để kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt của các khái niệm, đồng thời kiểm định các quan hệ giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường, sự thỏa mãn của khách hàng thông tin di động chịu sự tác động dương của 5 yếu tố: chất lượng cuộc gọi; dịch vụ giá trị gia tăng; sự thuận tiện; cấu trúc giá; và dịch vụ khách hàng

Trang 13

Bùi  Nguyên Hùng, Phạm Đức Kỳ, (2007), “Nghiên cứu sự trung thành của khách  hàng  đối  với  dịch  vụ  thông  tin  di  động  tại  thị  trường  thành  phố  Hồ  Chí 

Minh”, BCVT&CNTT [2] . Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp với cỡ mẫu 780 bao gồm 52 biến quan sát. Mô hình lý thuyết nghiên cứu được xây dựng dựa  trên nền  tảng  lý  thuyết  mô hình mạng  SEM  và  xử  lý số liệu bằng  phần  mềm SPSS  13.0  kết  hợp  với  phần  mềm  AMOS  6.0  được  tiến  hành  qua  các  bước:  (1) đánh  giá  sơ  bộ  thang  đo  và độ  tin  cậy  của  biến  đo  lường  bằng hệ  số  Cronbach’s Alpha và độ giá trị bằng phân tích nhân tố khám phá EFA, (2) tiếp theo sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm nghiệm chặt chẽ hơn về tính đơn nguyên, độ tin cậy tổng hợp,  Tiếp theo thực hiện phân tích nhân tố ANOVA một chiều  giữa  các  nhóm  khách  hàng  khác nhau với  các  thành  phần  của  mô  hình  cấu trúc đã được kiểm định nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa của một của vài nhóm khách  hàng  cụ  thể.  Kết  quả  nghiên  cứu  cho  thấy:  thành  phần  chất  lượng  dịch  vụ đóng  vai  trò quan  trọng  so  với giá  cước  và  dịch  vụ khách hàng,  sự  thuận  tiện  tác động trực tiếp lên sự trung thành mà không cần thông qua sự thoả mãn, sự hấp dẫn của mạng khác có tác động tiêu cực đến cả sự thoả mãn và sự trung thành của khách hàng mạng hiện tại, tác động của nhân tố  sự thoả mãn chiếm 79% so với  rào cản chuyển mạng chiếm 21% lên sự trung thành. 

Lê Thị  Thuý, (2010). “Nghiên cứu sự hài  lòng khách hàng  đối  với dịch vụ  mạng Vinaphone trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Đại học Đã Nẵng [3] . Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp với  cỡ mẫu 350 bao gồm 30 biến quan sát, đầu tiên tác giả xây dựng thang đo, tiếp đến sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo và loại bỏ biến không phù hợp. Sau đó, tác giả thực hiện phân  tích nhân  tố  khám phá (EFA)  cho 24  biến  của các  thang đo  thuộc nhân tố chất lượng dịch vụ và các biến được gộp lại thành các nhóm như sau: “Chất lượng mạng”, “Hỗ trợ khách hàng”, “Sự thuận tiện”, “Giá cả dịch vụ”, “Giá trị gia tăng”, “Thương hiệu” và “khuyến mãi”. Sau đó tác giả sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần  “Chất  lượng mạng”,  “Giá  trị  gia  tăng”,  “Khuyến  mãi” và  “Thương hiệu”  có mối quan hệ cùng chiều và tác động lớn đối với “Sự hài lòng khách hàng”. 

Sarina  Ismail,  (2009).  “The  effect  of  customers’  satisfaction  towards  customer loyalty among mobile telecommunication providers in Malaysia”, Đại học

Trang 14

Utara Malaysia   Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp với cỡ mẫu 

215 bao gồm 43 biến quan sát. Đề tài nghiên cứu hiệu ứng giữa các sự hài lòng của khách  hàng  và  lòng  trung  thành  của  khách  hàng  trong  các  dịch  vụ  viễn  thông  di động Malaysia. Tác giả cho rằng chất lượng cuộc gọi, cấu trúc giá, chi phí chuyển mạng, hình ảnh thương hiệu có tác động đến lòng trung thành của khách hàng. Tác giả xây dựng thang đo, sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của các thang đo và tiến hành phân tích nhân tố. Kết quả cho thấy hai  nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến lòng trung thành của khách hàng là chất lượng cuộc gọi và hình ảnh thương hiệu, chất lượng dịch vụ mạng kém là lý do chính mà nhà cung cấp mất 

khách hàng. Giá và chi phí chuyển đổi không tác động đến khách hàng trung thành.  1.7. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 

Mô hình nghiên cứu của đề tài dựa trên luận văn  “The effect of  customers’  satisfaction  towards  customer  loyalty  among  mobile  telecommunication  providers 

in Malaysia” của Sarina Ismail  (2009). Luận văn đề cập đến 4 yếu tố:  chất  lượng 

cuộc gọi,  cấu  trúc  giá,  chi  phí  chuyển  mạng và  hình  ảnh thương hiệu.  Các  yếu  tố này  đều  ảnh  hưởng  đến  lòng  trung  thành  của  khách  hàng  trong  lĩnh  vực  dịch  vụ 

thông tin di động của mỗi quốc gia. 

Hình 1: Mô hình nghiên cứu của Sarina Ismail (2009) 

Nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Bùi Nguyên Hùng đưa ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự trung thành của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động là: Chất lượng cuộc gọi, cấu trúc giá cước, dịch vụ gia tăng, sự thuận tiện, dịch vụ khách hàng, rào cản chuyển mạng. Thị  trường thông tin di động thành phố Hồ Chí  Minh có nhiều nét tương đồng với thành phố Cần Thơ nên mô hình có thể áp dụng tại Cần Thơ. 

(Albert Caruana, 2003) 

Hình ảnh thương hiệu 

(Arjun Choudhuri, 2006)

Trang 15

Trong ngành viễn thông nói chung, dịch vụ thông tin di động nói riêng, các nhà cung cấp thu hút khách hàng thông qua các chương trình Khuyến mãi & quảng cáo,  khách hàng bị  tác động bởi  các  chương trình  này.  Khuyến mãi &  quảng  cáo trong viễn thông trong thời gian qua (từ năm 2009 đến 2012) nói chung và dịch vụ thông tin di động nói riêng đã được các nhà cung cấp vận dụng triệt để. Hình thức 

“Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước  đó”  và  thấy  rõ  nhất  là  tăng  phần  trăm  (%)  giá  trị  thẻ  nạp  cho  thuê bao  trả trước, trả sau hoặc bộ KIT trả trước. Một số hình thức khuyến mãi nổi bật khác như ban hành các gói cước dành cho từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là gói cước tỷ phú của Beeline. Sau đó các nhà mạng Viettel, Mobifone đưa ra khuyến mãi gọi nội mạng miễn phí,  Yếu tố khuyến mãi & quảng cáo đã tác động đến lòng trung thành của khách hàng. 

Kết hợp 2 mô hình nghiên cứu sự trung thành trên, em nghiên cứu thêm yếu 

tố Khuyến mãi & quảng cáo và đưa ra mô hình nghiên cứu trong đề tài:

Trang 16

Sự hấp dẫn nhà mạng khác

Trang 17

CHƯƠNG 2  PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 

2.1.1. Sự hài lòng 

2.1.1.1. Khái niệm 

“Sự hài lòng là quá trình nhận xét, đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ này có đáp ứng được nhu cầu và sự kỳ vọng của họ hay không” (Dương Trí  Thảo  &  Nguyễn  Hải  Biên  ,  2011;  Zeithaml  &  Bitner,  2003) [1] .  Theo  Philip Kotler (2001), sự hài lòng là mức độ cảm nhận của khách hàng về sản phẩm so với 

kỳ vọng của người đó. 

Sự hài lòng của khách hàng luôn luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi tổ chức 

để tồn tại trong bối cảnh môi  trường kinh doanh khi  yêu cầu của khách hàng thay đổi hàng ngày. Các tổ chức phải luôn tự hoàn thiện, cải tiến phương pháp quản lý, nâng cao vị thế của mình trên thị trường nhằm đảm bảo uy tín của tổ chức đối với khách hàng. 

Mục đích  cơ bản  của  việc đo  lường  sự hài  lòng  của  khách hàng  là:  thu  thập được những thông tin giá trị  và tin cậy về sự đánh giá, cảm nhận của khách hàng đối  với  một  tổ  chức.  Nói  một  cách  khác,  mục  đích  của  hoạt  động  này  là  để  biết được khách hàng nghĩ gì và vì sao lại có suy nghĩ như vậy về tổ chức. Những thông tin này tạo ra mục tiêu cho việc bố trí các nguồn lực của tổ chức nhằm mang lại cho 

khách hàng những gì mà họ cho là quan trọng nhất. 

2.1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 

Sự hài lòng của khách hàng là một loại trạng thái tâm lý kích thích nảy sinh của khách hàng khi đã tiếp nhận sản phẩm, dịch vụ cùng với các thông tin mà khách hàng nhận được. Có những nhân  tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và không hài  lòng của khách hàng trong lĩnh vực thông tin di động bao gồm: chất lượng cuộc gọi, giá 

cả, thương hiệu, khuyến mãi & quảng cáo, dịch vụ gia tăng, sự thuận tiện, chăm sóc khách hàng [3] 

Trang 18

2.1.2.1. Khái niệm 

"Trung thành" là một từ ngữ cổ điển mô tả sự cam kết sâu sắc của một người đối với  đất  nước,  gia  đình  hoặc  bạn bè  mình.  Nó  bước  sang  lĩnh  vực  tiếp  thị  với thuật ngữ  trung  thành  với  thương hiệu. Khái niệm  lòng  trung  thành  được biết  đầu tiên  là  lòng  trung  thành  thương  hiệu:  “một  công  ty  có  được  sự  trung  thành  với thương hiệu cao khi có được một số lượng lớn khách hàng không chuyển sang dùng thương hiệu khác” (Philip Kotler) [11] . 

Lòng  trung  thành  của  khách hàng được  xem là sức  mạnh của mối  quan  hệ tương đối giữa thái độ của một cá nhân và sự cam kết lặp lại (Blery, 2009) [7] . 

Lòng trung thành của khách hàng là sự gắn bó lâu dài và mật thiết của khách hàng  về  một  sản  phẩm,  dịch  vụ  của  một  công  ty  nào  đó.  Nó  được  thể  hiện bằng hành  động  giới  thiệu  cho  khách hàng  khác [8] ,  tiếp  tục  sử dụng  sản phẩm, dịch  vụ của công ty [8] , khi nhu cầu của khách hàng phát sinh thì khách hàng lựa chọn công 

ty đó đầu tiên [9] 

2.1.2.2. Tầm quan trọng về lòng trung thành của khách hàng 

Trong  thời  buổi hiện  nay,  các  nhà doanh nghiệp  tìm  kiếm  khách hàng mới thì tốn kém rất nhiều so với giữ chân khách hàng đang có. Khách hàng trung thành còn giúp công ty gia tăng lợi nhuận thông qua giảm chi phí như: chi phí về quảng cáo, tiếp cận, giới  thiệu, xây dựng cơ  sở dữ liệu mới, tìm hiểu hành vi mua, phục vụ… Đồng thời công ty còn tiết kiệm được thời gian giao dịch. 

Ngoài ra, hơn bất cứ kênh nào khác, khách hàng trung thành là người quảng 

bá  cho  công  ty  tốt  nhất  và  hiệu  quả  nhất.  Họ  hài  lòng  với  hàng hóa,  dịch  vụ  của công ty và sẽ chia sẻ điều đó  với mọi người. Họ sẽ nói  về những kinh nghiệm tốt đẹp và khuyên mọi người nên sử dụng hàng hóa của công ty. Những lời giới thiệu 

đó là vô giá đối với công ty. Đặc biệt, đây là kênh quảng bá tuyệt vời mà lại miễn 

phí. 

2.1.3. Khách hàng trung thành và khách hàng hài lòng 

Lòng trung thành và sự hài lòng có mối quan hệ với nhau. Một khách hàng trung thành với công ty sẽ thường cảm thấy thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của

Trang 19

công ty ấy. Ngược lại, một  khách hàng hài lòng càng làm cho khách hàng trở nên trung  thành  với  công  ty  hơn.  Nhưng  nếu  đồng  nhất  khách  hàng  trung  thành  với khách hàng hài lòng thì chưa chắc đã chính xác. Khách hàng hài lòng có thể chuyển sang  sử  dụng  sản  phẩm,  dịch  vụ  của  một  công  ty  khác  nhưng  khách  hàng  trung 

thành thì luôn luôn sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty mà họ trung thành.  2.1.4. Chất lượng dịch vụ 

“Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng vô hình, phi vật  chất  mà  khi  khách  hàng mua nó,  khách hàng  chỉ  có thể  cảm nhận  chất  lượng thông qua các yếu tố hữu hình khác chứ bản thân dịch vụ không thể được đánh giá bằng năm giác quan thông thường” (Lê Thi Thuý, 2010) [3] . 

“Chất lượng dịch vụ là sự kết hợp của chất lượng về mặt kỹ thuật (technical quality) và chất lượng về mặt chức năng (funtional quality) (Gronroos, 1982a) [4] . 

“Chất lượng dịch vụ là sự đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng đối với dịch vụ và làm thỏa mãn nhu cầu của họ” [1] . Ông Parasurama mô hình chất  lượng dịch vụ khái quát gồm 22 biến và 5 thành phần chất lượng dịch gồm [4] : 

1.  Sự  tin  cậy  (Reliability):  nói  lên  khả  năng  cung  cấp  dịch  vụ  đúng  hạn, chính xác. 

2.  Sự  đáp  ứng  (Responsiveness):  là  sự  sẵn  sàng  giúp  đỡ  khách  hàng  một cách tính cực và cung cấp dịch vụ một cách hăng hái của nhân viên phục vụ và cơ 

sở cung ứng dịch vụ. 

3.  Sự hữu hình (Tangible): là sự hiện diện bề ngoài qua trang thiết bị phục 

vụ, phương tiện vật chất, ngoại hình, trang phục của nhân viên. 

4.  Sự đảm bảo (Assurance): nói lên những phẩm chất của nhân viên sẽ tạo lòng tin cho khách hàng về: sự chuyên nghiệp, lịch sự, kính trọng khách hàng, khả năng giao tiếp. 

5.  Sự cảm thông (Empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc chu đáo, chú ý tới từng khách hàng. Là khả năng tiếp nhận và nỗ lực tìm hiểu của khách hàng tạo cảm giác yên tâm. 

Dịch vụ thông tin di động: là sản phẩm dịch vụ điện thoại di động căn bản là 

sự kết nối thông tin giữa hai đối tượng khách hàng riêng biệt thông qua các thiết bị

Trang 20

không tồn kho, tính đồng thời, tính không đồng nhất. 

2.1.5. Giá 

Giá là số lượng đơn vị tiền tệ cần thiết mà khách hàng phải bỏ ra để có được một sản phẩm, dịch vụ với một chất lượng nhất định, vào một thời điểm nhất định, 

ở một nơi nhất định. Giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng, hình ảnh thương hiệu, các dịch vụ hậu mãi (chiết khấu, bảo hành, ). Xu hướng tiêu dùng của các khách hàng hiện nay là sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm dịch vụ mà đáp ứng nhu cầu của họ. 

Đối  với  khách hàng:  giá  góp  phần  hướng  dẫn  điều chỉnh nhu  cầu của  khách hàng, tùy  từng  mức  giá mà người  tiêu dùng có  thể  chọn  cho  mình một  sản  phẩm phù hợp. Đối với doanh nghiệp, giá cả là một trong những yếu tố của marketing – mix, giá tham gia vào việc cạnh tranh, thu hút khách hàng cũng như tạo ra doanh 

thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. 

2.1.6. Thương hiệu 

“Thương hiệu được định nghĩa là một tên, thuật ngữ dấu hiệu, biểu tượng thiết 

kế hoặc sự kết hợp  của các  yếu tố này, giúp khách hàng nhận biết một  sản phẩm, 

dịch  vụ  nào  đó” [7] .  “Người  tiêu  dùng  xem  xét  một  thương  hiệu  như  là  một  phần quan trọng của sản phẩm và xây dựng thương hiệu ngày càng thêm giá trị” [7] . Xây dựng  thương  hiệu  mạnh  là  một  trong  những  mục  tiêu  quan  trọng  của dịch  vụ  và quản lý thương hiệu. Theo Oliver (1999), sự trung thành đối với thương hiệu là một cam  kết  sâu  sắc  mua  lại  hoặc bảo  trợ  lại  một  sản  phẩm,  dịch  vụ  ưa  thích,  do  đó khách  hàng  mua  lặp đi  lặp  lại  cùng  một  thương  hiệu  mặc  dù  bị  tác  động  bởi  các hoạt động tiếp thị của các sản phẩm khác [7] . 

Thương hiệu là yếu tố quan trọng và tác động trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng. Trong lĩnh vực thông tin di động, thương hiệu là yếu tố mà khách hàng 

xem xét đầu tiên khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ. 

2.1.7. Chất lượng cuộc gọi 

Theo  tiêu  chuẩn  ngành  TCN  60­186:2003 [11] ,  Chất  lượng  cuộc  gọi  được  đánh giá dựa trên các tiêu chí:

Trang 21

·  Tỷ lệ kết nối không bị gián đoạn: Rc>=97%

·  Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: 24/24h. 

Cục  Quản  lý  Chất  lượng  Bưu  chính  Viễn  thông  và  Công  nghệ  Thông  tin (thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông) phụ trách kiểm tra chất lượng cuộc gọi của các  nhà mạng  nhằm  rà  soát,  chấn  chỉnh  lại  tình hình hoạt  động  của  các nhà cung 

cấp dịch vụ. 

2.1.8. Dịch vụ gia tăng 

Dịch vụ gia tăng là những dịch vụ cộng thêm mà khách hàng có thể sử dụng. Dịch vụ gia tăng trên các điện thoại di  động là những dịch vụ, ứng dụng trên các máy điện thoại di động nhưng khác cuộc gọi như: dịch vụ SMS, cuộc gọi nhỡ, nhạc chờ, chuyển tiền, GPRS,  Khi người tiêu dùng không còn để ý nhiều tới giá cước viễn thông của các mạng thì  chính chất  lượng dịch vụ giá trị  gia tăng sẽ là  yếu tố hút khách. Các nhà mạng muốn nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần dịch vụ giá trị gia 

tăng thì cần bắt tay thúc đẩy công nghiệp dich vụ nội dung. 

2.1.9. Sự thuận tiện 

Sự thuận tiện trong ngành kinh doanh dịch vụ rất quan trọng, nó không chỉ chi phối  việc  khách  hàng  tiếp  cận  dịch  vụ  mà  còn  thể  hiện  việc  khách  hàng  sử  dụng dịch vụ như thế nào. Khi các nhà cung cấp cùng một chất lượng ngang nhau thì sự thuận  tiện  được  khách  hàng  đánh  giá  cao.  Cùng  một  loại  hình  dịch  vụ,  doanh nghiệp  tạo điều  kiện  khách  hàng  dễ  tiếp  cận  thì  dễ  lấy  lòng  khách  hàng,  hoặc  là cùng  một  dịch  vụ đó nhưng  mỗi  doanh nghiệp  có cách đặt  tên,  thao  tác  sử dụng, phương thức thanh toán khác nhau thì được khách hàng ưa chuộng

Trang 22

Khi các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có chất lượng ngang nhau thì dịch vụ chăm  sóc  khách  hàng  là  ưu  thế  cạnh  tranh  trên  thị  trường.  Thuật ngữ  “chăm  sóc khách hàng” thường được hiểu là sự chào đón nhiệt tình của các nhân viên đối với khách  hàng.  Tuy  nhiên,  tiếp  xúc  với  khách  hàng  chỉ  là  một  phần  trong  quá  trình chăm  sóc  khách  hàng.  Theo  định  nghĩa  tổng  quát,  chăm  sóc  khách hàng  là  tất  cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ muốn. 

Dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng trong hệ thống chiến lược marketing 

và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với chất lượng dịch vụ và hình ảnh thương hiệu, dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ làm cho khách hàng hài lòng hơn khi sử dụng dịch vụ, qua đó nâng cao lòng trung thành của khách hàng và giới 

thiệu cho bạn bè của họ. 

2.1.11. Khuyến mãi quảng cáo 

Thị  trường  thông  tin di  động  hiện nay  đang  tiến  tới  ngưỡng bão hòa  thì các chương trình khuyến mãi & quảng cáo được các nhà mạng áp dụng nhằm khai thác tối đa lợi ích từ khách hàng. Mức độ cạnh tranh của các nhà mạng ngày càng căng thẳng và quyết liệt thì các chương trình khuyến mãi chính là điểm tạo nên sự khác biệt  cho  mỗi  nhà  mạng.  Đối  với  loại  hình  dịch  vụ  là  thông  tin  di  động  và  khách hàng là người Việt Nam thì yếu tố Khuyến mãi & quảng cáo có tác động đến sự hài 

là  một  trong  những nhân  tố  quyết  định  sự  thành  công  trong  thị  trường  ngày  nay. Một trong những công cụ quan trọng để quản lý chuyển đổi khách hàng, nâng cao lợi  thế cạnh tranh và cuối  cùng là đạt được hiệu quả kinh doanh đó là quản lý chi phí chuyển đổi khách hàng

Trang 23

Theo  Caruana  (2003),  chi  phí  chuyển  mạng  có  thể  ngăn  cản  khách  hàng chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ của đối thủ canh tranh [7] . Khi khách hàng chuyển đổi từ nhà mạng này sang nhà mạng khác thì đều phải tốn các khoản chi phí khác 

Trang 24

Công thức của hệ số Cronbach Alpha là: α = Nr /[1 + r (N – 1)] 

Trong  đó r  là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi. Trong công thức  này, r  tượng  trưng  cho  tương  quan  trung  bình  giữa  tất  cả  các  cặp  mục  hỏi được kiểm tra. Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh  giá  tốt  phải  có  hệ  số  α  lớn  hơn  0.8.  Trong  một  số  nghiên  cứu,  hệ  số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên vẫn được chấp nhận nhưng tốt nhất là lớn hơn 0.7 (Nunnally và Burnstein, 1994) [10] 

2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Explorary Fator Analysis) 

Phân tích nhân tố bằng các thành phần chính cho phép rút gọn nhiều biến số 

ít nhiều có một liên tương quan lẫn nhau thành những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan theo đường thẳng được gọi là những nhân tố. 

Trang 25

·  Tùy theo tình hình mà giảm số lượng các biến. 

Lưu ý:

·  Không có biến độc lập và biến phụ thuộc, các biến có cùng một tình trạng (cùng thang đo)

·  Tối thiểu là 50 quan sát và tốt hơn là lớn hơn 100

·  Số quan sát sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn các tiêu chuẩn trong phân tích nhân tố

·  Qui tắc kinh nghiệm: số quan sát lớn hơn (ít nhất) 5 lần số biến. 

Thang đo để đo lường các biến: 

Theo Lưu Thanh Đức Hải [5] , thang đo Likert được sử dụng phổ biến đo lường các  khái  niệm  trừu  tượng.  Các biến quan  sát  xây  dựng dựa  trên  thang đo  Liker  5 khoảng cách từ 1: rất không đồng ý, 2: không đồng ý, 3: không ý kiến, 4: đồng ý, 5:

Trang 26

Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5 – 1) / 5 = 0.80 

Ý nghĩa của từng mức cụ thể như sau: 

1.00 – 1.80 à Rất không đồng ý 1.81 – 2.60 à Không đồng ý 2.61 – 3.40 à Không ý kiến 3.41 – 4.20 à Đồng ý 

4.21 – 5.00 à Rất đồng ý  2.2.4. Phân tích mô hình hồi quy bội 

* Giả định của mô hình hồi quy 

Sử dụng các giả định của mô hình hồi quy hai biến, chúng ta bổ sung thêm giả định sau: 

­ Các biến độc lập của mô hình không có sự phụ thuộc tuyến tính hoàn hảo, nghĩa là không thể tìm được bộ số thực (l 1 ,l 2 , ,l k ) sao cho 

X   

Trang 27

+ X2,i, X3,i,…,Xk,i là giá trị các biến độc lập ứng với quan sát i

+ b 2 , b 2 , b 3 ,…, b k là các tham số của hồi quy

+ e i là sai số của hồi quy 

–  Biến Y được đo lường bằng EFA : F i = W i1 A  1 + W i2 A 2 + W i3 A  3 

Với : Y là lòng trung thành của sinh viên về dịch vụ thông tin di động. A1 là không thay đổi nhà cung cấp, A 2 là khuyến khích bạn bè sử dụng, A 3 là lựa chọn đầu tiên khi nhu cầu phát sinh. 

– Với một quan sát i, chúng ta xác định giá trị kỳ vọng của Yi

[ Y  X  '  s ]  1  2  X  2  i  3  X  3  i    k  X  k  i 

E =  b + b + b + + b

Trong đó: X2,i, X3,i,  Xk,i  là các biến và kỳ vọng về dấu của các biến như sau:

Trang 28

STT  Biến độc lập 

Dấu 

kỳ  vọng 

2.3.5. Kiểm định Independent Samples T­test 

Khi muốn so sánh hai trị trung bình của hai nhóm tổng thể riêng biệt ta thực hiện phép kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể dựa trên hai  mẫu  độc  lập  rút  từ  hai  tổng  thể  này.  Trong  nhiều  trường  hợp,  cần  so  sánh  trị trung bình về một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó giữa hai đối tượng quan tâm. Ta có 2 biến tham gia trong một phép kiểm định trung bình: 1 biến định lượng dạng khoảng cách hay tỉ lệ để tính trung bình và 1 biến định tính dùng để chia nhóm ra so sánh. Biến Y: Lòng trung thành 

Biến X: giới tính, “0” là nữ, “1” là nam. 

Trước  khi  thực  hiện  kiểm  định  trung  bình  ta  cần  thực  hiện  một  kiểm  định khác mà kết quả của nó ảnh hưởng rất quan trọng đến kiểm định trung bình, đó là

Trang 29

kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai tổng thể. Về mặt thực hiện ta dễ dàng nhận thấy rằng so sánh hai tổng thể có trị trung bình bằng nhau nhưng mức độ phân tán (hay đồng đều) hoàn toàn khác nahu là khập khiễng. Và vì  phương sai diễn tả mức độ đồng đều hoặc không đồng đều của dữ liệu quan sát nên ta phải tiếng hành kiểm định sự bằng nhau về phương sai, kiểm định này có tên là Levene test. 

Levene test  được tiếng hành với  giả thuyết  H 0 rằng phương sai của hai  tổng thể bằng nhau, nếu kết quả kiểm định cho ta mức ý nghĩa quan sát nhỏ hơn 0,05 ta 

có thể bác bỏ giả thuyết H 0 . Kết quả của việc bác bỏ hay chập nhận giả thuyết H 0 sẽ ảnh hưởng đến việc ta lựa chọn tiếp loại kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai  trung  bình  tổng  thể nào:  kiểm  định  trung  bình  với  phương  sai  bằng nhau  hay kiểm định trung bình với phương sai khác nhau. 

Dựa  vào  kết  quả  kiểm  định  sự  bằng  nhau  của  hai  phương  sai,  ta  sẽ  xem  kết  quả kiểm định t. 

Ø Nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene < 0,05 thì phương sai giữa hai tổng thể  khác  nhau,  ta  sẽ  sử  dụng  kết  quả  kiểm  định  t  ở  phần  Equal  variances  not assumed. 

Ø  Ngược lại nếu giá trị Sig trong kiểm định Levene >= 0,05 thì phương sai giữa  hai  tổng  thể  khác  nhau,  ta  sẽ  sử  dụng  kết  quả  kiểm  định  t  ở  phần  Equal 

variances assumed. 

2.2.6. Kiểm định ANOVA 

Phân tích phương sai là sự mở rộng của kiểm định t (Independent­Sample T­ test) vì phương pháp này so sánh trị trung bình của 3 nhóm trở lên. Kỹ thuật phân tích  phương  sai  được  dùng  để  kiểm định  các  giả  thuyết  các  tổng  thể  nhóm  có  trị trung bình bằng nhau. Kỹ thuật này dựa trên cơ sở tính toán độ biến thiên trong nội 

bộ các nhóm và biến thiên các trung bình giữa nhóm. Dựa trên hai ước lượng này của độ biến thiên để rút ra kết luận về mức độ khác nhau giữa trung bình các nhóm. 

Có một số giả định đối với phân tích phương sai một yếu tố:

·  Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên

·  Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn

Trang 30

·  Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất. 

Giả thuyết:  Ho: µ1 = µ2 =  µk (không có sự khác biệt giữa các nhóm) 

H1: µ 1 ≠ µ 2 ≠  µ k (có sự khác biệt giữa các nhóm) 

Cụ thể trong đề tài là: Kiểm định có sự khác biệt có ý nghĩa hay không về trị trung  bình  của  lòng  trung  thành  với  các  nhóm  khoa,  khóa  học, quê  hương,  nơi  ở hiện  tại, hình  thức  thuê bao,  thu nhập,  chi  tiền nạp thẻ  card di động, mục đích  sử 

Có 2 phương pháp để xác định sự khác biệt trong các trị trung bình xảy ra ở đâu, đó là kiểm định “trước” và kiểm định “sau”: 

Ø Kiểm định “trước” có thể định nghĩa nhu là kiểm dịnh các giả định về sự khác biệt  của  các  trunh bình  nhóm  trước  khi  thực  hiện  phân  tích  ANOVA.  Lúc  này  ta

Trang 31

thực hiện việc xác định những chênh lệch cụ thể gữa các trung bình nhóm theo phán đoán chủ định của ta.Kiểm định này được thực hiện trong hộp thoại  Contrasts với tên gọi là kiểm định Priori Contrasts. 

Ø  Kiểm định sau có thể định nghĩa  như là kiểm định các giả định về sự khác nhau của các trung bình nhóm sau khi đã thực hiện phân tích ANOVA

Trang 32

CHƯƠNG 3  PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ DI ĐỘNG 

3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI  VIỆT NAM 

3.1.1. Tình hình chung 

Thị trường viễn thông Việt Nam ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các ngành dịch vụ, đặc biệt là viễn thông di động khi mà nhu cầu liên lạc của con người 

là  một  điều  tất  yếu  trong  cuộc  sống hàng ngày.  Theo  ông  Hamadoun  Toure  (tổng thư ký ITU) [11] , lĩnh vực viễn thông của Việt Nam đang có được sự phát triển rất cao, tiêu biểu như việc sử dụng công nghệ hiện đại để đáp ứng khả năng tiếp cận, phục vụ sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin cho mọi người dân. Hay dịch vụ 3G đã bắt đầu triển khai thương mại từ cuối năm 2009 và chỉ trong 2 năm, số lượng thuê  bao  3G  đã  tăng  gấp  đôi,  góp  phần  làm  mật  độ  thuê  bao  nói  chung  của  Việt Nam  tăng  từ  87%  lên  175%  vào  thời  điểm  2010. Cũng  theo  số  liệu  thống  kê  của ITU, hiện Việt Nam xếp thứ 8 về mật độ thuê bao di động. Mật độ thuê bao này đã giúp Việt Nam tiến rất xa so với các quốc gia đang phát triển với tỷ lệ mật độ trung bình  là  70%,  không  những  thế  cũng  vượt  cả  các  quốc  gia  đã  phát  triển  với  tỷ  lệ trung bình là 114%. 

Ngày 20/07/2009, mạng di động thứ 7 của Việt Nam mang tên Beeline đã khai sinh.  Khác  với  S­Fone,  EVN  Telecom  và  Vietnamobile,  Beeline  ra  đời  với  bằng những đợt sóng khuấy động "biển cả thị trường" với gói cước Tỷ phú, khuyến mạng gọi nội mạng miễn phí. Với 7 nhà mạng đang hoạt động, thị trường viễn thông Việt Nam cạnh tranh ngày một gay gắt. Các nhà khai thác mạng hiện phải đối diện với thực trạng, thị trường chủ yếu là thuê bao trả trước, vì vậy cuộc cạnh tranh về giá để thu hút khách thuê bao càng khiến cho tỷ lệ doanh thu trung bình trên một thuê bao 

(ARPU) ngày càng giảm xuống. Hiện nay, thị trường di động chủ yếu tập trung vào 

các  đô  thị  lớn,  trong  khi  đó  các  khu  vực  nông  thôn  vẫn  chưa  phát  triển,  nhất  là mạng 3G mới chỉ chiếm 10%, vì thế nội dung số vẫn rất thiếu, chưa đáp ứng được nhu  cầu  của  người  tiêu  dùng.  Theo  nhận  định  của  nhiều  chuyên  gia,  nếu  không

Trang 33

nhanh  chóng  khắc phục những điểm  yếu  nói trên,  chỉ  số  ARPU  có  xu hướng  tiếp tục giảm xuống và khi số lượng thuê bao đạt ngưỡng bão hòa đồng nghĩa các nhà mạng sẽ tiếp tục bị giảm doanh thu. Để thoát khỏi tình trạng trên, các nhà mạng cần phải nỗ lực cải thiện số lượng thuê bao thì mới có thể đẩy ARPU tăng lên. 

Ngày 01/01/2012, hoàn tất việc nhà mạng EVN Telecom sáp nhập vào Viettel 

do  việc  kinh  doanh  kém  hiệu  quả,  ngày  24/04/2012,  tập  đoàn  viễn  thông VimpelCom  (Nga)  bán  hết  cổ  phần  trong  Công  ty  Viễn  thông  di  động  Toàn  cầu (Gtel  Mobile)  cho  đối  tác Việt  Nam,  thương  hiệu  Beeline  sẽ  biến  mất  dần  trong vòng 6 tháng tới. Tính đến tháng 8/2012, Việt  Nam chỉ còn 6 nhà mạng cung cấp dịch vụ viễn thông di động: Viettel, MobiFone, Vinaphone, Vietnamobile, S­Fone, 

Gtel mobile. 

3.1.2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động 

Trong thị trường viễn thông hiện nay có 10 doanh nghiệp tham gia cung cấp các dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di động, truy cập internet, cung cấp các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng,  tuy  nhiên  chỉ  có  6 nhà mạng tham gia cung cấp 

Tháng 04//2009, Bộ Thông tin và Truyền thông cho phép 4 mạng di động khai thác dịch vụ 3G gồm: Viettel, Vinaphone, MobiFone, liên doanh EVN Telecom và 

HT  mobile,  giấy  phép  cấp cho 4 doanh nghiệp này  là  tiêu  chuẩn  IMT­2000  trong băng tầng số 1900 – 2000 MHz [11] . S­Fone và Gtel bị loại khỏi cuộc chơi trong số 7 đơn vị tham gia, Bộ thông tin và Truyền thông gợi ý 2 mạng di động này có thể hợp tác với các mạng di dộng đã trúng tuyển theo hình thức liên doanh, dùng chung cơ 

sở hạ tầng hoặc cung cấp dịc vụ 3G ở băng tầng khác. Sau khi EVN Telecom sáp

Trang 34

nhập vào Viettel, giấy phép 3G của liên doanh EVN Telecom  và HT mobile chưa được giả quyết triệt để. 

di động, mà không quan tâm đến vùng phủ sóng ở những vùng sâu, vùng xa.  Các đầu  số  của  mạng  MobiFone:  090*******,  093*******,  0121*******, 

0122*******, 0126*******, 0128*******. 

3.1.2.2. Vinaphone 

Vinaphone là mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM, toàn bộ do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam đầu tư và quản lý, chính thức đi vào hoạt động vào 26/6/1996. Mạng điện thoại di động Vinaphone với tốc độ phát triển thuê bao năm sau cao hơn năm trước và được đánh giá là mạng viễn thông có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, ổn định nhất và thể hiện rõ khả năng phát huy nội lực của ngành  Bưu  điện  Việt  Nam.  VinaPhone  là  mạng  điện  thoại  di  động  có  vùng  phủ sóng rộng nhất  (hiện đã phủ  sóng 63/63  tỉnh thành, phủ  sóng  cả những  vùng  sâu, vùng xa) và có tốc độ phát triển nhanh nhất. Đi tắt đón đầu, mạnh dạn thực nghiệm ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, Vinaphone đã từng bước làm chủ công

Trang 35

nghệ thông tin  trong bối  cảnh hội nhập, đó là những mặt mạnh đã được ghi nhận. Không như MobiFone thường đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, thường chỉ đầu 

tư lớn ở những khu vực có tiềm năng phát triển, khu kinh tế hay công nghiệp sầm uất, Vinaphone luôn kết hợp chặt chẽ kinh doanh và phục vụ: nâng cao chất lượng vùng phủ sóng cho các khu vực tỉnh, thành phố chính trước đây, đồng thời mở rộng thêm vùng phủ sóng cho các khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp, khu du lịch, trục 

lộ  giao  thông  chính  trên  phạm  vi  cả  nước,  vùng  sâu,  vùng  xa,  hải  đảo   Mạng Vinaphone đã tạo thêm nhiều vùng phục vụ, tạo tiện lợi cho mọi tầng lớp nhân dân phủ sóng tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội. Vinaphone đã đầu tư rất lớn vào hạ tầng cho một chiến lược kinh doanh dài hạn, trong đó rất chú trọng đến khách hàng vùng xa.  Các  đầu  số  của  mạng  Vinaphone:  091*******,  093*******, 

0123*******, 0125*******, 0127*******. 

3.1.2.3. Viettel 

Viettel  ra  đời  từ  tháng  10/2005,  sử  dụng  công  nghệ  GSM  tương  tự  như MobiFone và Vinaphone. Có thể nói hình ảnh của Viettel đã rất thành công với các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, các gói cước linh hoạt và giá rẻ. Hiện nay, so với các mạng di động toàn quốc khác, giá cước của Viettel là rẻ nhất. Hơn nữa, phương thức  tính  cước  6s  ngay  từ  phút  đầu  tiên  chính  là  điểm  nổi  bật  nhất  của  Viettel. Viettel đã định vị sản phẩm của mình là sản phẩm có giả rẻ hơn trong tâm trí khách hàng. Mạng di động Viettel hiện nay đã phủ sóng trên toàn quốc. Có thể nói chương trình khuyến mãi hấp dẫn và táo bạo của Viettel  trong thời  gian vừa qua, đặc biệt đợt khuyến mãi gọi nội mạng miễn phí đã thu hút được rất nhiều khách hàng, không những chỉ những khách hàng lần đầu tiên sử dụng điện thoại di động mà cả những khách  hàng  đang  sử  dụng  điện  thoại  di  động  của  nhà  cung  cấp  MobiFone, Vinaphone, Vietnamobile,  S­Fone.  Hiện nay,  mạng di  động  Viettel  đang có  nhiều 

ưu điểm nhất so với các mạng di động khác: nhiều gói dịch vụ, giá cước rẻ, phương thức tính cước có lợi cho khách hàng, vùng phủ sóng rộng khắp toàn quốc. Điều đó cũng dễ hiểu  vì  sao  số  lượng  khách hàng hòa  mạng  Viettel  ngày  càng  nhiều.  Các

Trang 36

đầu  số  của mạng  Viettel:  097*******, 098*******,  0165*******, 0166*******, 

0167*******, 0168*******, 0169*******. 

3.1.2.4. S­Fone 

Ngày 1/7/2003, mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ CDMA đã được đưa vào hoạt động với thương hiệu S­Fone. Công trình được đầu tư 230 triệu USD giữa Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT) và công ty liên doanh SLD Telecom (Hàn Quốc). Khi khai thác đưa ra mạng CDMA mới, công ty không phải đầu tư từ đầu mà đi từ thế hệ thứ 3 là CDMA 2000 1X. Nhà khai thác nào cung cấp dịch vụ trước sẽ có lợi thế nhiều hơn, nhưng mạng lưới ra sau cũng có 

ưu thế với công nghệ mới và chất lượng tốt hơn. Với cách tính cước mới theo đơn 

vị  6s  từ  phút  thứ  hai  thay  vì  30s như mạng  MobiFone,  Vinaphone  hiện nay.  Nhà cung cấp đã giới  thiệu dịch vụ S­Fone có chất lượng âm thanh tốt, hạn chế tối  đa cuộc  gọi  bị  rớt  mạch,  tốc  độ  truy  cập  Internet,  tải  hình  ảnh,  bài  hát,  games  cao  Bên cạnh những điểm nổi bật về kỹ thuật và công nghệ, công ty đã chú trọng tăng thêm sức hấp dẫn cho S­Fone bằng nhiều hình thức kinh doanh như bán máy điện thoại  di  động  trả  góp,  khuyến  mãi  tặng quà,  bốc  thăm  trúng  thưởng.  Hiện  tại,  S­ Fone  đã  phủ  sóng  hơn  37  tỉnh  thành.  Mặc  dù  còn  gặp  nhiều  khó  khăn  nhưng  để khẳng định vị trí của mình, SPT sẽ tiếp tục đầu tư các chủng loại thiết bị hiện đại, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, giá cả hợp lý và đặc biệt, SPT cho rằng sức mạnh của mình trên thương trường là thái độ phục vụ khách hàng. Đầu số của mạng S­ 

Fone: 095 

3.1.2.5. Vietnamobile 

Thương hiệu HT Mobile đã biến mất trên thị trường viễn thông VN kể từ quý I/2009.  Tháng 1/2008:  HT  Mobile  xin  "khai  tử" mạng di  động  công  nghệ  CDMA của mình bằng văn bản đề nghị  Bộ Thông tin  và Truyền thông cấp giấy phép mở mạng  GSM  thay  cho  công  nghệ  CDMA  đang  cung  cấp

Trang 37

Ngày  29/1/2008:  Thủ  tướng  Chính  phủ  đã  có  công  văn  đồng  ý  cho  HT  Mobile chuyển sang công nghệ eGSM. Sau khi khai tử mạng di động HT Mobile dưới công nghệ CDMA, Công ty Viễn thông Hà Nội "quyết lại từ đầu" tại Việt Nam bằng cái tên mới  ­  Vietnamobile  và  công nghệ phổ  cập GSM.  Khách hàng sử dụng đầu  số 

092  được  biết  tới  mạng  di  động  thứ  6  tại  Việt  Nam  này  với  cái  tên  mới Vietnamobile. Mạng di  động Vietnamobile đã ra mắt  thị  trường trong quý I/2009, vẫn giữ nguyên đầu số 092 và sẽ đổi máy mới sang công nghệ GSM cho thuê bao 

092  hiện  có  (Bản  chất  là  kinh  doanh  trên  cở sở  hạ  tầng  mạng  GSM  của  Công  ty Viettel,  tương  tự  như  Beeline  sử  dụng  hạ  tầng  của  Công  ty  VinaPhone). Vietnamobile  là  tên  thương  hiệu  mạng  GSM  mà  Công  ty  cùng  với  đối  tác Hutchison Telecom của mình đang triển khai. Mục tiêu của công ty là sẽ trở thành 

nhà cũng cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại thị trường Việt Nam. 

3.1.2.6. GTel mobile 

Ngày  8/7/2008,  Mạng  di  động  Gtel  mobile  được  thành  lập  trên  cơ  sở  thỏa thuận  hợp  tác  giữa  Tổng  công  ty  Viễn  thông  Di  động  Toàn  cầu  và  Tập  đoàn VimpelCom  ­  Một  trong  những  Tập  đoàn  Viễn  thông  hàng  đầu  ở  Đông  Âu  và Trung Á, Gtel Mobile là công ty liên doanh chuyên cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu trên công nghệ GSM/EDGE. Sự ra đời của Gtel Mobile xuất phát từ thỏa thuận thành lập một  liên doanh viễn thông tại  Việt  Nam được ký kết với  tập đoàn VimpelCom vào cuối năm 2007. Gtel Mobile không chỉ là một doanh nghiệp hoạt động vì mục đích kinh tế đơn thuần mà đây còn là sự kết hợp các nhân tố quốc 

tế  nhằm  mang  lại  trào  lưu  và  phong  cách  truyền  thông  mới  cho  người  dân  Việt Nam. Để triển khai hệ thống mạng GSM, Gtel Mobile đã hợp tác với rất nhiều công 

ty viễn thông nổi tiếng. Trong đó, phải kể đến những công ty hàng đầu thế giới như: AlcatelLucent,  Ericsson,  Huawei,  Comverse,  Avaya  và IBM.  GTEL  Mobile đã  sử dụng thương hiệu “Beeline Việt Nam” để ra mắt tại thị trường viễn thôngViệt Nam. Đầu  số  của  Gtel  mobile  là  0199*******.  Tuy  nhiên  sau  2  năm  hoạt  động,  mạng Beeline  đã  thua  lỗ  và  nợp đơn  khai  tử  và  bán hết  cổ  phần  cho  đối  tác  Việt  Nam

Trang 38

2 mạng này là không lớn. Trong các năm gần đây MobiFone có ưu thế hơn nhờ cơ chế hạch toán độc lập trong Tập đoàn VNPT, trong khi VinaPhone lại vặng vướng 

vì phải hoạt động theo cơ chế phụ thuộc và cùng hợp tác kinh doanh với các Viễn thông Tỉnh thuộc VNPT. Tuy nhiên, nếu VinaPhone giải được khó khăn này sẽ là cuộc đua nóng bỏng giữa VinaPhone và MobiFone trong việc giành ngôi  vị  thứ 2 trên thị trường di động. 

Năm 2011, VinaPhone đã có nhiều chuyển biến và có những bước phát triển quan trọng cả về chất và lượng. Nhà mạng này đã phát triển được hơn 20 triệu thuê bao mới với nhiều chương trình khuyến mại đặc sắc như gói cước Thỏa sức ALO trả sau, gói cước Uzone, gói cước VinaXtra cho công nhân, gói cước Myzone cho

Trang 39

nông nhân, gói  cước Học sinh sinh viên, gói cước cán bộ đoàn  VinaPhone đang khẳng  định  là  lựa  chọn  tối  ưu  của  nhiều  khách  hàng,  đặc  biệt  là  các  khách hàng doanh  nghiệp  tại  Việt  Nam.  Ngoài  việc  tăng cường vùng phủ  sóng và  chất  lượng 3G, việc hợp tác với các thương hiệu lớn như Apple để phân phối iPhone và RIM 

để cung cấp các gói cước Blackberry , Hiện Vinaphone là mạng duy nhất được gia nhập Conexus (Liên minh mạng di động 3G)  Việc gia nhập liên minh này đã đẩy lưu lượng quốc tế chiều đến của VinaPhone tăng ở mức đột biến 200% so với năm 

2011. 

3.1.3. Đánh giá dịch vụ thông tin di động tại Cần Thơ từ 2009 – 08/2012 

Thành phố Cần Thơ là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Cửu Long với dân số khoảng 1,2 triệu người (2011) [11] . Là thành phố đông dân thứ 

4  tại  Việt  Nam, Cần  Thơ  là  thị  trường béo bở mà  các nhà  cung cấp dịch  vụ  viễn thông  di  động  không  thể  bỏ  qua,  hội  đủ  6  nhà  mạng  cung  cấp  dịch  vụ:  Viettel, 

Vinaphone, MobiFone, Vietnamobile, S­Fone, GTel mobile. 

Bảng 5: Các doanh nghiệp viễn thông di động tại thành phố Cần Thơ  STT  Tên doanh nghiệp viễn thông  Mạng di động tương ứng 

Trang 40

đầu người  năm 2011 đạt  2.350  USD    Các nhà mạng  cũng cuốn  theo  vòng phát triển đó, tổng doanh thu từ các dịch vụ thông tin di động đạt 242 tỷ đồng vào năm 

2011 [11] . Doanh thu đạt mốc cao là nhờ vào số lượng thuê bao nhiều: 3.051.876 trả trước thuê bao, 46.639 thuê bao trả sau [11] 

3.2.  THUẬN  LỢI  VÀ  KHÓ  KHĂN  CỦA  CÁC  NHÀ  CUNG  CẤP  DỊCH  VỤ  THÔNG TIN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM 

3.2.1. Thuận lợi 

Thị  trường kinh doanh thông tin di dộng ở Việt  Nam thật sự có nhiều tiềm năng  để  các doanh nghiệp  viễn  thông mạnh dạn  đầu  tư.  Theo những   nghiên  cứu gần đây  của Quỹ  Altimo [11] (một tổ  chức phi  lợi  nhuận được   thành   lập  với  mục đích hỗ trợ những hoạt động đầu tư cho xã hội tại các thị trường mới nổi), “Phương Tây” bao gồm Bắc Mỹ và Tây Âu –  “nước mẹ” của những đại gia công nghệ giờ đây chỉ còn chiếm 40% tổng tài sản thị trường viễn thông di động toàn cầu. Cán cân quy    mô  và    lực  lượng  trong  ngành  di  động  giờ  đây  đã  nghiêng  về  phía  các  thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam. Sự phát triển đầy tiềm năng của ngành viễn 

thông di động Việt Nam được phát triển thuận lợi trong  các môi trường sau: 

3.2.1.1. Môi trường kinh tế 

Sức tiêu thụ các dịch vụ thông tin di động của người tiêu dùng Việt Nam khá cao. Theo xếp hạng  của Liên minh Viễn thông thế giới  ITU [11] , Việt Nam đứng thứ 

8 thế giới về mật độ thuê bao di động

Ngày đăng: 03/04/2018, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w