Phun dd chứa cấu tử khảo sát M ở trạng thái aerozon vào nguồn cung cấp nhiệt độ cao → M bị phân hủy → nguyên tử tự do tồn tại thể khí ở 3 dạng: KHÁI NIỆM VỀ PHỔ NGUYÊN TỬ... Các điện t
Trang 1PHỔ NGUYÊN TỬ
CHƯƠNG 10
Trang 2Nội dung chính
2lt + 1bt
I PPQP PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
II PPQP HẤP THU NGUYÊN TỬ
III Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 4Phun dd chứa cấu tử khảo sát M ở trạng thái aerozon vào nguồn cung cấp nhiệt độ cao → M bị phân hủy → nguyên tử tự do tồn tại thể khí ở 3 dạng:
KHÁI NIỆM VỀ PHỔ NGUYÊN TỬ
Trang 5Dòng khí áp suất cao
Trang 7 M* không bền, trở về trạng thái cơ
Trang 8 M o hấp thu năng lượng dạng bức xạ
Trang 9 N o (98-99%) >> N*(1-2%)
KHÁI NIỆM VỀ PHỔ NGUYÊN TỬ
Trang 10II
PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
Trang 11PP quang phổ phát xạ nghiên cứu:
1.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
Trang 12TÓM TẮT VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
Thuyết Dalton: ntử là phần nhỏ nhất còn giữ được tính chất hóa học của ntố.
Các điện tử hóa trị quyết định tính chất vật
lý và hóa học của ntử.
Ntử: hạt nhân ở trung tâm + điện tử phân
bố thành từng lớp (ứng với số lượng tử chính n) Trong từng lớp, điện tử chuyển động theo những quỹ đạo (ứng với số lượng tử phụ l)
1.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
Trang 13 Trong điều kiện bình thường: điện tử chuyển động trên các quỹ đạo ứng với mức năng lượng thấp nhất: TTCB.
Nếu nhận được năng lượng bên ngoài (điện năng, nhiệt năng, hóa năng…): TTCB → TTKT (tồn tại 10 -8 s) → TTCB → năng lượng dạng bức xạ
Bức xạ phát ra chính là phổ phát xạ nguyên tử
1.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
Trang 141.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
s / m 10
3 c
s erk 10
626 ,
6 :
h
hc h
) E
E (
E
8
27
0 n
=
−
= Δ
−
Trang 151.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
- hv
+∆ E
Kích thích Phát xạ
Trang 16Phát xạ
Trang 21Phổ phát xạ của ntử H (vùng Vis)
Trang 231.SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ
Trang 24Phổ phát xạ của mẫu gồm 3 thànhphần:
Trang 251 Chuyển mẫu thành dạng hơi (khí)
2 Dùng năng lượng phù hợp kích thíchđám hơi để chúng phát xạ
3 Thu nhận, phân ly, ghi toàn bộ phổphát xạ của vật mẫu bằng máy quangphổ
4 Đánh giá phổ về mặt định tính vàđịnh lượng theo yêu cầu đặt ra
2 Nguyên tắc PPPT phổ phát xạ
Trang 26 Nghiên cứu vật lý quang phổ nguyêntử
học: chủ yếu là kim loại (địa chất, luyện kim, hóa dầu, nông nghiệp, thực phẩm, môi trường….)
3.Ứng dụng PPPT phổ phát xạ
Trang 27A Nguồn kích thích phổ phát xạ:
B Hệ thống tán sắc
C Hệ thống ghi phổ
4 Cấu tạo máy quang phổ phát xạ
Trang 28Emission Flame Photometer
Source Wavelength Selector
Sample
Detector Signal ProcessorReadout
P
Trang 29NGUYÊN TẮC:
3 thành phần (phổ vạch, phổ đám, phổ nền liên tục)
ntử, ion bị kích thích (190 -1100nm)
vạch đặc trưng riêng của nó
5 Phân tích định tính
Trang 30 Vạch đặc trưng (vạch phân tích, vạchcuối cùng): là 1 hay vài vạch còn lạitrong quang phổ của ntố khảo sát khihàm lượng của ntố giảm đến mộtmức nào đó
phức tạp thì càng có nhiều vạch
5 Phân tích định tính
Trang 33Thiếu vạch phổ đặc trưng trên phổ phát xạ:
5 Phân tích định tính
Trang 34 PP quan sát trực tiếp trên màn ảnh
Trang 36 PP dùng phổ chuẩn: (bản Atlas)
một máy quang phổ xác định, cóchứa thông tin vạch phổ đặc trưngcủa ntố khác
phân tích
phổ Fe trên bản Atlas
5 Phân tích định tính
Trang 38 Trước 1965, thiết bị quang phổ không xác định được I λ phát xạ, người ta phải chiếu chùm sáng phát xạ lên kính ảnh.
Khi chiếu chùm sáng cường độ I λ lên kính ảnh, chỗ bị ánh sáng tác dụng sẽ hóa đen
Nếu S là đại lượng biểu thị độ đen tại vị trí
bị ánh sáng tác dụng thì:
S = γ.lgIλ
6.1 Phương trình cơ bản
Trang 39AgBr + hv → Ag + Br
Dùng DD hiện hình và DD định hình để xử lý kính ảnh
Thu được quang phổ là các vạch phổ màu đen
6.1 Phương trình cơ bản
Trang 406.1 Phương trình cơ bản
Phủ gelatin (chứa AgBr)
Trang 42 Đối với thiết bị quang phổ đo được Iλ, bằng lý thuyết và thực nghiệm, tìmđược pt Lomaskin – Schraibo:
I λ = a.C b
với C
6.1 Phương trình cơ bản
Trang 436.1 Phương trình cơ bản
) (
k C
lg
b S
C lg
b a
lg
S
) C
a lg(
I
lg
S
) (
C
a
I
bb
∗∗ +
γ
=
⇒
γ + γ
=
⇒
γ
= γ
Trang 44C a I
1 b
C
a
k C
lg
b
Iλ và C tuyến tính
S và lgC tuyến tính
Trang 45 Để loại trừ phổ nền khi xác định độđen S của vạch phổ phân tích:
Trang 46 Đánh giá bằng quan sát trực tiếp trên
Trang 47PP so sánh
I λ
I λ (mẫu)
Trang 48 Nguyên tắc: số vạch phổ của ntố xuấthiện càng nhiều khi nồng độ của nócàng lớn.
định của ntố trong mẫu, thì có một sốvạch phổ xuất hiện tương ứng
PP hiện vạch
Trang 49C3 – 0,01 4 vạch rõ + 287,330
C4 – 0,05 5 vạch rõ + 247,438
C5 – 0,1 6 vạch rõ + 239,361
Mẫu 261,420-280,200-293,306
Trang 50 Để hạn chế sai số, khảo sát tỉ lệcường độ cặp vạch phân tích:
trong mẫu do thêm vào hoặc có sẵntrong mẫu gọi là chất nền hay ntốnền)
6.3 PP quang phổ định lượng
Trang 516.3 PP quang phổ định lượng
bXb
bSS
bXb
C
C
".
a
'
a )
SS (
I
) X (
I
C
".
a )
SS (
I
C '.
a )
X (
I
C a I
Trang 526.3 PP quang phổ định lượng
X
bX
C lg
b const
lg )
SS (
I
) X (
I lg
C
const )
SS (
I
) X (
λ
Trang 536.4 PPQP định lượng chụp ảnh
X
C lg b const
lg )
SS (
I
) X (
I lg
) SS (
I
) X (
I lg )
SS (
S )
X ( S S
) SS (
I lg
) SS (
S
) X ( I
lg
) X ( S
I lg S
λ λ
Trang 546.4 PPQP định lượng chụp ảnh
const C
lg k
S
C lg
b const
lg
⇒
+ γ
= Δ
⇒
Trang 55III
PHỔ HẤP THU
NGUYÊN TỬ
Trang 56 Chuyển chất nghiên cứu Me sang trạng thái nguyên tử tự do bằng cách phun mẫu dạng aerozon vào nguồn cung cấp nhiệt
độ cao → nguyên tử hóa mẫu.
Me trong hợp chất dạng MeX bị nhiệt phân: MeX ↔ Me + X
Chiếu chùm bức xạ có những λ xác định vào đám hơi nguyên tử Me → Me hấp thu năng lượng bức xạ → tạo ra phổ hấp thu nguyên tử.
1.ĐIỀU KIỆN TẠO PHỔ HẤP THU
Trang 572 PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ
Trang 58 Nguyên tử không hấp thu tất cả các bức
xạ mà nó có thể phát ra trong quá trình phát xạ → hấp thu chọn lọc.
Quá trình hấp thu chỉ xảy ra với:
Các vạch phổ nhạy
Các vạch phổ đặc trưng
Các vạch phổ cuối cùng của nguyên tố.
→ quá trình hấp thu và phát xạ ngược nhau.
2 PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ
Trang 61Sodium Spectrum Emission and Absorption
Trang 62CƯỜNG ĐỘ VẠCH PHỔ HẤP THU (D λ ):
trong khoảng nồng độ nhỏ của Me
Định luật Lambert – Beer
2 PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ
Trang 63 Có cấu trúc như các vạch phổ phát
xạ tương ứng
phổ phát xạ → độ rộng vạch phổhấp thu lớn hơn độ rộng vạch phổphát xạ tương ứng
3 CẤU TRÚC VẠCH PHỔ HẤP THU
Trang 65Gồm 4 bộ phận chính:
Nguồn phát bức xạ: Phổ biến nhất là đèn cathod lõm.
Phương tiện nguyên tử hóa: trong các máy quang phổ hấp thu thường là ngọn lửa kèm với
lò graphite để tăng độ nhạy của phương pháp.
Bộ phận tạo đơn sắc: cách tử nhiễu xạ làm phần tử tán sắc Khe vào nhận ánh sáng từ phía ngọn lửa, khe ra có lắp tế bào quang điện.
Thiết bị ghi phổ: dòng quang điện nhận được
4 Thiết bị phân tích phổ hấp
thu nguyên tử
Trang 66Flame Atomic Absorption
Trang 68Light Source Detector
Sample Compartment
Trang 69A hollow cathode lamp for Aluminum (Al)
Trang 71Đèn cathode rỗng:
Trang 72Đèn cathode rỗng:
- Nguyên tắc hoạt động:
- Áp điện thế 300V và cường độ dòng 5-20mA
→ Ion hóa khí trơ trong đèn
Trang 745 Phân tích định lượng
Cơ sở của phép đo:
Lg(I 0 /I): đại lượng đặc trưng cho năng lượng tia sáng bị mất đi → cường độ vạch phổ hấp thụ
K'.L.N I
I lg
Trang 75 C lớn → 0<b<1 → D λ = K’.L.k.C b (D λ không tuyến tính với C)
5 Phân tích định lượng
Trang 76 PP đường chuẩn:
5 Phân tích định lượng
D λ
D λ (mẫu)
Trang 77 PP thêm chuẩn:
5 Phân tích định lượng
D λ
Trang 78 Xác định hơn 70 nguyên tố (Mg, Zn, Cu,
Pb, Fe, Ni, Hg, Cd, Au,…) trong hợp kim, kim loại, khoáng vật…với hàm lượng thấp.
Ưu điểm:
Điều kiện kích thích phổ tương đối dễ dàng, độ chọn lọc cao hơn quang phổ phát xạ do số vạch cộng hưởng không lớn.
Giới hạn phát hiện cao (10-5-10-6%),
6 Ứng dụng
Trang 79 Hạn chế:
ở vùng tử ngoại xa như C, P, halogen
hòa tan mẫu, không thể xác địnhđồng thời nhiều nguyên tố
6 Ứng dụng