---* Gen nhân tố di truyền: Là một đoạn của phân tử ADN gồm khoảng 600 đến 1500 cặpnucleotit, có trình tự xác định, có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật.VD:
Trang 1* Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
* Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Di truyền và biến dị là hai hiện tượng song song, cùng gắn liền với quá trình sinh sản
* Di truyền học: Là môn khoa học nghiên cứu các quy luật di truyền và biến dị
Nội dung: Gồm các lĩnh vực: Nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng ditruyền và biến dị
* Ý nghĩa của di truyền học:
+ Di truyền học là một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại
+ Hiện nay di truyền học đang phát triển mạnh và đạt được những thành tựu to lớn
+ Ví dụ: Trong khoa học chọn giống: giúp nâng cao sản lượng nông nghiệp,
Trong y học: Phòng chống các bệnh di truyền, chữa trị các bệnh hiểm nghèo, Trong công nghệ sinh học hiện đại: nâng cao cuộc sống của người dân,
Câu 2: Ph©n biÖt phÐp lai ph©n tÝch vµ ph¬ng ph¸p ph©n tÝch c¸c thÕ hÖ lai cña Men §en?
Phương pháp phân tích các thế hệ lai Phép lai phân tích
Nội dung
+ Lai các bố mẹ thuần chủng, khác nhau
về một hoặc một số cặp tính trang tươngphản Sau đó theo dõi sự di truyền của cáccặp tính trạng đó trên con cháu của từngcặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê để phân tích các sốliệu thu được Từ đó rút ra quy luật ditruyền các tính trạng
Là phép lai giữa cá thể mang tínhtrạng trội cần xác định kiểu gen với
cá thể mang tính trạng lặn Nếu kếtquả phép lai là đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội đó có kiểu genđồng hợp, nếu kết quả phép lai làphân tính thì cá thể đó có kiểu gen dịhợp
Mục đích
Là phương pháp khoa học nghiên cứu ditruyền để phát hiện ra quy luật di truyền Là phép lai để phát hiện kiểu gencủa cá thể mang tính trạng trội
P: AA x aa → AaP: Aa x aa → Aa : aa
Ý nghĩa Dùng để phát hiện ra quy luật di truyền. Dùng để kiểm tra độ thuần chủngcủa giống.
Câu 3: Các khái niệm, thuật ngữ của di truyền học:
* Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể
VD: Ở đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, hạt vàng, vỏ trơn, quả lục, hoa đỏ,
* Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng.VD: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp,
* Giống thuần chủng: Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước.(thực tế chỉ nói đến sự thuần chủng về một vài tính trạng nghiên cứu)
Trang 2-* Gen (nhân tố di truyền): Là một đoạn của phân tử ADN gồm khoảng 600 đến 1500 cặpnucleotit, có trình tự xác định, có chức năng di truyền nhất định, quy định tính trạng của sinh vật.VD: Gen A quy định tính trạng hạt vàng, gen a quy định tính trạng hạt xanh
* Tính trạng trội: Là tính trạng được biểu hiện cả ở cơ thể đồng hợp và dị hợp
VD: AA, Aa - Hoa đỏ
* Tính trạng lặn: Là tính trạng chỉ được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
VD: aa - Hoa trắng
* Kiểu hình: là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
VD: Đậu Hà Lan có kiểu hình:Hạt vàng, thân cao, vỏ trơn,
* Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
VD: Đậu Hà lan có kiểu gen: AaBb
* Thể đồng hợp(đồng hợp tử): Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau
VD: AA, aa, BB, bb,
* Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
VD: Aa, Bb,
Câu 4: Các quy luật Menđen? Ý nghĩa
* Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
* Kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng: Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính
trạng thuần chủng, tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo
tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
* Ý nghĩa của qui luật phân li:
+ Tương quan trội lặn là hiện tượng khá phổ biến ở cơ thể động vật, thực vật và con người
+ Tính trạng trội thường là tính trạng có lợi Vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội đểtập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế cao
+ Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnhhưởng tới phẩm chất và năng suất vật nuôi cấy trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng củagiống
* Nội dung của qui luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử
* Kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp
tính trạng tương phản di truyền độc lập với nhau thì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ củacác tính trạng hợp thành nó
* Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổhợp là do sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền
Trang 3Biến dị tổ hợp xuất hiện: phong phú ở hình thức sinh sản hữu tính là do sự phối hợp của các quátrình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
-Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú hơn ở sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính vì:
- Loài sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quátrình phát sinh giao tử và thụ tinh
- Loài sinh sản vô tính chỉ theo cơ chế nguyên phân, vật chất di truyền được giữ nguyên vẹn nhưthế hệ xuất phát nên không xuất hiện biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa: Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống vàtiến hoá
* Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội:
- Cặp NST tương đồng: Là cặp NST giống nhau về hình dạng và kích thước, một NST có nguồngốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
- Bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n: là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi mộtnửa
- Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n: là bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
- Cã trong hÇu hÕt c¸c tÕ bµo b×nh
thêng(2n) ngo¹i trõ giao tö
-Bé NST lµ n lu«n tån t¹i thµnhnhiÒu chiÕc riªng lÎ
- Mçi chiÕc hoÆc cã nguån gèc tõ
bè hoÆc cã nguån gèc tõ mÑ
- ChØ cã trong giao tö
Câu 7: Cấu trúc và chức năng của Nhiễm sắc thể:
Trang 4-* Cấu trúc của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của phân bào
- Kích thức: Chiều dài từ 0,5 – 50 micromet, đường kính từ 0,2 – 2 micromet
- Hình dạng cơ bản: Hình chữ V, hình mĩc, hình hạt, hình que,
- Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit (hai nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prơtêin loại histơn
* Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen, trên đĩ mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi về cấu trúc, sốlượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền
- NST cĩ bản chất là AND cĩ vai trị quan trọng đối với sự di truyền, sự tự nhân đơi của ADN dẫntới sự tự nhân đơi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Câu 8: Chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân.
* Chu kì tế bào: Là sự lặp lại vịng đời của mỗi tế bào, cĩ khả năng phân chia bao gồm kì trunggian và thời gian phân bào nguyên nhiễm (nguyên phân)
1 Nguyên phân
* Nguyên phân : là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào(xảy ra ở tế bào sinh dưỡng), từ 1 tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào concó bộ NST vẫn giữ nguyên như tế bào mẹ ban đầu
a Kỳ trung gian
- Tế bào lớn lên v ề kích thước
- Trung tử nhân đơi
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dínhnhau ở tâm động
b Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
Kì đầu
2n kép
- Màng nhân biến mất, trung tử tiến về 2 cực tế bào hình thành thoi phân bào
- NST bắt đầu đĩng xoắn và co ngắn nên cĩ hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
- Màng nhân xuất hiện
- Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc, nằmgọn trong 2 nhân mới
- Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con, mỗi tế bào con cĩ bộ NST 2n đơn
Kết quả Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo ra 2 tế bào con cĩ bộ NST 2n giống như tế bào mẹ
c Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể, tái tạo lại cácmô và cơ quan bị tổn thương
Trang 5a Kỳ trung gian
- Tế bào lớn lên v ề kích thước
- Trung tử nhân đơi
- Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh
- Cuối kỳ nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép dínhnhau ở tâm động
b Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình giảm phân
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
Kì đầu
- 2n NST kép xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tương đồngtiếp hợp theo chiều dọc và cĩ thể bắtchéo nhau, sau đĩ lại tách dời nhau
- NST co lại cho thấy số lượng NST képtrong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST kép tương đồng tậptrung và xếp song song thành 2 hàng ởmặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau - Các cặp NST kép tương đồng phân li
độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào
- Từng NST kép tách ở tâm động thành
2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kì cuối
- Hai tế bào mới được tạo thành đều cĩ
bộ NST đơn bội (n NST)kép khác nhau
về nguồn gốc
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân củacác tế bào con mới với số lượng là đơnbội (n NST)
Kết quả Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ
NST đơn bội (n NST)
c Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
- Đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ cơ thể
- Tạo ra các tb con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
3 Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP
a Những điểm giống
- Cĩ sự nhân đơi của NST tạo thành NST kép (kì trung gian)
- Cĩ sự tập trung của NST ở mặt phẳng xích đạo và phân li về 2 cực của tế bào
- Trải qua các kì phân bào tương tự nhau (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối)
- Cĩ sự biến đổi hình thái NST như đĩng xoắn và tháo xoắn
- Kì giữa, NST tập trung ở 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào
- Giảm phân 2 cĩ tiến trình giống nguyên phân
b Khác nhau:
Trang 6- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, trong suốt đời
sống cá thể
- Gồm 1 lần phân bào
- Từ 1 TB sinh dưỡng ( 2n NST) qua nguyên
phân hình thành 2TB con cĩ bộ NST giống tế
bào mẹ (2n)
- Kì giữa, NST tập trung 1 hàng trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
- Khơng cĩ hiện tượng trao đổi chéo
- Kết quả: tạo ra 2 tế bào con với bộ NST lưỡng
bội 2n
- Duy trì bộ NST của lồi qua các thế hệ tế bào,
duy trì ổn định bộ NST của lồi qua các thế hệ
cơ thể ở các sinh vật sinh sản vơ tính
- Xảy ra ở TB sinh dục (2n) ở thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Từ 1 TB mẹ (2n NST) qua giảm phân hìnhthành 4 TB con cĩ bộ NST đơn bội (n NST)bằng ½ NST của tế bào mẹ
- Kì giữa 2, NST tập trung 2 hàng trên mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì đầu 1 cĩ hiện tượng trao đổi chéo
- Kết quả: tạo ra 4 tế bào con với bộ NST đơnbội n
- Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổnđịnh bộ NST của lồi qua các thế hệ cơ thể ởcác sinh vật sinh sản hữu tính
4 Thụ tinh
* Khái niệm: Là sự kết hợp của 1 giao tử đực và một giao tử cái tạo thành hợp tử
* Bản chất: Là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội hay tổ hợp 2 bộ NST của 2 giao tử đực và cái tạothành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử cĩ nguồn gốc từ bố và mẹ
* sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã
duy trì bộ NST đặc trưng của loài giao phối qua các thế hệ cơ thể,đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hoá vàchọn giống
Câu 10: Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
1 Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
• Quá trình phát sinh giao tử đực : Các tế bào mầm cũng nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ranhiều nỗn nguyên bào Nỗn nguyên bào phát triển thành nỗn bào bậc 1 Tế bào này giảm phân,lần GP I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần GP II tạo ra 4 tinh tử , các tinh tử nàyphát triển thành 4 tinhtrùng
• Quá trình phát sinh giao tử cái : Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiềutinh nguyên bào Tế bào này giảm phân, lần GP I tạo ra tạo ra 1 tb cĩ kích thước nhỏ gọi là thểcực thứ nhất và 1 tb cĩ kích thước lớn gọi là thể cực thứ hai, lần GP II cũng tạo ra1 tb cĩ kíchthước nhỏ gọi là thể cực thứ hai và 1 tb cĩ kích thước lớn gọi là trứng
2 So sánh Quá trình phát sinh giao tử ở động vật
♦ Giống nhau:
- Các tế bào mầm (nỗn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Nỗn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử
Trang 7♦ Khác nhau
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc
2 (kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thước lớn), chỉ có 1 tế bào trứng tham
gia quá trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1noãn bậc1 giảm phân cho 3
thể cực và 1 tế bào trứng (n NST)
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bàobậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh
tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng, đềutham gia quá trình thụ tinh
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phâncho 4 tinh trùng (n NST)
3 Vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại duy trí ổn định qua các thế hệ :vì
do sự phối hợp của các quá trình NP, GP và thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST đặc trưng củanhững loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ
Câu 11: So sánh sự khác nhau
- Là loại tế bào sinh dưỡng
- Bộ NST trong nhân là lưỡng bội
- Chứa các cặp NSt tương đồng
- Khác nhau về 2 giới ở cặp NST gới tính
trong đó
- Tham gia cấu tạo cơ thể
- Là loại tế bào sinh dục
- Bộ NSt trong nhân là đơn bội
- Chứa 1 NSt của cặp tương đồng
- Gồm 2 loại: Trứng và tinh trùng
- Có vai trò trong quá trình sinh sản
- Là tế bào sinh dục cái (giao tử cái)
- Có kích thước lớn (là loại tế bào lớn nhất)
- Không có khả năng di chuyển
- Là loại tế bào sinh dục đực (giao tử đực)
- Có kích thước nhỏ (là loại tế bào bé nhất)
- Có khả năng di chuyển nhờ đuôi
- Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng
bội
- Có thể tồn tại thành cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)
- Có sự khác nhau giữa đực và cái
- Chủ yếu mang gen quy định đặc điểm giới
tính của cơ thể và các tính trạng thường có
liên quan, liên kết với giới tính
- Thường tồn tại với một số cặp lớn hơn 1trong tế bào lưỡng bội (n – 1 cặp)
- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Giống nhau ở cả giới đực và cái
- Chỉ mang gen quy định tính trạng thường
Câu 12: Cơ chế NST xác định giới tính
* Khái niệm: Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phátsinh giao tử và sự tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
* Cơ chế xác định giới tính ở người :
- Giới tính ở người được xác định trong quá trình thụ tinh
Trang 8* Sinh con trai hay con gỏi do người mẹ là hoàn toàn sai, Vỡ:
- Ở nữ qua giảm phõn cho 1 loại trứng mang NST X
- Ở nam qua giảm phõn cho 2 loại tinh trựng mang NST X hoặc Y
- Nếu tinh trựng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phỏt triển thành con gỏiNếu tinh trựng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phỏt triển thành con trai
=> Như vậy sinh con trai hay con gỏi do tinh trựng người bố quyết định
* Tại sao trong cấu trỳc dõn số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1?
Tổ leọ trai gaựi sinh ra xaỏp xổ 1 : 1 laứ do 2 loaùi tinh truứng mang X vaứmang Y ủửụùc taùo ra vụựi tổ leọ ngang nhau, cuứng tham gia vaứo quaự trỡnhthuù tinh vụựi xaực suaỏt ngang nhau Tuy nhieõn tổ leọ naứy caàn ủửụùcbaỷo ủaỷm vụựi ủieàu kieọn hụùp tửỷ XX vaứ XY coự sửực soỏng ngang nhauvaứ soỏ lửụùng caự theồ thoỏng keõ phaỷi ủuỷ lụựn
* Tại sao con ngời có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái: cái ở vật nuôi? Điều đó có ýnghĩa gì trong thực tiễn?
Nhờ nắm được cơ chế xỏc định giới tớnh và caực yeỏu toỏ ảnh hưởng tới sự phõn hoỏ giới tớnh
là do moõi trửụứng trong vaứ beõn ngoaứi cụ theồ
- MT beõn trong: hooực moõn sinh duùc tỏc động vào những giai đoạn sớm trong sự phỏttriển cỏ thể làm biến đổi giới tớnh tuy cặp NST giới tớnh vẫn khụng đổi
- MT beõn ngoaứi: nhieọt ủoọ, aựnh saựng, thửực aờn,…
- Ứng dụng: Điều chỉnh tỉ lệ đực cái: cái cú ý nghĩa trong thực tiễn làm tănghiệu quả kinh tế cao nhất cho con ngời
Vớ dụ: Tạo ra toàn tằm đực để lấy tơ
Tạo ra nhiều bờ đực để nuụi lấy thịt, hoặc nhiều bờ cỏi để nuụi lấy sữa
Cõu 13: Di truyền liờn kết
* Moúcgan chọn ruồi giấm làm đối tượng
nghiờn cứu vỡ:
- Dễ nuụi trong ống nghiệm
- Đẻ nhiều, vũng đời ngắn (10 – 14 ngày)
- Cú nhiều biến dị dễ quan sỏt
- Số lượng NST ớt
* Thớ nghiệm của Moúcgan:
Trang 9-* Khái niệm: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau đượcquy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào
* Ý nghĩa của di truyền liên kết:
- Trong tế bào, mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết Số nhóm gen liên kết bằng
số NST trong bộ đơn bội của loài
- Liên kết gen không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng Trong chọn giốngngười ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Chương 3:
Câu 14: ADN
1 Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn (hàng trăm µ m) và khối lượng lớn ( hàng triệu,hàng chục triệu đvC )
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù là do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của cácloại nuclêôtit
- Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN
2 Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theochiều từ trái sang phải (xoắn phải) ngược chiều kim đồng hồ
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 angtơron
- Nguyên tắc bổ sung:
+ Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-X theonguyên tắc bổ sung
+ Hệ quả:
Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự các nuclêotit trên một mạch đơn, có thể suy
ra trình tự các nucleotit trên mạch đơn còn lại
Công thức: A = T, G = X, N = A + T + G + X = 2(A + G) = 2(T + X)
Tỉ số (A + T)/(G + X) trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho từng loài
3 Chức năng của ADN:
- ADN là nơilưu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin)
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể
4 Bản chất của gen:
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Bản chất hoá học của gen là ADN
- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin
Câu 15 Các quá trình tổng hợp AND, ARN và Protein:
Trang 10-1 Quá trình nhân đơi ADN
- Thời gian và địa điểm: ADN tự nhân đơi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
- Diễn biến:
+ Dưới tác dụng của Enzim 2 mạch ADN tháo xoắn, tách nhau dần theo chiều dọc
+ Các nuclêơtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêơtit tự do trong mơi trường nội bào theo NTBS
A – T, G – X
+ 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuơn của ADN mẹ và theo chiềungược nhau
+ Sau khi tổng hợp xong, 2 ADN con xoắn lại
- Kết quả: Từ 1 ADN mẹ, qua quá trình nhân đơi, tạo được 2 ADN con giống nhau và giống ADN mẹ
- Ý nghĩa: Tổng hợp ADN là cơ sở cho sự tự nhân đơi của NST
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Nguyên tắc khuơn mẫu: Khuơn mẫu là ADN mẹ
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuơn của ADN mẹtheo NTBS: A – T, G – X
+ Nguyên tắc bán bảo tồn: Trong mỗi Adn con cĩ 1 mạch đơn là của ADN mẹ, mạch cịn lạiđược tổng hợp mới
2 Quá trình tổng hợp ARN
- Thời gian và địa điểm: diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
- Diễn biến:
+ Dưới tác dụng của Enzim đoạn mạch ADN tương ứng với 1 gen tháo xoắn, tách nhau ra
+ Các nuclêơtit trên mạch khuơn (mạch gốc) của gen liên kết với nuclêơtit tự do trong mơi trườngnội bào theo NTBS Agen – Umt, Tgen – Amt, Ggen – Xmt, Xgen – Gmt
+ Mạch đơn ARN dần được hình thành
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất, tới ribơxơm để tổng hợpprơtêin
+ Sau khi tổng hợp xong, gen xoắn lại
- Kết quả: Mỗi lần tổng hợp được 1 phân tử ARN
- Ý nghĩa: Tổng hợp ARN là giai đoạn trung gian, tiếp theo là tổng hợp prơtêin, qua đĩ thể hiệngen quy định tính trạng
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Nguyên tắc khuơn mẫu: Khuơn mẫu là mạch gốc của gen
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuơn của gen theo NTBS: Agen– Umt, Tgen – Amt, Ggen – Xmt, Xgen – Gmt
- Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêơtit trên mạch khuơn của gen quy định trình tựcác nuclêơtit trên mạch ARN
So sánh sự khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN với quá
trình tổng hợp mARN
Trang 11- xảy ra trước khi phân bào
- 2 mạch đơn ADN tách rời
nhau
- ADN tự nhân đôi theo nguyên
tắc: khuôn mẫu , bổ sung
và bán bảo toàn
- A của ADN liên kết với T của
môi trường nội bào
- Cả 2 mạch đơn của ADN đều
được dùng làm khuôn để tổng
hợp 2 ADN con giống nhau và
giống ADN mẹ
- xảy ra khi tế bào cần tổng hợp prôtêin
- 2 mạch đơn ADN tương ứng với từng gen tách rời nhau
- mARN được tổng hợp theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
-A của ADN liên kết với U của môi trường nội bào
- Chỉ 1 đoạn mạch đơn ADN được dùng làm khuôn tổng hợp được nhiều phân tử mARN cùng loại
3 Quá trình tổng hợp Prơtêin:
- Địa điểm: Tại ribơxơm trong tế bào chất
- Thành phần tham gia: mARN, tARN, Ribơxơm, Các axitamin
- Diễn biến: Sự hình thành chuỗi aa:
+ mARN rời khỏi nhân ra chất tế bào để tổng hợp chuỗi aa
+ Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribơxơm khớp với mARN theonguyên tắc bổ sung A – U; G – X để đặt aa vào đúng vị trí
+ Khi ribơxơm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêơtit) thì 1 aa được nối tiếp
+ Khi ribơxơm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Nguyên tắc khuơn mẫu: Khuơn mẫu là mạch mARN
+ Nguyên tắc bổ sung: Bổ sung giữa mạch mARN với tARN mang axitamin: A – U, G - X
- Kết quả: Cứ mỗi lần Ribơxơm trượt trên mARN thì tổng hợp được 1 chuỗi axitamin
- Mối quan hệ giữa ARN và prơtêin: trình tự các nuclêơtit trên mạch ARN quy định trình tự cácaxitamin trong mạch prơtêin
Câu 16: ARN
1 Cấu tạo của ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
- ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN)
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân cũng là các nuclêơtit, gồm 4 loại: A, U, G, X(liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn)
2 Chức năng của ARN:
- ARN thơng tin (mARN) truyền đạt thơng tin quy định cấu trúc prơtêin
- ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prơtêin
- ARN ribơxơm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribơxơm
Sự khác nhau ADN và ARN
Trang 12- Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà không có
uraxin U
- Chứa uraxin mà không có timin-Có kích thước và khối lượng lớn hơn ARN - Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
Câu 17: Prôtêin
1 Cấu trúc của prôtêin
- Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính: C, H, O, N
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử.Có khối lượng và kích thước lớn (đạt hàng triệu đvC, dài tới 0,1micromet)
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hành trăm đơn phân mà đơn phân là các axitamin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau
2 Cấu trúc không gian
- Cấu trúc bậc 1: Là trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi axitamin
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi axitamin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn Các vòng xoắn ở prôtêin dạngsợi còn bện lại theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn
- Cấu trúc bậc 3: Là hình dạng không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạothành kiểu đặc trưng cho từng loại prôtêin VD: prôtêin hình cầu,
- Cấu trúc bậc 4: Là cấu trúc của một số loại prôtêin gồm 2 hoặc nhiều chuỗi axitamin cùng loạihay khác loại kết hợp với nhau
3 Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau của các axit amin
- Do cấu trúc không gian bậc 3, bậc 4 của prôtêin, số chuỗi axit amin
4 Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể
- Chức năng cấu trúc: Prôtêin là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, xây dựng các bào quan,màng sinh chất
VD: Histon là loại prôtêin tham gia vào cấu tạo NST
- Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất Bản chất của emzim là prôtêin, enzim có vai tròxúc tác các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
VD: Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín thành đường glucozơ
- Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất: Các hoócmôn phần lớn là prôtêin, hoócmôn cóvai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể
VD: Hoócmôn Insulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, Tirôxin điều hòa sức lớncủa cơ thể
- Ngoài những chức năng trên, prôtêin còn có các chức năng khác:
+ Bảo vệ cơ thể (kháng thể) VD: prôtêin Interferon,
+ Vận chuyển: VD: prôtêin hêmôglôbin vận chuyển khí oxi, cácboníc
+ Vận động của tế bào và cơ thể VD: prôtêin của tế bào cơ,
+ Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tb và cơ thể
Trang 13+ ADN (gen) là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin
+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào biểu hiện thành tính trạng cơ thể
2 Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng:
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN, thông qua
đó quy định trình tự các aa trong chuỗi aa cấu tạo thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng.+ NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ: Gen mARN Prôtêin
Gen mARN: A – U , T – A , G – X , X – G mARN Prôtêin : A – U , G – X
(3 dạng) Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST
(3 dạng)
Dị bội thể Đa bội thể
Câu 20 Đột biến gen
* Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một sốcặp nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN
* Ví dụ:
1. Lúa Bạch tạng Lúa bị bạch tạng, mất hết diệp lục
4 Người Bạch tạng Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng
5 Người Câm điếc bẩm sinh Không nghe và nói được
* Các dạng:
+ Mất 1 cặp nuclêôtit
Trang 14+ Thêm 1 cặp nuclêôtit.
-+ Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
* Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Xuất hiện trong điều kiện tự nhiên: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thểlàm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm)
- Do con người gây ra các đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học
* Vai trò của đột biến gen:
+ Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất hàihoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ranhững rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
+ Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp vàtrong điều kiện môi trường thích hợp
+ Một số ít đột biến gen trung tính hoặc có lợi cho sinh vật và con người, có ý nghĩa trong chọngiống và tiến hóa
Câu 21 Đột biến cấu trúc NST
* Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc NST
VD : Mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST 21 gây ung thư máu ở người
* Các dạng đột biến: Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
* Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST:
- Do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lạicác đoạn của chúng
- Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người
* Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật: vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen
đã được sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếpcác gen trên đó
Trang 15+ Thể đa nhiễm: 2n + 2,
Có 3 NST số 212n + 1 = 47 NST
Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, mắt hơi sâu và 1
mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau,miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tayngắn, bị si đần, không có con
Bệnh tơcnơOX(đơn nhiễm)
Có 1 NST giới tính X2n – 1 = 45 NST
Nữ, lùn, cổ rụt, tuyến vú không pháttriển, chỉ 2% bệnh nhân sống đến lúctrưởng thành nhưng không có kinhnguyệt, tử cung nhỏ, mất trí và không
có con
* Cơ chế phát sinh thể dị bội:
Trong giảm phân do 1 cặp NST sự không phân li dẫn đến tạo thành giao tử mà cặp NST tươngđồng nào đó có 2 NST hoặc không có NST nào
* Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng,kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
Câu 23 Thể đa bội
VD : Củ cải 4n có kích thước to hơn củ cải 2n
Thân và lá cây cà độc dược có kích thước tăng dần theo bộ NST 3n, 6n, 9n,12n
* Các dạng:
- Đa bội lẻ: 3n, 5n, 9n,
- Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, 12n,
* Đặc điểm của thể đa bội :
+ Tế bào đa bội Có số lượng NST tăng lên gấp bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng,vì thế quátrình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn,
cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt
* Ứng dụng : Ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng
Ví dụ :
+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu )
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu: Bí ngô, bí đao, cà chua, khoai tây, + Tạo các giống cây ăn quả không hạt: Chuối, doi, hồng,
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường
Trang 16-Sự khác nhau cơ bản giữa thể tam nhiễm và thể tam bội
Là dạng đột biến dị bội Là dạng đột biến đa bội
Thường có hại cho bản thân sinh vật: gây
quái thai, dị hình, dị dạng, bệnh di truyền, …
Có lợi cho bản thân sinh vật: Tăng kích thước
tế bào, cơ quan, cơ thể, tăng sức chống chịuvới môi trường,…
Được áp dụng trong chọn giống cây trồng
Có 1 cặp NST với 3 chiếc NST Tất cả các cặp NST đều có 3 chiếc
Câu 24 - 25 Thường biến, mức phản ứng, mối quan hệ giữa KG, MT, KH.
Lá chìm trong nước Lá hình dải, mềm mại Tránh sóng ngầm
Lá nổi trên mặt nước Lá to, hình bản rộng Quang hợp thuận lợi
Lá vươn trong không khí Lá nhỏ, hình mũi mác Tránh gió mạnh
Phân biệt thường biến và đột biến
- Là những biến đổi kiểu hình, không biến đổi trong
vật chất di truyền, dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- Diễn ra đồng loạt, theo hướng xác định tương
ứng với môi trường
- Không di truyền được
- Thường có lợi, giúp SV thích nghi với môi
- Đa số có hại cho bản thân sinh vật
2 Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
+ Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) được hình thành sẵn mà truyền chocon một kiểu gen qua định cách phản ứng trước môi trường
+ Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp tính trạng) là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môitrường
+ Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, ít chịu ảnh hưởng từ môi trường
Trang 17+ Tính trạng số lượng (phải thơng qua cân, đong, đo, đếm , mới xác định được) thường chịuảnh hưởng nhiều của mơi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt, chăn nuơi nên biểu hiện rấtkhác nhau.
-VD SGK
3 Mức phản ứng
* Khái niệm: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhĩmgen) trước mơi trường khác nhau
* Đặc điểm: Mức phản ứng do kiểu gen quy định, nên di truyền được
* Vd: giống lúa DR2 trong điều kiện gieo trồng tốt nhất đạt năng suất tối đa là 8 tấn / ha/ vụ ,cịntrong điều kiện gieo trồng bình thường đạt năng suất bình quân là 4,5 đến 5 tấn / ha/ vụ
4 Ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuơi
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về ảnh hưởng của mơi trường đối với tính trạng số lượng là: tạođiều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tơí đa nhầm tăng năng suất và hạn chế các điều kiệnảnh hưởng xấu làm giảm năng suất
+ Người ta đã vận dụng hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuơi cây trồng: theo 2cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuơi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo thay giống củ bằng giống mớicĩtiềm năng năng suất cao hơn
Chương 5
Câu 26 - 27 Phương pháp nghiên cứu di truyền người
1 Khĩ khăn khi nghiên cứu di truyền người
+ Người Sinh sản chậm, đẻ ít con
+ Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây độtbiến
+ Bộ NST của người số lượng nhiều (2n = 46 NST), các NST cĩ hình dạng tương đương nhaunên khĩ quan sát nhận biết
2 Nghiên cứu phả hệ
* Khái niệm: là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những ngườithuộc cùng 1 dịng họ qua nhiều thế hệ, người ta cĩ thể xác định đặc điểm di truyền (trội, lặn do 1gen hay nhiều gen quy định, cĩ liên kết với giới tính hay khơng)
* Một số kí hiệu khi nghiên cứu phả hệ (SGK)
* Một số ví dụ thành tựu bước đầu:
+ Các tính trạng: thân cao, da đen, tĩc quăn, sống mũi cong, nhiều lơng, … là các tính trạng trội;các tính trạng thân thấp, da trắng, tĩc thẳng, sống mũi thẳng, ít lơng, … lá các tính trạng lặn
+ Các tính trạng: Mù màu, máu khĩ đơng, … do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định
3 Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 18Kiểu hình gần giống nhau Kiểu hình khác nhau
-+ Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trườngđối với sự hình thành tính trạng
+ Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chấtlượng
Câu 28 Bệnh và tật di truyền di truyền ở người
và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau,ngón tay ngắn
Về sinh lí: si đần bẩm sinh, không có con
- Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ,không con
- Do Đột biến gen lặn gây ra
5 Ung thư máu Mất một đoạn nhỏ ở đầu
NSt số 21
Ung thư máu
6 Mù màu Gen lặn nằm trên NST giới
+ Đột biến gen gây ra : Tật xương chi ngắn, bàn chân nhiều ngòn,
c Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
1 Nguyên nhân:
+ Do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên
+ Do ô nhiễm môi trường
+ Do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào
Trang 19-2 Biện pháp:
+ Đấu tranh chống ản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền, hạn chếsinh con của các cặp vợ chồng nói trên
Câu 29 - 30 Di truyền y học tư vấn
* Khái niệm: Di truyền y học tư vấn là sự phối hợp các phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiệnđại về mặt di truyền cùng với nghiên cứu phả hệ
* Chức năng (nội dung): chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh
và tật di truyền
* VD: SGK
* Cơ sở khoa học của các quy định:
+ Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau:
- Luật hôn nhân và gia đình quy định những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đờikhông được kết hôn với nhau
- Di truyền học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôc gần làm cho các đột biến gen lặn có hại đượcbiểu hiện ở cơ thể đồng hợp Tỉ lệ trẻ sơ sinh bị dị tật bẩm sinh tăng rõ ở những cặp kết hôn cùng
họ hàng, tác hại này dẫn đến suy thoái nòi giống
- Theo thống kê cho thấy 20 – 30% số con của các cặp hôn nhân có họ hàng thân thuộc bị chếtnon hoặc mang các dị tật di truyền bẩm sinh
+ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng :
- Pháp luật quy định hôn nhân một vơ một chồng
- Trên thế giới và ở Việt Nam, tỉ lệ nam/nữ trong độ tuổi 18 – 35 tuổi xấp xỉ 1:1
- Hôn nhân 1 vợ, 1 chồng để đảm bảo hạnh phúc gia đình tránh mâu thuẫn và để tập trung nuôidạy con cái
+ Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn:
- Sinh con trong độ tuổi 24 – 34 tuổi là phù hợp
- Không sinh con quá sớm vì:
Cơ thể người mẹ chưa phát triển đầy đủ
Người mẹ chưa chuẩn bị kiến thức tốt nhất cho việc mang thai và nuôi con
Người mẹ có thời gian học tập công tác ổn định
- Không sinh con quá muộn sau độ tuổi 35 vì:
Tỉ lệ trẻ em sinh ra ở những người mẹ từ 35 tuổi trở lên là rất cao
+ Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên dừng lại ở 1 -2 con:
- Pháp luật quy định mỗi cặp vợ chồng chỉ nên dừng lại ở 1 -2 con
- Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh Dân số tăng nhanh dẫn đến nhiều hậu quả xấu cho xã hội
- Có ít con giúp bố mẹ tập trung xây dựng kinh tế gia đình và nuôi dạy con cái tốt
Trang 20-Chương 6
Câu 31 Công nghệ tế bào
1 Khái niệm: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế
bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
2 Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là:
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo.+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
3 Kết quả:
a Nhân giống vô tính trong ống nghiệm:
- Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây giống
+ Rút ngắn thời gian tạo các cây con
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm
- Triển vọng : Là PP có hiệu quả để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất
b Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
Để phát hiện và chọn lọc dòng tế bào xooma biến dị
c Nhân bản vô tính ở động vật.
- Mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Tạo ra cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người mở ra khảnăng chủ động cung cấp cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng
Trang 21sự hình thành giao tử nênmỗi giao tử chỉ chứa mộtnhân tố trong cặp.
- Các nhân tố ditruyền không hòatrộn vào nhau
- Phân ly và tổ hợpcủa cặp gen tơngứng
Xác định tính trội(thờng là tốt)
PLĐL
Phân ly độc lập của cáccặp nhân tố di truyềntrong sự phát sinh giao tử
- F2 có tỷ lệ mỗi KHbằng tích tỷ lệ củacác tính trạng hợpthành
di truyền cùng nhau
Các gen liên kếtcùng phân ly vớiNST trong phânbào
Tạo sự di truyền ổn
định của cả nhómtính trạng có lợi
Di
truyền
giới
tính
ở các loài giao phối, tỷ lệ
đực cái xấp xỉ 1:1 Phân ly và tổ hợpcủa cặp NST giới
ở tâm động
NST kép co ngắn,
đóng xoắn Cặp NSTkép tơng đồng tiếp hợptheo chiều dọc và bắtchéo
NST kép co lại chothấy số lợng NST kép
đơn bội
Kỳ giữa
Các NST kép co ngắncực đại và xếp thành
1 hàng ở mặt phẳngxích đạo (MPXĐ) củathoi phân bào
Từng NST kép co ngắncực đại và xếp thành 2hàng ở mặt phẳngxích đạo (MPXĐ) củathoi phân bào
Từng NST kép xếpthành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo(MPXĐ) của thoiphân bào
ở tâm động thành 2NST đơn phân ly về
Trang 22Kỳ cuối
Các NST đơn nằmgọn trong 2 nhân mớivới số lợng = 2n nh ở
tế bào mẹ
Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới với sốlợng = n (kép) = 1/2 ở
tế bào mẹ
Các NST đơn nằmgọn trong 2 nhân mớivới số lợng = n (đơn)
Bảng 3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân giảm phân
Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là
2 tế bào con đợc tạo ra có 2ngiống nh tế bào mẹ
Duy trì ổn định bộ NST trong sựlớn lên của cơ thể và ở những loàisinh sản vô tính
Giảm
phân
Làm giảm số lợng NST đi mộtnửa nghĩa là các tế bào con
đợc tạo ra có số lợng NST n =1/2 của tế bào mẹ 2n
Góp phần duy trì ổn định bộ NSTqua các thế hệ ở những loài sinhsản hữu tính và tạo ra nguồn biến
dị tổ hợp
Thụ tinh
Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội(n) thành bộ nhân lỡng bội(2n)
Góp phần duy trì ổn định bộ NSTqua các thế hệ ở những loài sinhsản hữu tính và tạo ra nguồn biến
- Truyền đạt thông tin di truyền
ARN - Chuỗi xoắn đơn.- 4 loại nuclêôtít: A, G, U,
X
- Truyền đạt thông tin di truyền
- Vận chuyển axitamin
- Tham gia cấu trúc Ribôxôm
Trang 23-đơn
- 20 loại axitamin - Enzim xúc tác các quá trình trao đổichất
- Hormone điều hòa các quá trình trao
Những biến đổi trong cấu trúc của
Đột biến số
Trang 24-PHẦN 2 – BÀI TẬP
I BÀI TẬP CHƯƠNG I
a Các bước chung để làm bài:
Bước 1 Nhận xét đề bài, sự trội – lặn, tìm quy luật di truyền chi phối phép lai
Bước 2 Quy ước gen, Tìm kiểu gen của P
Bước 3 Sơ đồ lai
Bước 4 Thống kê kết quả tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình
b 2 dạng bài tập:
Dạng 1 Bài tốn thuận: Cho biết KH của P, yêu cầu xác định KH, KG của F1 và F2
Dạng 2 Bài tốn nghịch: Cho biết số lượng hoặc tỉ lệ ở đời con, yêu cầu xác định KG, KH của P
Lai một cặp tính trạng:
STT Phép lai Tỉ lệ kiểu gen Đời con Tỉ lệ kiểu hình Ghi chú
1 Ởû bò tính trạng không sừng là trội so với có sừng
a/ Sẽ nhận được kết quả gì ở F2 ? nếu cho bò đực có sừng lai vớ bòcái không sừng thuần chủng
b./ Sẽ nhận được kết quả gì nếu cho bò đực không sừng đời F2 lai vớibò cái đời F1 ?
Giải.
Qui ước gen : A qui định tính trạng không sừng ; gen a qui định tính trạngcó sừng
a./ bò không sừng thuần chủng có kiểu gen là: AA
bò có sừng có kiểu gen là : aa
F2 : - kiểu gen : 1 AA : 2Aa : 1aa
- kiểu hình: 3 không sừng : 1 có sừng.b./ Bò đực không sừng đời F1 có kiểu gen AA và Aa nên có 2 trường hợpxẩy ra :
F1: - kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
- kiểu hình: 75% không sừng : 25% có sừng
Trang 25-2 Ở cà chua quả đỏ là tính trang trội so với quả vàng
a Kiểu gen và kiểu hình của cây bố, mẹ phải như thế nào đe åF1 có sự phân tính theo tỉ lệ 1 :1 ? Lập sơ đồ kiểm chứng
b Nếu cây lai F1 có sự phân tính theo tỉ lệ 3 : 1 thì kiễu gen và kiễu hình cùa bố mẹ là gì ? lập sơ đồ kiểm chứng
c Nếu cho 2 cây cà chua quảûø đỏ thụ phấn với nhau F1 được 100% cà chua quả đỏ thì đã kết luận 2 cây đời P thuần chủng được chưa? Kiểm tra bằng cách nào ?
Giải
qui ước :gen A quả đỏ ; gen a quả vàng
a./ Tỉ lệ 1 : 1 là tỉ lệ lai phân tích => một cá thể dị hợp tử cặp gen lai với cá thể đồng hợp tử lặn suy ra kiểu gen và kiểu hình của P là
Aa(đỏ) x aa ( vàng )
- sơ đồ : P : Aa(đỏ) x aa(vàng)
G : A, a ; a
F1: 1 Aa (đỏ) : 1 aa (vàng)
b./ Tỉ lệ 3 : 1 là tỉ lệ tuân theo qui luật phân li => các cây cà chua đời
P có kiểu gen dị hợp Aa
- sơ đồ :P : Aa(đỏ) x Aa(đỏ)
G : A,a ; A,a
F1 : - kiểu gen : 1AA :2Aa :1aa
- kiểu hình : 3 đỏ : 1 vàng
c./ Chưa thể kết luận được, vì chỉ cần 1 trong 2 cây đời P đỏ thuần
chủng là thoả mãn đề bài
có thể kiểm tra bằng phép lai phân tích hoặc cho các cây F1 tự thụ
phấn
3 Khi cho lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng, được F1 đều hoa đỏ Cho các cây hoa
đỏ tự thụ phấn với nhau thì được F2: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng
a Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Muốn xác định kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 bằng cách nào?
Lai hai cặp tính trạng:
a Đem lai cây cà chua quả vàng , trơn với xanh , trơn Được F1 3 vàng, trơn :3xanh, trơn : 1vàng, nhăn : 1 xanh , nhăn Xác định kiểu gen của P và F1
b Đem lai cây cà chua quả vàng , trơn với vàng , nhăn Được F1 3 vàng,trơn : 3vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh , nhăn Xác định kiểu gen của Pvà F1
Giải
Trang 26F1: - Kiểu gen : 1AaBB : 2 AaBb : 1aaBB : 2 aaBb : 1 Aabb : 1 aabb
- Kiểu hình : 3 vàng , trơn : 3xanh , trơn : 1vàng , nhăn : 1 xanh , nhăn
b/ P : AaBb (vàng , trơn) x Aabb (vàng , nhăn)
G : AB , Ab , aB , ab ; Ab , ab
F1: - Kiểu gen : 1AABb : 2 AaBb : 1AAbb : 2 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
- Kiểu hình : 3 vàng , trơn : 3vàng , nhăn : 1 xanh , trơn : 1 xanh , nhăn
2 Ở ûcà chua gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn, gen a qui định quả vàng, gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn,gen b qui định quả bầu dục Các gen này phân ly độc lập nhau
b chọn bố mẹ như thế nào để con sinh ra có kiểu hình vàng ,bầu dục 25%
G
i ải
a / P : AaBb (đỏ , tròn) x aaBb (vàng , tròn)
G: AB, Ab , aB, ab ; aB , ab
F1: - kiểu gen: 1 AaBB : 2 AaBb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1Aabb :1 aabb
- kiểu hình: 3 đỏ,tròn : 3 vàng,tròn : 1đỏ,bầu dục : 1 vàng,bầu dục
b/- con có kiểu hình vàng , bầu dục aabb = 25% = 1/4 => 1P cho 4 loại giaotử và 1P cho 1 loại giao tử Hoặc mỗi P cho 2 loại giao tử :trong đó mỗi P đều phải cho 1 giao tử ab
Vậy 2 trường hợp xẩy ra :
TH1 : P : AaBb ( đỏ,tròn ) x aabb ( vàng,bầu dục)
G : AB , Ab , aB , ab ; ab
F1 : - kiểu gen : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
- kiểu hình : 25% đỏtròn : 25% đỏbầu dục : 25% vàng,tròn :25% vàng , bầu dục
TH2 :P : Aabb (đỏ , bầu dục) x aaBb (vàng , tròn)
G : Ab , ab ; aB , ab
F1: - Kiểu gen : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
- Kiểu hình : 25% đỏtròn : 25% đỏbầu dục : 25% vàng,tròn :25% vàng , bầu dục
II CHƯƠNG 2
1-Cơng thức xác định số lượng NST, số crơmatít và số tâm động trong mỗi TB và trong từng
kì của NST:
Nguyên phân Giai đoạn
Kì cuối
TB chưatách TB đãtách
Trang 27Nội dung
Kì trung
đầu 1
Kì giữa 1
Kì sau 1
Kì cuối 1
Kì đầu 2
Kì giữa 2
Kì sau 2
Kì cuối 2 Đầu
tách
TBđãtách
TBchưatách
TBđãtách
- Số NST môi trường cung cấp cho TB NP = (2x -1) 2n
*Nếu có a TB mẹ (2n) đều tiến hành NP x lần = nhau thì
- Số TB con được tạo ra = a 2x
- Số NST có trong TB con = a 2x 2n
- Số NST môi trường cung cấp cho TB NP = (2x -1)a 2n (đây là số NST mới hoàn toàn
Bài tập :
Bài 1 :
ở 1 loài ruồi giấm , TB có bộ NST 2n = 8 thực hiện NP
a- người ta đếm được có 160 NST ở dạng sợi mảnh ở 1 nhóm TB của ruồi giấm nhóm TB ruồi giấm đó có bao nhiêu Tb
b- Người ta đếm được có 240 NST kép đang co xoắn cực đại ở 1 nhóm TB khác của ruồi giấm Nhóm TB ruồi giấm đó có bao nhiêu Tb và đang ở kì nào ?
c- Người ta đếm được có 320 NST kép ở 1 nhóm TB khác của ruồi giấm Nhóm TB ruồi giấm đó đang ở kì nào ? số lượng TB của nhóm là bao nhiêu ? Biết rằng diễn biến của các TB trong nhóm
Trang 28a- TB trên đã tiến hành NP mấy đợt liên tiếp
b- Bộ NST lưỡng bội của loài trên có bao nhiêu NST ? đó là loài nào ?
Bài làm :
a- Gọi x là số lần NP liên tiếp của TB trên ta có :
2x = 64 vậy x = 6
TB trên đã tiến hành NP liên tiếp 6 đợt
b- Bộ NST lưỡng bội của loài trên có số NST là :