1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ

3 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Ôn Tập Học Kỳ I Môn Địa Lí
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lạc Long Quân, Bến Tre
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Hướng dẫn ôn tập
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LẠC LONG QUÂN HƯỚNG DẪN NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I Năm học 2020 2021 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 BÀI 2 VỊ T[.]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Năm học 2020-2021 MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 12

BÀI 2 -VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

- Vị trí: VN nằm ở đâu/bản đồ, tọa độ, tiếp giáp trên đất liền và trên biển

- Lãnh thổ: gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời

- DT: 331 221 km2, bờ biển dài 3 260 km, biên giới 4600 km, Việt – Trung:

1400 km, Việt – Lào: 2100 km, Việt – Campuchia: 1100 km; các tỉnh tiếp giáp vùng biên giới (Atlat)

- Biển: có chung vùng biển với 8 nước (trừ Đông Timo, Lào, Mianma), rộng khoảng 1 triệu km2, gồm 5 bộ phận (nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa - giới hạn + đặc điểm)

- Ý nghĩa: tự nhiên (nội chí tuyến, giáp biển, khu vực hoạt động của gió mùa châu Á -> thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; thiên nhiên phân hóa; khoáng sản và sinh vật đa dạng; thiên tai), KT-XH, AN QP

BÀI 6,7,13 Chủ đề: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

- Đặc điểm chung: Đồi núi chiếm ¾ diện tích, núi thấp và đồng bằng chiếm 85

% (núi thấp chiếm 60%), núi cao 1%; hướng TB-ĐN + vòng cung, địa hình

đa dạng (núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, cao nguyên, sơn nguyên,…), tính phân bậc (do vận động nâng lên hạ xuống theo từng đợt), địa hình vùng nhiệt đới ẩm (xâm thưc, bồi tụ)

- Khu vực đồi núi: nét nổi bật của 4 vùng núi (giới hạn, độ cao, hướng núi, đặc điểm nổi bật), so sánh các vùng núi với nhau (giống, khác), đồi trung du và bán bình nguyên (là vùng chuyển tiếp, phân bố)

- Khu vực đồng bằng:

+ Châu thổ: nguyên nhân hình thành, diện tích, độ cao, hình thái, đất đai, xâm nhập mặn; so sánh 2 đồng bằng

+ Và ven biển: hình thành, diện tích, các đồng bằng lớn (Khánh Hòa, Phú Yên, nằm hạ lưu các con sông lớn), đất cát pha nghèo dinh dưỡng, chia thành 3 dải chính (cồn cát, đầm phá - vùng trũng thấp- đồng bằng)

BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

- Khái quát biển Đông: vùng biển rộng, tương đối kín, nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa (qua 5 yếu tố hải văn: nhiệt độ (230C, khác nhau giữa các mùa), độ muối (30-33%0, tăng giảm theo mùa), sóng (mạnh vào thời kì gió mùa ĐB, vùng Trung Bộ), hải lưu (dòng nóng, lạnh), thủy triều (tác động mạnh đồng bằng châu thổ sông)

- Ảnh hưởng của biển Đông: khí hậu, địa hình và hệ sinh thái ven biển (rừng ngập mặn suy giảm), khoáng sản (dầu mỏ, muối,…), hải sản (thành phần loài

đa dạng, năng suất sinh học cao), thiên tai (bão, sạt lở, cát bay cát chảy)

Trang 2

BÀI 9,10 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

1/ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:

- Nguyên nhân: nằm trong vùng nội chí tuyến, gần trung tâm gió mùa châu Á, tiếp giáp với biển Đông rộng lớn

- Biểu hiện:

+ Tính nhiệt đới: > 200C, tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

+ Lượng mưa, ẩm lớn: mưa TB 1500-2000mm/năm, độ ẩm 80-100%

+ Gió mùa: nguồn gốc (xuất phát), thời gian hoạt động, hướng gió, tính chất, phạm vi hoạt động, hệ quả

- Phân mùa khí hậu: MBắc, MNam, Trung Bộ và Tây Nguyên

- Gió Tín phong (gió Mậu dịch): hoạt động vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió

- Gió phơn Tây Nam: khô nóng

2/ Thành phần tự nhiên khác:

- Địa hình: xâm thực mạnh ở vùng đồi núi -> tổng lượng cát bùn lớn làm cạn các luồng lạch giao thông và bồi tụ (biểu hiện: các hẻm vực, khe sâu, đất

trượt, đá lở, trơ sỏi đá/trung du, địa hình cacxtơ; do nền nhiệt cao, lượng mưa lớn -> địa hình đồi, bình nguyên mềm mại hơn, tính chất trẻ sâu sắc, rõ nét hơn); đồng bằng lấn biển từ vài chục đến gần trăm mét/năm

- Sông ngòi: nhiều nước, giàu phù sa (mưa nhiều/đồi núi có độ dốc lớn); chế

độ nước theo mùa (trong năm có hai mùa mưa và khô); nhiều nước, giàu phù

sa (nước mưa cung cấp, sông Hồng có tổng lượng cát bùn lớn nhất)

- Đất: Quá trình feralit/đồi (nhiệt ẩm cao, phong hóa mạnh tạo nên lớp đát dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan làm đất chua, tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm-> feralit đỏ vàng -> Rất dễ bị thoái hóa do KH nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, nhiều đồi núi; vùng đồi, núi cao đất dễ bị đá ong hóa

- Sinh vật: Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh -> HST rừng nguyên sinh đặc trưng cho KH nóng ẩm

3/ Ảnh hưởng:

- Thuận lợi:

- Khó khăn:

BÀI 11, 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1/ Phân hóa Bắc-Nam (vĩ độ): nguyên nhân, biểu hiện (giới hạn, kiểu khí

hậu, nền khí hậu: nhiệt độ trung bình, số tháng lạnh, biên độ nhiệt, phân mùa; cảnh quan -> phía nam BMã không có mùa đông, miền Nam gió Tây Nam hoạt động sớm và kéo dài)

2/ Phân hóa Đông – Tây (kinh độ): vùng biển và thềm lục địa (lớn gấp 3

lần đất liền+ thềm lục địa), đồng bằng, đồi núi (do hướng núi + gió+ độ cao của núi): so sánh vùng núi Đông Bắc-Tây Bắc (mùa đông ngắn, to thấp, ít bị ảnh hưởng của gió biển); Trường Sơn Đông (mưa thu đông –mưa muộn do

Trang 3

gió tây khô nóng vào đầu hạ)-Tây Nguyên (mưa mùa hạ, cảnh quan rừng thưa) cả 2 đều có mùa khô sâu sắc

3/ Phân hóa theo độ cao: nguyên nhân, biểu hiện (độ cao, khí hậu, đất đai,

sinh vật)

4/ Các miền địa lí tự nhiên: giới hạn, địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông

ngòi, sinh vật; thuận lợi và khó khăn của từng miền

BÀI 14 SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

- Tài nguyên rừng: Suy giảm tài nguyên và hiện trạng rừng, vai trò, biện pháp (về nâng độ che phủ (%), quản lí và sử dụng 3 loại rừng, ban hành luật, định canh, định cư,…)

- Đa dạng sinh học: khái niệm, hiện trạng, nguyên nhân, biện pháp

- Tài nguyên đất: hiện trạng, biện pháp (vùng đồi núi, đồng bằng)

- Tài nguyên nước, du lịch, khoáng sản, biển: hiện trạng, giải pháp

BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

- Bảo vệ môi trường + Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Thiên tai:

+ Bão: hoạt động, hậu quả, biện pháp phòng chống

+ Hạn hán, lũ quét, ngập lụt, động đất: nơi xảy ra, thời gian xảy ra, nguyên nhân, hậu quả, biện pháp

BÀI 16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ, PHÂN BỐ DÂN CƯ

- Đặc điểm dân số: dân đông, tăng nhanh, dân số trẻ, thành phần dân tộc đa dạng (dc)

- Phân bố dân cư chưa hợp lí: giữa thành thị với nông thôn, giữa đồng bằng với trung du và miền núi (dc)

- Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

*Lưu ý: các bài tập cuối bài, bảng số liệu, Atlat địa lí VN.

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w