- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác: chất phản ứng chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm là chất được tạo ra.. - Viết được ph
Trang 1Tuần: 8 Ngày soạn: 19/10/2021
Tiết KHDH: 15 Ngày dạy: 29/10/2021
Bài 11 BÀI LUYỆN TẬP 2(TT)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố : Các khái niệm đã học, cách ghi và ý nghĩa của CTHH
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết CTHH.
- Rèn kĩ năng lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
3 Thái độ: Giáo dục tính tích cực chủ động trong học tập
4 Năng lực hướng tới:
a/ Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác
b/ Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : Giáo án Grap kiến thức
2 Học sinh : Kiến thức có liên quan.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi,bài tập,kiểm tra,đánh giá.
-Đơn chất
- Hợp chất
- Quy tăc hóa trị
- Bài tập vận dụng
QTHT
- Hệ thống hóa kiến thức về CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH
- Quy tắc hóa trị
Áp dụng quy tắc hóa trị tính hóa trị các nguyên tố
Vận dụng QTHT giải bài tập
Lập nhanh các CTHH
III Các phơng pháp và kĩ thuật dạy học
- Phơng pháp: Đàm thoại - Vấn đáp gợi mở.
- Hình thức tổ chức: Nhóm - Cá nhân.
IV Tiến trình tiết học
1 Ổn định tổ chức: 1’
2.Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
A Hoạt động1: Khởi động:2’
- Mục tiêu:HS biết nội dung của chủ đề
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Phương tiện: Giáo án, máy chiếu
- Sản phẩm: Nội dung bài tập khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai
nhanh hơn
Luật chơi:
- Gv cho 2 hs tham gia
- Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án
- Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn
Trang 2sẽ giành phần thắng
Câu hỏi: Viết các CTHH các hợp chất, sau đó
kiểm tra nhanh theo QTHT
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
GV:Dùng kết quả thi để vào bài
HS tham gia thi
HS lớp nhận xét
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2:5’
I Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu:CTHH của đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ?; Quy tắc hóa trị?áp dụng?
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Phương tiện: Sgk, Sbt, giáo án,
- Sản phẩm: Hệ thống hóa về CTHH và QTHT, bài tập vận dụng quy tắc
-Yêu cầu học sinh nhắc lại:
? Phát biểu quy tắc hoá trị ?
? Nêu các dạng toán vận dụng từ QTHT?.
? Nêu các bước lập CTHH?
HS đứng tại lớp trả lời
HS đứng tại lớp trả lời 4 bước lập CTHH
Hoạt động 3: II.BÀI TẬP(20’)
- Mục tiêu:Bài tập luyện tập
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Phương tiện: Sgk, Sbt, Giáo án,
- Sản phẩm: Bài tập vận dụng về CTHH và QTHT
Bài 1: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a/ K I và COII 3
b/ Al III và SOII 4
HS đọc đề bài
2 hs lên làm phần a và b
Trang 3-Lưu ý HS đặt CT chung cho hợp chất có nhóm
nguyên tử
-2 HS lên bảng làm bài, yêu cầu HS ở dưới cùng giải
bài tập
GV: Khi giải bài tập hóa học đòi hỏi chúng ta phải có
kĩ năng lập CTHH nhanh và chính xác Vậy có cách
nào để lập được CTHH nhanh hơn không?
HD học sinh cách lập CTHH nhanh
Bài 2: Lập CTHH của hợp chất gồm:
a/ Na I và S II
b/ Ca II và PO III 4
c/ S VI và O II
d/ Cu II và O II
-Theo dõi hướng dẫn HS làm bài tập
-Yêu cầu 4 HS lên sửa bài tập
- GV nhận xét cho điểm học sinh làm đúng
HD:
HD Giải:
a/CT chung NaI x SII y
I y
II x
Na2S
b/ CT chung Ca II x PO III 4
II y
III x
Ca3PO42
c/ CT chung y
II VI
xO
1
3
II y
VI x
SO3
d/ CT chung CuO
Chú ý:
-Nếu a = b thì x = y = 1
Đại diện 4 học sinh lên bảng trình bày
Trang 4-Nếu a ≠b và a : b tối giản thì:
x = b ; y = a
-Nếu a : b chưa tối giản thì giản ước để có tỉ lệ a’:b'
và lấy: x = b' ; y = a’
C Hoạt động luyện tập (10')
- Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
- Phương pháp dạy học: Giao bài tập.
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Phương tiện:Giáo án, hệ thống câu hỏi, bảng phụ
- Sản phẩm: Bài tập vận dụng về CTHH và QTHT
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học, giải quyết vấn đề
Bài tập: Cho các công thức hóa học sau: a/KSO42,
b/ FeCl3, c/CaO3 , d/ Zn(OH)3 , e/Na2O, Ba2OH,
g/Ag2NO3 Hãy cho biêt CTHH nào đúng, CTHH nào
sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
HD: K I
a/KSO42 SO4 II CT đúng K2SO4
-Thảo luận nhóm Hoàn thành bài tập +CT đúng: b, e, h
CT sai Sửa lại
SO42
Zn(OH)3 Zn(OH)2 Ba2OH Ba(OH)2 Ag2NO3 AgNO3
D Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng (6’)
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Phương tiện:Giáo án, hệ thống câu hỏi, bảng phụ
- Sản phẩm: Bài tập vận dụng mở rộng
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và thực hành
hóa học, giải quyết vấn đề Năng lực khoa học
Bài t p:ậ Vi t nhanh CTHH cho các h p ch t:ế ợ ấ
Y/c h c sinh đ ng t i l p đ c công th cọ ứ ạ ớ ọ ứ
a/ Al(III) và PO4 (III)
b/ Na(I) và SO4(II)
c/ Fe (II) và Cl(I)
d/ K(I)và SO3(II)
-HS: cá nhân làm bài tập
- Đai diện học sinh lên bảng trình bày
- HS lớp nhận xét
-Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập thực tế
-Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trang 5GV: Nhận xét, ghi điểm
E Hướng dẫn về nhà: 1’
- GV hướng dẫn hs cách học bảng 1/42
- Làm các bài tập 11.1 đến 11.5 /14 sách BTHH
- GV nhắc các nội dung cần chuẩn bị cho tiết sau
- Chuẩn bị nội dung tiết sau: Chủ đề: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT-PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Tuần: 8,9 Ngày soạn: 20/10/2021 Tiết KHDH: 16,17,18 Ngày dạy: 30/10-5,6/11/2021
CHỦ ĐỀ: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT- PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Trang 6Thời lượng: 3 tiết
I Mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức: Biết được:
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu HTHH là hiện tượng xảy ra khi có sự biến đổi từ chất này thành chất khác
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác: chất phản ứng (chất tham gia) là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng và sản phẩm là chất được tạo ra.
- Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, quan sát, nhận xét, tính cẩn thận trong khi tiến hành thí nghiệm, rút ra được HTVL, HTHH
- Viết được phương trình chữ, xác định chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và chất sản phẩm (chất tạo thành)
3 Thái độ:
- Tính cẩn thận, tỉ mỉ trong học tập, nhìn nhận một sự việc, hiện tượng một cách toàn diện
- Có hứng thú trong học tập môn học
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự hoc; năng lực khoa học; năng lực ngôn ngữ,
năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ hóa học; thực hành hóa học; giải quyết vấn đề
thông qua môn hóa học
II Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề:
Loại câu
hỏi/bi tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Trang 7Câu hỏi/bài
tập định
tính
- Nêu được khái niệm hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
- Nhận biết được một số hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học
- Nhận biết được quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Nêu được điều kiện để phản ứng hóa học xảy
ra
- Nêu được khái niệm chất tham gia và sản phẩm của phản ứng cho trước
- Viết được một số phương trình chữ đơn giản biểu diễn phản ứng hoá học đã được giới thiệu
Phân biệt được hiện tượng vật lý
và hiện tượng hóa học
- Giải thích được hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học
– Xác định được điều kiện để xảy
ra phản ứng hoá học, các chất ban đầu phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt
độ cao, áp suất cao hoặc chất xúc tác
- Dựa vào một số dấu hiệu quan sát được (thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra ) để xác định
- Xác định được chất phản ứng (chất tham gia)
và sản phẩm (chất tạo thành)
Vận dụng kiến thức viết được những PTPU bằng chữ phức tạp hơn (tổng
CTHH, quy
trị, )
Bài tập
định lượng
III Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đ ộ m ô tả.
* Câu hỏi bài tập định tính.
- Mức độ nhận biết:
Câu 1: Xác định chất tham gia và sản phẩm trong các phản ứng hóa học dưới đây
a Nung đá vôi (thành phần là canxicacbonat) thu được vôi sống và khí cacbonic
b Sắt để ngoài không khí tác dụng với khí oxi tạo thnh oxit sắt
c Đốt cháy than ngoài không khí có khí oxi tạo thành khí cacbonic
d Tinh bột lên men tạo thành rượu, khí cacbonic và nước
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Trong một phản ứng hóa học, chất bị biến đổi gọi là……… , chất mới sinh ra gọi là………
Hiện tượng chất biến đổi tạo thành chất khác gọi là………
Trong một phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các ……….thay đổi làm cho
……….này biến đối thành ……….khác kết quả là từ chất này biến đổi thành chất khác
- Mức độ thông hiểu:
Câu 3: Trong các quá trình dưới đây hãy cho biết đâu là hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học? Giải
thích
Trang 8a Qúa trình làm muối từ nước biển.
b Khí gas cháy trong không khí tạo ra khí cacbonic và hơi nước
c Rác thải hữu cơ (thành phần chính là gluxit) phân hủy sinh ra khí metan và một số chất khác
d Khi nhai cơm trong miệng, một lúc sau cảm giác có vị ngọt
e Bàn ủi nóng lên khi có dòng điện đi qua
f Xà phòng tẩy sạch các vết bẩn trên quần áo
g Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngày trong không khí bị han gỉ
h Dùng cồn để tráng ống nghiệm, ống nghiệm nhanh khô hơn sau khi rửa bằng nước
C
â u 4: Các hiện tượng dưới đây đâu là hiện tượng vật lý, hóa học Giải thích.
a Hiện tượng nước bốc hơi từ thể rắn sang thể lỏng, thể hơi
b Đốt cháy giấy thành tro
c Hóa tan muối vào trong nước
d Đường cháy thành than
Câu 5: Cho một ít thuốc tím vào ống nghiệm, nung thuốc tím Sau một thời gian, đưa que đóm còn
tàn đỏ lại gần miệng ống nghiệm thấy que đóm bùng cháy Em hãy cho biết đây là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hóa học? Giải thích?
- Mức độ vận dụng thấp:
Câu 6: Lập phương trình hóa học của những phản ứng sau:
a Thổi hơi thở có khí cacbonic (CO2) vào ống nghiệm đựng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2
thu được chất rắn màu trắng canicacbonat (CaCO3) và nước
b Lưu huỳnh (S) cháy trong khí oxi (O2) thu được khí sunfurơ.(SO2)
c Đốt khí hidro (H2) trong lọ khí oxi (O2) thu được hơi nước (H2O)
a Khí gas (CH4) cháy tạo khí cacbonic (CO2) và hơi nước (H2O), biết khí gas cháy là tác dụng với khí oxi (O2)
b Than (C) tác dụng với khí oxi tạo ra khí cacbonic (CO2)
c Trộn hỗn hợp sắt (Fe) và lưu huỳnh (S), sau đó đốt hỗn hợp trên thu được sắt (II) sunfua (FeS)
d Đốt phot pho (P) trong không khí thu được đi photpho penta oxit (P2O5), biết trong kk có khí oxi
e Cho kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiddric (HCl) thu được khí hiđro và kẽm clorua ( ZnCl2)
- Mức độ vận dụng cao:
Câu 7: Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học? Giải thích
a Sau cơn mưa, xuất hiện cầu vồng
b Mặt trời mọc, sương bắt đầu tan
c Khi tôm chết, vỏ tôm chuyển sang màu hồng
d Lòng trắng trứng khi nấu chín sẽ đông tụ lại
Câu 8: Vì sao những vật dụng bằng sắt để ngoài không khí ẩm lâu ngày, nếu không được bảo quản
sẽ bị gỉ
Câu 9 Khi đốt nến (làm bằng parafin), nến chảy lỏng thấm vào bấc Sau đó, nến lỏng chuyển thành
hơi Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và hơi nước Hãy phân tích và chỉ ra giai đoạn nào diễn ra hiện tượng vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng hóa học Cho biết: Trong không khí có khí oxi và nến cháy là do có chất này tham gia
Trang 9Câu 10: Trong giờ thực hành, bạn Nam đã tiến hành thí nghiệm: cho một ít hạt thuốc tím vào nước
và khuấy đều Sau khi thuốc tím tan hoàn toàn, nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu tím Nam kết luận đã có phản ứng hóa học xảy ra Theo em, kết luận của bạn Nam đúng hay sai? Giải thích
Câu 11: a/ Em hãy liệt kê một số hiện tượng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong đời sống có ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống và sức khỏe con người
b/ Hãy nêu một số biện pháp nhằm hạn chế các hiện tượng hóa học trên xảy ra hoặc biện pháp làm giảm tác hại do các hiện tượng đó gây ra với môi trường và sức khỏe con người
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Giáo viên:
- Tranh vẽ: Hình vẽ 2.1 trang 45 SGK
- Dụng cụ :đèn cồn, bộ thí nghiệm đun nước
- Hóa chất: Nước đá, nến
Học sinh: đọc trước nội dung bài học, photo bộ câu hỏi bài tập do GV cung cấp.
IV PHƯƠNG PHÁP: Thực hành thí nghiệm; trực quan; thảo luận nhóm, đàm thoại.
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1/ Tổ chức tình huống khởi động ( Do GV tự thực hiện theo tình hình lớp)
A Khởi động:
Hoạt động1
- Mục tiêu:HS biết nội dung của chủ đề
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, luyện tập
- Hình thứctổ chức: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- phương tiện: Giáo án, hệ thống câu hỏi
- Sản phẩm: Nội dung khởi động
GV: Trong chương trước các em đã học về chất
Trong chương này các em sẽ học về phản ứng
Trước hết cần xem với chất có thể ra những biến
đổi gì? thuộc loại hiện tượng nào? Đễ hiểu rõ hơn
tiết học này các em sẽ tìm hiểu
HS Lắngnghe
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2:
I Hiện tượng vật lý
- Mục tiêu: Biết thế nào là hiện tượng vật lý
- Phương pháp: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
- Hình thức tổ chức: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
- Phương tiện: Giáo án, máy chiếu, hóa chất, dụng cụ
Trang 10- Sản phẩm: - Hiện tượng vật lý là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK/ 45
-Trong quá trình trên có sự thay đổi về trạng thái nhưng
không có sự thay đổi về chất
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
Chú ý: Khi đun cần phải quay miệng ống nghiệm về phía
không có người
b3:ghi lại hiện tượng quan sát được dười dạng sơ đồ
?Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về trạng thái và
chất
Các quá trình biến đổi đó gọi là hiện tượng vật lý
-Kết luận: Thí nghiệm trên có sự thay đổi về trạng thái
nhưng không có sự thay đổi về chất
Nội dung
I HIỆN TƯỢNG VẬT LÝ: là hiện tượng chất biến đổi
về trạng thái,… mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
-Vd:
Đun nước:
Nướclỏng Nướchơi
-Quan sát hình vẽ theo yêu cầu của GV -HS trả lời cu hỏi
?Hình vẽ đó nói lên điều gì?
? Làm thế nào để nước (lỏng) chuyển thành nước đá (rắn)
Trả lời: Hình vẽ đó thể hiện quá trình biến đổi:
Nước(rắn) Nước (lỏng) Nước(hơi)
-HS lm thí nghiệm nội dung sau:
b1: hoà tan muối ăn vào nước
b2:dùng kẹp gỗ kẹp 1/3 ống nghiệm (tính
từ miệng ống nghiệm ) và đun nóng bằng đèn cồn
-Hoạt động theo nhóm ( 7’) -Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và ghi lại bằng sơ đồ:
Muối ăn (rắn) Nước dd muối
t0 Muối ăn (rắn)
Hoạt động 2
II Hiện tượng hóa học
- Mục tiêu: Biết thế nào là hiện tượng hóa học
- Phương pháp: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
- Hình thức tổ chức: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày
- Phương tiện: Giáo án, máy chiếu, hóa chất, dụng cụ
- Sản phẩm: - Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác.
-Hướng dẫn HS thí nghiệm 1: Sắt tác dụng với
Lưu huỳnh theo các bước sau:
b1: Trộn đều bột sắt và bột lưu huỳnh (theo tỉ lệ
về khối lượng là 7:4)chia làm 3 phần
b2: Quan sát 5 ống nghiệm đựng 3 chất: S,Fe và
3 ống nghiệm đựng bột S +Fe (đã trộn)Nhận
xét màu sắc, trạng thái
b3: Đưa nam châm lại gần ống nghiệm 5 (đựng S
-Hoạt động theo nhóm (7’) -Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, ghi chép vào giấy nháp:
+Ống nghiệm 1: bột S có màu vàng
Ống nghiệm 2: bột sắt có màu đen
Các ống nghiệm 3,4,5 đựng hỗn hợp bột S + Fe
có màu xám
+Nam châm hút sắt ra khỏi hỗn hợp bột S + Fe