1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Các bài toán về vành oclit pdf

4 1,7K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bài toán về vành oclit
Người hướng dẫn TS. Trần Huyền
Trường học Đại học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BÀI TOÁN VỀ VÀNH ƠCLÍT Các vành chính - như đã biết ở mục trước - nhờ có tính chất cơ bản : mỗi iđêan là iđêan chính mà sở hữu được khá nhiều các tính chất chia hết như trong vành Z

Trang 1

ĐẠI SỐ (CƠ SỞ)

Tài liệu ôn thi cao học năm 2005

Phiên bản đã chỉnh sửa

TS Trần Huyên Ngày 24 tháng 4 năm 2005

Bài 14 CÁC BÀI TOÁN VỀ VÀNH

ƠCLÍT

Các vành chính - như đã biết ở mục trước - nhờ có tính chất cơ bản : mỗi iđêan là iđêan chính mà sở hữu được khá nhiều các tính chất chia hết như trong vành Z các số nguyên Tuy vậy, chúng vẫn còn một khoảng cách khá xa so với Z Chẳng hạn, ước chung lớn nhất của hai phần tử trong một vành chính A, đã tồn tại, nói chung vẫn không có được một thuật toán tìm UCLN như trong vành số nguyên - thuật toán Ơclit Khái niệm về vành Ơclit (mà các điều kiện định nghĩa nó có được nhờ sự phân tích, đánh giá các điều kiện đảm bảo cho sự thực hiện thuật toán Ơclit trong vành Z !), được xem là một bổ sung rút ngắn bớt khoảng cách đó Định nghĩa

Vành Ơclit là một miền nguyên A, sao cho trên tập A∗ các phần tử khác 0 xác định được ánh

xạ δ : A∗ −→ N, vào tập số tự nhiên N thỏa các điều kiện:

E1 : Nếu a, b ∈ A∗ mà a\b thì δ(a) 6 δ(b)

E2 : ∀a, b ∈ A, b 6= 0 luôn tồn tại q, r ∈ A sao cho a = qb + r, hơn nữa nếu r 6= 0 thì δ(r) < δ(b) Ánh xạ δ được gọi là hàm bậc hay ánh xạ Ơclit

Hiển nhiên vành Ơclit A là vành chính và đặc điểm nhận biết một vành Ơclit trong lớp các vành chính nói chung đó là sự xác định của hàm bậc trên nó Vì vậy các bài toán về vành Ơclit, ngoài các dạng tương tự như có trong vành chính, mà cách xử lí nói chung cũng tương tự như trong vành chính, đáng để ý hơn ở đây là các bài toán liên quan tới hàm bậc Trứơc hết, chính

là các bài toán kiểm tra một vành đã cho là vành Ơclit

Ví dụ 1

Cho æ =



a b

−b a

 : a, b ∈ Z

 Chứng minh rằng æ cùng với hai phép toán cộng và nhân

ma trận là một vành Ơclit

Giải :

Để chứng minh æ là một vành Ơclit, trước hết ta cần kiểm tra æ là một miền nguyên theo các bước sau:

+ æ có nhiều hơn một phần tử

+ æ ⊂v M2, với M2 là vành các ma trận cấp hai

Trang 2

+ Đơn vị của æ là 1 0

0 1 + Phép nhân trên æ là giao hoán

+ æ không có ước của 0

Bốn bước đầu khá đơn giản, xin dành cho bạn đọc Để kiểm tra æ không có ước của 0, ta để

ý rằng :

a b

−b a

= a2+ b2 = 0 ⇔ a = b = 0

nên

A =



a b

−b a

 6= 0 khi và chỉ khi det A 6= 0 Vậy nếu A 6= 0, B 6= 0 thì

det AB = det A det B 6= 0 nên AB 6= 0 Vậy æ là miền nguyên

Tiếp theo ta xây dụng hàm bậc δ : æ∗ −→ N mà với mỗi A ∈ æ∗ thì δ(A) = det A = a2+b2 ∈ N

Ta lần lượt kiểm tra δ thỏa các điiều kiện E1, E2

Thật vậy, trước hết nếu A\B (A, B ∈ æ∗) thì tồn tại C mà B = AC ⇒ det B = det A det C,

từ đó ta có det A6 det B (do det C > 1)

Vậy : δ(A)6 δ(B) tức δ thỏa E1

Bây giờ nếu A, B ∈ æ và B 6= 0 Khi đó det B 6= 0 nên tồn tại ma trận nghịch đảo B−1 ∈ M2 Xét ma trận AB−1 ∈ M2, dễ thấy nó có dạng

AB−1 =



r s

−s r



Ta chọn các số nguyên a, b sao cho |a − r|6 1

2 và |b − s|6 1

2, và lập ma trận

Q =



a b

−b a



∈ æ Khi đó ta có A = QB + (A − QB), trong đó ma trận

R = A − QB = (AB−1− Q)B thỏa mãn yêu cầu det R < det B (nếu R 6= 0) bởi :

det(AB−1− Q) =

r − a s − b

b − s r − a

=(r − a)2+ (s − b)2

61

4+

1

4 < 1.

tức δ thỏa điều kiện E2

Vậy æ là vành Ơclit

Các bài toán về tính chất của các phần tử liên quan tới bậc (tức giá trị của ánh xạ Ơclit) của chúng cũng là những dạng toán đáng chú ý trong vành Ơclit

Trang 3

Ví dụ 2:

Cho vành Ơclit A với hàm bậc δ Đặt

m = min δ(A∗) và n = min{δ(A∗) \ m}

Chứng minh rằng :

a Nếu u ∈ A∗ mà δ(u) = m thì u \ 1

b Nếu a ∈ A∗ mà δ(a) = n thì a bất khả qui

Giải : a) Theo tiên đề E2, với cặp phần tử 1, u 6= 0, ắt tồn tại q, r ∈ A sao cho 1 = qu + r

Nếu r 6= 0 thì δ(r) < δ(u) = min δ(A∗) là điều không thể xảy ra Vậy r = 0 tức 1 = qu hay

u \ 1

b) Hiển nhiên a 6= 0 và a không khả nghịch do δ(a) = n > m = min δ(A∗) (nếu a \ 1 thì δ(a) = m! ) Để chứng minh a bất khả qui ta lấy ước bất kỳ b của a ta chỉ ra b là ước khả nghịch hay ước liên kết với a Vì b \ a nên tồn tại c mà a = bc ; đồng thời do E1 mà δ(b) ≤ δ(a) Suy ra δ(b) = n hay δ(b) = m

Nếu δ(a) = m, theo a) ta có : b \ 1

Nếu δ(a) = n, theo tiên đề E2 áp dụng cho cặp b, a 6= 0, tồn tại q, r sao cho :

b = qa + r

Nếu r 6= 0 thì δ(r) < δ(a) ⇒ δ(r) = m, do đó theo a) thì r \ 1 Khi đó ta có :

r = b − qa = b − q(bc) = b(1 − qc) ⇒ b \ r

Điều này không thể xảy ra vì δ(b) = n > m = δ(r) !

Vậy r = 0 và b = qa, tức a \ b

Do b \ a và a \ b nên b ∼ a

Vậy ước bất kỳ b của a là ước tầm thường, do đó a bất khả qui

Ví dụ 3

Cho A là vành Ơclit với hàm bậc δ không là hàm hằng (δ(A∗) nhiều hơn một phần tử !) Chứng minh rằng tồn tại phần tử a ∈ A, sao cho trong vành thương A/hai, mỗi lớp ghép khác 0 đều chứa ít nhất một đại diện khả nghịch

Giải :

Vì δ(A∗) nhiều hơn một phần tử nên tồn tại các số tự nhiên m = min δ(A∗) và n = min{δ(A∗) \ m} Chọn a ∈ A∗ mà δ(a) = n; ta chỉ ra a là phần tử cần tìm Thật vậy, nếu x + A là lớp ghép khác 0 trong A/hai thì x không là bội của a, do đó tồn tại q, r ∈ A với r 6= 0 mà : x = qa + r Theo điiều kiện E2 thì δ(r) < δ(a) ⇒ δ(r) = m, do vậy r khả nghịch và r = x − qa ∈ x + A, là đại diện khả nghịch của lớp x + A 6= 0

Trang 4

BÀI TẬP

1 Chứng minh rằng vành các số phức có dạng a + ib với a, b ∈ Z là vành Ơclit

2 Cho tập các số phức

Z(

−2) =a + b(√−2) : a, b ∈ Z Chứng minh Z(√−2) là vành Ơclit (với phép cộng và phép nhân số phức) Chứng minh rằng phần tử a + b√

−2 ∈ Z(√−2) là bất khả qui trong Z(√−2) nếu a2+ 2b2 là số nguyên tố

3 Cho A là vành Ơclit Chứng minh rằng giá trị của hàm bậc δ trên hai phần tử liên kết là bằng nhau Từ đó suy ra rằng A là trường khi và chỉ khi hàm bậc δ trên A∗ là hàm hằng (tức δ(x) = n ∈ N, ∀x ∈ A∗)

4 Cho A là vành Ơclit với ánh xạ Ơclit δ : A∗ −→ N Chứng minh rằng tồn tại ánh xạ Ơclit

δ0 : A∗ −→ N sao cho

δ0(A∗) = {0, 1, 2, , n} hay δ0(A∗) = N

5 Cho A là vành Ơclit không phải là trường và cho a ∈ A∗ là phần tử sao cho mỗi lớp ghép khác 0 của vành thương A/hai đều chứa một đại diện khả nghịch Chứng minh rằng a là phần tử bất khả qui Có kết luận gì về bậc của a ?

6 Cho A là vành Ơclit và IC A Chứng minh rằng vành thương A/I là vành Ơclit ⇔ A/I là miền ngyuên

...

tức δ thỏa điều kiện E2

Vậy ỉ vành Ơclit

Các tốn tính chất phần tử liên quan tới bậc (tức giá trị ánh xạ Ơclit) chúng dạng toán đáng ý vành Ơclit

Trang... class="text_page_counter">Trang 4

BÀI TẬP

1 Chứng minh vành số phức có dạng a + ib với a, b ∈ Z vành Ơclit

2 Cho tập số phức

Z(

−2)...

5 Cho A vành Ơclit trường cho a ∈ A∗ phần tử cho lớp ghép khác vành thương A/hai chứa đại diện khả nghịch Chứng minh a phần tử bất khả qui Có kết luận bậc a ?

6 Cho A vành Ơclit

Ngày đăng: 20/01/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w