1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các bước phân tích Báo Cáo Tài Chính

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 708,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính phân tích Báo Cáo Tài Chính

Trang 1

A CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bước 1: Kiểm tra hồ sơ tài chính của DN:

 Kiểm tra lại tính đầy đủ của hồ sơ về tình hình tài chính của DN của chủ đầu tư gửi đến

có đúng, đủ theo quy định để phục vụ cho công tác thẩm định

 Kiểm tính đầy đủ, tính pháp lý của các báo cáo tài chính: có đủ số lượng báo cáo? có đủ chữ ký của người có thẩm quyền? báo cáo có được kiểm toán?

Bước 2: Nắm thông tin về tình hình tài chính DN:

Về số vốn điều lệ thực góp của công ty Trong đó:

 Vốn bằng tiền

 Vốn bằng tài sản

 Về khả năng sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để tham gia góp vốn thực hiện dự án/phương

án sản xuất - kinh doanh

 Về tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ số tài chính

Các chỉ số thông dụng thường sử dụng hỗ trợ cho việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của DN

I Khả năng thanh toán

Nhiều DN bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải kiểm tra khả năng của DN có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài chính của DN, thông qua các chỉ tiêu:

1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq):

Ktq = Tổng tài sản (MS270 BCĐKT)/Nợ phải trả (MS300 BCĐKT)

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy

sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của DN

2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng):

Kng = Tài sản ngắn hạn (MS100 BCĐKT)/Nợ ngắn hạn (MS310 BCĐKT)

Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tài sản ngắn hạn hiện có

Trang 2

Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được nợ đúng hạn

3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Knh):

Kn = Vốn bằng tiền, các khoản tương đương ti ền và các khoản đầu tư ngắn hạn

(MS110 + 120BCĐKT)/Nợ ngắn hạn (MS310 BCĐKT)

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt Chỉ số này cho biết khả năng huy động các nguồn vốn bằng tiền để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian gần như tức thời

Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại, Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn thấp

II Tính ổn định và khả năng tự tài trợ

2.1 Hệ số thích ứng dài hạn của TSCĐ (Ktu)

Ktu = Tài sản dài hạn (MS200 BCĐKT)/Vốn chủ sở hữu (MS400 BCĐKT) + Nợ dài

hạn (MS330 BCĐKT)

Hệ số này phản ánh việc sử dụng vốn hợp lý của chủ đầu tư, hệ số này không được vượt quá 100% Nếu hoạt động kinh doanh của DN vẫn ổn định, hệ số này càng nhỏ càng an toàn; nếu hệ số này > 100 cho thấy DN đã đầu tư tài sản dài hạn bằng những nguồn vốn có kỳ hạn ngắn (Ví dụ: như vay ngắn hạn) dòng tiền sẽ trở nên không ổn định, tiềm ẩn sự bất ổn định trong điều hành tài chính của DN Nên đánh giá hệ số này đồng thời với hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu

2 Hệ số tài sản dài hạn trên vốn chủ sở hữu (Kts)

Kts = Tài sản dài hạn (MS 200BCĐKT)/ Vốn chủ sở hữu (MS400 BCĐKT)

Hệ số này cho thấy mức ổn định của việc đầu tư tài sản bằng nguồn vốn chủ sở hữu, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thể được tái tạo như mong muốn từ vốn chủ sở hữu vì những khoản đầu tư như vậy thường cần một khoản thời gian dài để tái tạo; hệ số càng nhỏ càng an toàn, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầu tư

Trang 3

3 Hệ số nợ (Ncsh)

Xác định hệ số này để đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu

Ncsh = Nợ phải trả (MS 300BCĐKT)/Vốn chủ sở hữu (MS400 BCĐKT)

Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu; hệ số này càng nhỏ thì giá trị của vốn chủ sở hữu càng lớn vì nguồn vốn CSH là nguồn vốn không phải hoàn trả, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của DN càng tốt Tuy nhiên nếu tỷ lệ này càng cao thì có một khả năng lớn là DN đang không thể trả được các khoản nợ theo điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý, hoặc dòng tiền của DN sẽ kém đi do gánh nặng

từ việc thanh toán các khoản lãi vay Trong trường hợp giải thể DN, hệ số này cho biết mức

độ được bảo vệ của các chủ nợ

4 Hệ số vốn chủ sở hữu (Vcsh)

Vcsh = Vốn chủ sở hữu (MS 400BCĐKT)/Tổng Nguồn vốn (MS 440BCĐKT)

Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn Bổ sung vào vốn góp bởi các cổ đông và các khoản dự trữ vốn thì vốn chủ sở hữu cũng góp phần tạo ra dự trữ cho vốn điều lệ và phần thặng dư (kể cả thu nhập giữ lại của DN) Nguồn vốn này không cần được hoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao Về cơ bản hệ số này có mục đích đánh giá như hệ số nợ

5 Đối với DN đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, cần lưu ý thêm

5.1 Đánh giá sự hợp lý trong việc bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn của DN thông qua các chỉ số

+ Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ = TSCĐ/ Tổng tài sản (%)

+ Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ = TSLĐ/ Tổng tài sản (%)

Các chỉ số này cho biết tỷ trọng đầu tư vào các loại tài sản của DN, xu hướng biến động của Tổng tài sản qua các kỳ báo cáo, tính hợp lý trong việc bố trí về cơ cấu tài sản của DN tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN

5.2 So sánh đánh giá việc tăng giảm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn có tương ứng với việc tăng giảm tài sản lưu động, tài sản cố định không, để đánh giá việc bố trí cơ cấu nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn có hợp lý không

Trang 4

III Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời

3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản (DTts)

Hệ số này cho thấy kết quả mà DN đạt được trong năm thông qua việc tạo thu nhập trên tổng tài sản đã đưa vào hoạt động SXKD

DTts = Doanh thu (MS 10+21+31KQHĐKD)/Tổng tài sản (MS 270BCĐKT)

Hệ số này phản ánh tính năng động của DN , cho biết tổng vốn đầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Nếu hệ số này thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả; có khả năng DN đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hoá không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thực sự (Lưu

ý đối với DN có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng nhỏ hơn so với DN có quy mô nhỏ)

3.2 Vòng quay tổng tài sản/Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Chỉ số này đo lường khả năng doanh nghiệp tạo ra doanh thu từ việc đầu tư vào tổng tài sản Chỉ số này bằng 3 có nghĩa là: với mỗi đô la được đầu tư vào trong tổng tài sản, thì công

ty sẽ tạo ra được 3 đô la doanh thu Các doanh nghiệp trong ngành thâm dụng vốn thường có chỉ số vòng quay tổng tài sản thấp hơn so với các doanh nghiệp khác

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản trung bình Tổng doanh thu ròng = doanh thu ròng/thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + doanh

thu hoạt động tài chính + doanh thu thu nhập khác (thu nhập khác)

Doanh thu = (Tổng giá trị sản phẩm bán ra) x (Đơn giá sản phẩm) + Các khoản phụ thu

khác

Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể của DN – Chiết khấu bán hàng – Hàng bán bị

trả lại – Giảm giá hàng bán – Thuế gián thu

Tài sản = tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn

𝑻𝑨𝑻 = 𝑻𝑵𝑺

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒓ò𝒏𝒈 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

3.3 Vòng quay hàng tồn kho (V)

Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của DN thông qua hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

Trang 5

V = Giá vốn hàng bán (MS 11KQHĐKD)/Hàng tồn kho bình quân (MS 140BCĐKT)

𝑰𝑻 = 𝑪𝒔𝒙

𝑻𝑲 =

𝑮𝒊á 𝒗ố𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒃á𝒏 𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 =

𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒈𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒕𝒓𝒖𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉 𝑩ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏𝒈 𝒌𝒉𝒐

= 𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒏ă𝒎 𝒕𝒓ướ𝒄 + 𝑯à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐 𝒏ă𝒎 𝒏𝒂𝒚

𝟐 Giá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn cho biết DN sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của DN Vòng quay thấp

là do DN lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi Vòng quay hàng tồn kho của các DN có quy mô lớn có

xu hướng cao hơn các DN có quy mô nhỏ Riêng các DN thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có xu hướng càng lớn khi DN có quy mô hoạt động càng nhỏ

3.4 Kỳ thu tiền bình quân (N)

𝑁 = Các khoản phải thu bình quân (MS 130BCĐKT ) x 360 ngày

Doanh thu thuần (MS 10 + 21 + 31KQHĐKD )

𝐴𝐶𝑃 = KPT x 360

𝑁𝑆 =

𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 × 360 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑟ò𝑛𝑔/𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑣ề 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝑑ị𝑐ℎ 𝑣ụ

Hệ số này phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt

Kỳ thu tiền bình quân đánh giá thời giá bình quân thực hiện các khoản phải thu của DN

Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngành nghề SXKD

Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao

3.5 Đối với DN đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, cần phần tích thêm chỉ tiêu

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên = Tồn kho + Các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho thấy nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên của DN trong năm Chỉ tiêu càng lớn cho thấy nhu cầu về vốn lưu động của DN càng lớn và ngược lại

Vòng quay vốn lưu động (vòng/năm) = Doanh thu thuần/TSLĐ và ĐTNH bình quân TSLĐ và ĐTNH bình quân = TSLĐ và ĐTNH đầu kỳ + TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ/2

Trang 6

Tỷ lệ này cho biết vốn lưu động được chuyển bao nhiêu lần thành doanh thu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ này thấp đi có thể

là DN sử dụng vốn kém hiệu quả (tài sản nhàn rỗi, thừa hàng tồn kho, vay quá nhiều tiền so với nhu cầu thực sự…)

3.6 Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng vốn sử dụng

LNnv = Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)/Tổng nguồn vốn bình quân (MS

440BCĐKT)

3.7 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên Tổng vốn sử dụng

LNkd = Tổng lợi nhuận thuần (MS 30KQHĐKD)/Tổng nguồn vốn bình quân (MS

440BCĐKT)

3.8 Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu

LNnv = Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)/Vốn chủ sở hữu (MS 400BCĐKT)

3.9 Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên Vốn chủ sở hữu

LNkd = Tổng lợi nhuận thuần (MS 30KQHĐKD)/Vốn chủ sở hữu (MS 400BCĐKT)

3.10 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

LN dt = Tổng lợi nhuận trước thuế (MS 50KQHĐKD)/Doanh thu (MS 10 + 21 +

31KQHĐKD) Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhận trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động SXKD của DN

Các tỷ suất này càng lớn thì thì DN sản xuất kinh doanh càng có hiệu quả; ngược lại, cho thấy DN đang gặp khó khăn trong hoạt động SXKD, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi DN phải có biện pháp khắc phục

IV CÁC TỶ LỆ TÀI TRỢ - Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính

4.1 Hệ số Nợ/Tổng tài sản

Hệ số nợ trên tổng tài sản (D/A) đo lường mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Điều này có nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại của doanh nghiệp được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ vay

Trang 7

𝑫/𝑨 =𝑻𝑫

𝑻𝑨 =

𝑻ổ𝒏𝒈 𝒏ợ 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏

Tổng nợ gồm toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và dài hạn tại thời điểm lập báo cáo tài chính

(các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn)

Tổng tài sản: Toàn bộ tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo

Đối với các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải vì tỷ số nợ càng thấp thì khả

năng thanh toán nợ của con nợ khi đáo hạn cao

Đối với các nhà quản trị, cổ đông thường thích tỷ số nợ cao vì tỷ số nợ càng cao nghĩa là công ty chỉ góp một phần vốn nhỏ trên tổng vốn thì sự rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu Mặt khác, các nhà quản trị chỉ đưa ra lượng vốn nhỏ nhưng

lại được sử dụng một lượng tài sản lớn Khi công ty tạo ra lợi nhuận trên tiền vay nhiều

hơn so với số tiền lãi phải trả thì phần lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu sẽ tăng rất nhanh

Hệ số này cao thể hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao Tuy nhiên, chỉ số này quá thấp cũng có hàm

ý doanh nghiệp chưa tận dụng kênh huy động vốn bằng nợ, tức chưa khai thác tốt đòn bẩy tài chính

Hệ số nợ vay trên tổng tài sản phụ thuộc rất nhiều yếu tố: loại hình doanh nghiệp,

quy mô của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, mục đích vay Vì vậy, muốn biết tỷ số này cao hay thấp còn phải so sánh với tỷ số trung bình ngành Tỷ số nợ đối với tài sản thường nằm

trong khoảng từ 50-70%

Để có thể nhận xét đúng đắn về hệ số tổng nợ trên tổng tài sản cần phải kết hợp với các

tỷ số khác, nhưng nếu hệ số tổng nợ trên tổng tài sản cao, chúng ta có thể kết luận trong tương lai doanh nghiệp sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành sản xuất, kinh doanh

4.2 Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

Chỉ số này phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này lớn cho ta biết doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có Doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ và rủi ro khi có biến động về lãi suất vay

Tỷ số này (thường tính bằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn

hạn lẫn nợ dài hạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở

Trang 8

hữu trong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Công thức tính như sau:

D/E= Tổng nợ

Vốn sở hữu

Nếu hệ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi

các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu

Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao

Chi phí lãi vay là khoản chi hợp lệ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do

vậy chỉ số D/E cao thể hiện doanh nghiệp rất biết cách sử dụng vốn vay để kinh doanh, khai thác lợi ích hiệu quả và giảm thuế Nhưng doanh nghiệp có chỉ số D/E cao cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với doanh nghiệp có chỉ số thấp hơn

4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính

𝐇ệ 𝐬ố đò𝐧 𝐛ẩ𝐲 𝐭à𝐢 𝐜𝐡í𝐧𝐡 = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧

𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 Thể hiện vốn vay và vốn chủ sở hữu bình quân trong cả một thời kỳ Tỷ số này thấp thể hiện khả năng tự chủ tài chính nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng được nhiều lợi thế của đòn bẩy tài chính

4.4 Tỷ số khả năng trả nợ

Tỷ số khả năng trả lãi chưa thật sự phản ánh hết trách nhiệm nợ của công ty, vì ngoài

lãi ra công ty còn phải trả nợ gốc và các khoản khác, chẳng hạn như tiền thuê tài sản Do đó, độc giả không chỉ quan tâm đến khả năng trả lãi mà còn quan tâm đến khả năng thanh toán

nợ của công ty nói chung để đo lường khả năng trả nợ độc giả nên sử dụng khả năng trả nợ

Trang 9

Tỷ số khả năng trả nợ được xác định bằng cách lấy giá vốn hàng bán cộng khấu hao

và EBIT chia cho giá trị nợ gốc và lãi phải thanh toán Công thức chung để tính toán tỷ số

này như sau:

𝐓ỷ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐫ả 𝐧ợ = 𝑮𝒊á 𝒗ố𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒃á𝒏 + 𝑲𝒉ấ𝒖 𝒉𝒂𝒐 + 𝑬𝑩𝑰𝑻

𝑵ợ 𝒈ố𝒄 + 𝑪𝒉𝒊 𝒑𝒉í 𝒍ã𝒊 𝒗𝒂𝒚

𝐓ỷ 𝐬ố 𝐤𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐫ả 𝐧ợ = 𝐄𝐁𝐈𝐓 + 𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐭𝐢ề𝐧 𝐭𝐡𝐮ê

𝐈 + 𝐍ợ 𝐠ố𝐜 + 𝐓𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐭𝐢ề𝐧 𝐭𝐡𝐮ê Tuy nhiên, do báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ở Việt Nam không thể hiện rõ khấu hao mà ẩn chi phí khấu hao vào trong chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp, nên việc tính toán tỷ số này gặp nhiều trở ngại Tuy nhiên, độc giả có thể tính chi phí khấu hao trên cơ sở xác định mức khấu hao tăng trong kỳ để suy ngược lại chi phí khấu hao

Tỷ số khả năng trả nợ được thiết kế để đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của công

ty từ các nguồn như doanh thu, khấu hao, và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ

được trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế được sử dụng để trả

lãi vay Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ của công ty Khả năng thanh toán nợ dài hạn thì phải được thực hiện cùng với việc xem xét năng lực công ty đã khảo sát qua nhiều năm Mục tiêu chính của việc phân tích nợ dài hạn chỉ ra liệu một công ty có phá sản hay không? Khả năng sinh lời và lưu lượng tiền mặt giảm là dấu hiệu của việc kinh doanh sẽ thất bại Hai tỷ số khác nhau mà nhà phân tích thường coi nó như người chỉ dẫn về khả năng thanh toán nợ dài hạn của công

ty là tỷ số nợ trên vốn cổ phần và khả năng thanh toán lãi vay

4.5 Hệ số chi trả lãi vay/ Tỷ số Khả năng trả Lãi ICR

Khả năng thanh toán lãi vay:

ICR = Thu nhập trước lãi và thuế / Lãi phải trả

Tỷ lệ hoàn trả cho những khoản lãi phải trả ưu tiên trả trước:

ICR = Thu nhập trước lãi và thuế / Lãi phải trả trước

Tỷ lệ hoàn trả cho những khoản lãi được trả sau:

ICR = (Thu nhập trước lãi và sau thuế – Lãi phải trả trước) / Lãi phải trả sau

Trang 10

Tỷ số khả năng trả lãi hay Tỷ số trang trải lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay

Đồng thời tỷ số khả năng trang trải lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty

Khi áp dụng, chúng ta nên so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, trung bình ngành khi đánh giá chỉ số này

Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, DN cần sử dụng vốn vay có hiệu quả, chính vì vậy chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán lãi vay

là hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của DN: mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế là lãi vay (EBIT – Earning before interest and taxes) Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt Nếu DN có khả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sang tiếp tục cung cấp vốn cho DN khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán

Tỷ số khả năng trả lãi được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:

𝐇ệ 𝐬ố 𝐜𝐡𝐢 𝐭𝐫ả 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐈𝐂𝐑 = 𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ướ𝐜 𝐭𝐡𝐮ế 𝐯à 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲

𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡í 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 =

𝐄𝐁𝐈𝐓 𝐈

Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

Hệ số chi trả lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận trước thuế và lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi của một doanh nghiệp

Hệ số này thể hiện mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng

bù đắp chi phí lãi vay càng tốt

Ngày đăng: 18/11/2021, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ROE được coi là chỉ tiêu phổ biến nhất dùng để đánh giá tình hình hoạt động của các nhà  quản  trị và  các nhà  đầu  tư - Các bước phân tích Báo Cáo Tài Chính
c coi là chỉ tiêu phổ biến nhất dùng để đánh giá tình hình hoạt động của các nhà quản trị và các nhà đầu tư (Trang 13)
B. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH - Các bước phân tích Báo Cáo Tài Chính
B. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w