Nghề nghiệp: Giáo viên Nơi công tác: Trường Trung học kinh tế Hà tây Điện thoại: Nhà riêng 0343516122- Di động 0912145913 Đề tài viết luận văn: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
LÀM VÀ BẢO VỆ LUẬN VĂN CAO HỌC CỦA CÁ NHÂN
Kính gửi: Khoa sau đại học trường Đại học Thương mại
Đồng kính gửi cô giáo: Tiến sĩ Đặng thị Hoà - Giáo viên hướng dẫn khoa học
Căn cứ vào quyết định số 410/QĐ-TM-SĐH ngày 18 tháng 10 năm 2007 V/v giao đề tài luận văn tốt nghiệp cho học viên cao học khoá 11 (2005-2008) của hiệu trưởng trường Đại học Thương mại
Căn cứ vào kế hoạch làm và bảo vệ luận văn cao học khoá 11 (2005-2008) ngày 10/9/2007 của khoa sau đại học trường Đại học Thương mại
Học viên: Vương Anh Tuấn – Lớp Kế toán Cao học Khoá 11
Sinh ngày: 05/ 10/1962 Nơi sinh: Trung tú- Ứng hoà - Hà tây
Nghề nghiệp: Giáo viên
Nơi công tác: Trường Trung học kinh tế Hà tây
Điện thoại: Nhà riêng 0343516122- Di động 0912145913
Đề tài viết luận văn: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính
trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
Xin được xây dựng kế hoạch làm và bảo vệ luận văn cao học của cá nhân gửi đến cô
giáo và Khoa sau đại học trường Đại học Thương mại như sau:
- Ngày 26/9/2007 gửi đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết và kế hoạch làm và bảo
vệ luận văn đến cô giáo hướng dẫn khoa học xin xác nhận
- Ngày 15/ 10/ 2007 nộp khoa Sau đại học đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết và
kế hoạch làm và bảo vệ luận văn
- Từ ngày 16/10/2007 đến 31/12/2007 nghiên cứu thu thập tài liệu, khảo sát cơ sở và
viết luận văn
- Ngày 31/1/2008 gửi cô giáo luận văn để thông qua luận văn lần 1
- Ngày 15/2/2008 gửi cô giáo luận văn để thông qua luận văn lần 2
- Ngày 25/2/2008 nộp về khoa sau đại học 1 quyên luận văn để kiểm tra hình thức
trình bày
- Ngày 25/2/2008 nộp về khoa sau đại học 8 quyển luận văn, 5 bản tóm tắt luận văn,
đơn xin bảo vệ, lý lịch khoa học và coppy toàn bộ luận văn vào USB
-Thời gian bảo vệ xin được thực hiện trong tháng 3/2008
Ngày 26 tháng9 năm2007
Xác nhận của người hướng dẫn khoa học Học viên
Vương Anh Tuấn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
VƯƠNG ANH TUẤN
Trang 2ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI HOÀN THIÊN QUÁ TRÌNH LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI- 2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN
VƯƠNG ANH TUẤN
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60 34 30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Trang 3TIẾN SĨ ĐẶNG THỊ HOÀ
HÀ NỘI- 2007
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
- Tính đặc thù của các công ty TNHH nói chung và công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây nói riêng
- Những tồn tại và hạn chế trong quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
- Tính cấp thiết của đề tài: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
2.Mục đích nghiên cứu đề tài:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại
- Khảo sát thực trạng về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
3 Đối t ượng nghiên cứu và p hạm vi nghiên cứu đề tài :
- Đối tư ợng nghiên cứu đề tài :
Đó là việc lập và phân tích hệ thống báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th-ương mại không thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà tây và các giải pháp hoàn thiên quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
- Phạm vi nghiên cứu đề tài:
+ Khảo sát quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th-ương mại quy mô vừa và nhỏ không thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà tây từ năm
2005 đến nay
+ Thời gian ứng dụng các giải pháp hoàn thiên quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại quy mô vừa và nhỏ không thuộc sở hữu nhà n-ước trên địa bàn tỉnh Hà tây từ năm 2008
Trang 44.Ph ương pháp nghiên cứu đề tài :
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp tổng hợp, phân tích thống
kê, điều tra chọn mẫu
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Hệ thống hoá và hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quá trình lập
và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại không thuộc sở hữu nhà nước
- Khảo sát thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, những nhà quản trị và những người làm kế toán trong việc lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th-ương mại
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài lời mở đầu, kết luận và phần phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn đợc chia thành 3 chương
Ch
ương 1 : Lý luận cơ bản về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại.
Trang 51.1 Sự cần thiết phải lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại.
1.1.1.Khái quát về về công ty TNHH Thương mại
1.1.2 Sự cần thiết phải lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại
1.2 Quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th-ương mại.
1.2.1 Quá trình lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại
1.2.1.1.Mục đích, ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th-ương mại
1.2.1.2.Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính
1.2.1.3 Những công việc cần chuẩn bị trước khi lập các báo cáo tài chính
1.2.1.4 Nội dung, kết cấu và phương pháp lập các báo cáo tài chính các công ty TNHH Thương mại bắt buộc phải lập
1.2.1.4.1 Bảng cân đối tài khoản – Mẫu số F 01- DNN
1.2.1.4.2.Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B 01- DNN
1.2.1.4.3 Báo cáo kết quả kinh doanh– Mẫu số B 02- DNN
1.2.1.4.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B 09- DNN
1.2.2 Công tác phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại 1.2.2.1 Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính
1.2.2.2 Những việc cần tiến hành trước khi phân tích báo cáo tài chính
1.2.2.2.1.Lựa chọn phương pháp phân tích
1.2.2.2.2 Chuẩn bị các tài liệu và báo cáo tài chính phục vụ cho việc phân tích 1.2.2.3 Phân tích báo cáo tài chính
1.2.2.3.1 Đánh gia khái quát tình hình tài chính theo số liệu trong báo cáo tài chính 1.2.2.3.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng theo số liệu trong báo cáo tài chính
- Các hệ số về khả năng thanh toán
- Các hệ số về phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Các chỉ số về hoạt động
- Các chỉ tiêu sinh lời
1.3 Kinh nghiệm của các nước về lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại.
Chương 2: Thực trạng về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
Trang 62.1 Đặc điểm hoạt động của các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây ảnh hưởng đến quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính
2.1.1 Định hướng phát triển của các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty TNHH thương mại trên địa
bàn tỉnh Hà tây ảnh hưởng đến việc lập và phân tích báo cáo tài chính
2.2.Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH
Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
2.2.1 Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại
trên địa bàn tỉnh Hà tây.
2.2.2 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH
Th-ương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
2.3 Đánh giá thực trạng quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty
TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
2.3.1 Những ưu điểm trong quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các
công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Ch
ương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
3.1 Những yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện
3.2 Các giải pháp hoàn thiện
3.2.1.Các giải pháp hoàn thiện quá trình lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện quá trình phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây
Ngày 26 tháng9 năm 2007
Vương Anh Tuấn
* Các chỉ tiêu Phần Tài sản
A)- Tài sản ngắn hạn( Mã số 100)
Trang 7Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn , hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Mã số 100= Mã số110+ Mã số120 + Mã số130 + Mã số140+ Mã số150
(I) - Tiền và các khoản tương đương tiền( Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng( không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của TK 111 “Tiền mặt”, 112 “tiền gửi ngân hàng trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (chi tiết tương đương tiền) phản ánh số dư Nợ của TK 121 “Đầu tư tài chính ngắn hạn” trên sổ chi tiết TK 121 các khoản tương đương tiền ở chỉ tiêu 110 là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư
đó tại thời điểm báo cáo
(II) - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ( Mã số 120): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn( sau khi đã trừ đi các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn), bao gồm: Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu” Các khoản tương đương tiền” Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
(1) Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 121 “ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái sau khi đã trừ đi các khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “ Các khoản tương đương tiền” (Mã số 110)
(2) Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ( Mã số 129)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơnn (…) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của
TK 1591 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn ”trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái
Trang 8(III) Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong 1 năm hoặc trong 1chu
kỳ kinh doanh ( sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi)
Mã số 130= Mã số 131+Mã số 132 +Mã số 138+ Mã số 139
(1) Phải thu khách hàng (Mã số 131)
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Phải thu khách hàng căn cứ vào tổng số Dư Nợ chi tiết của TK
131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn
(2) Trả trước cho người bán (Mã số 132)
Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Trả trước cho người bán” căn cứ vào Tổng số Dư Nợ chi tiết của TK 331 “ Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331
(3) Các khoản phải thu khác (Mã số 138)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan có thời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác” là tổng sổ dư Nợ của các TK 1388, 334, 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 334, 338 ( không bao gồm các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn
(4) Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi âm trong ngoặc đơn (….) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là số dư Có chi tiết của TK 1592 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 1592- chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(IV)- Hàng tồn kho (Mã số 140): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ
đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo Mã số 140= Mã số 141 + Mã số 149
(1) Hàng tồn kho (Mã số 141)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các TK 152“ Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”, TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”,
Trang 9TK 155 “ Thành phẩm”, TK 156“ Hàng hoá” và TK 157 “ Hàng gửi đi bán” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
(2) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi âm trong ngoặc đơn(….) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của TK
1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ kế toán chi tiết TK 159, chi tiết các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593)
(V)- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn , thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.Mã số 150= Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158
(1) Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 151)
Chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái
(2) Thuế và các khoản phải thu nhà nước (Mã số 152)
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác thừa nộp cho nhà nước tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” căn cứ vào số dư
nợ chi tiết của TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333
(3) Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Số tiền tạm ứng cho CNV chưa thanh toán, chi phí trả trước ngắn hạn ( số chi phí đã chi ra trong năm nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm báo cáo), các khoản cầm cố,
ký quỹ, ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các TK 1381 “ Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 141 “ tạm ứng” , TK 142 “ chi phí trả trước ngắn hạn”, TK 1388 “ Phải thu khác” ( chi tiết cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái hoặc trên sổ chi tiết TK 1388
(B)- Tài sản dài hạn (Mã số 200)
Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn phản ánh tổng trị giá các khoản tài sản dài hạn có đến thời
Trang 10điểm báo cáo, bao gồm: TSCĐ, BĐS đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Mã số 200= Mã số 210+ Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240
(I)- Tài sản cố định (Mã số 210): Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế) của các loại TSCĐ và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo Mã số 210= Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213
(1) Nguyên giá( Mã số 211)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“nguyên giá” là số dư Nợ của TK 211 “TSCĐ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái
(2) Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 212)
Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại TSCĐ hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm lập báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của các tài khoản: TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141, TK 2142 “ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142 và TK 2143 “ Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2143
(3) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 213)
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của
TK 241 “ Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái
(II) Bất động sản đầu tư (Mã số 220)
Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại Bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 222
(1) Nguyên giá (Mã số 221)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại Bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217 “Bất động sản đầu tư” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái
(2) Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 222)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn luỹ kế của các loại Bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của
TK 2147 “ Hao mòn Bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147