1 Phân tích báo cáo tài chính – Bài 3 BÀI 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH GIỚI THIỆU Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh.
Trang 1BÀI 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA BÁO CÁO
KẾT QUẢ KINH DOANH GIỚI THIỆU
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, thường được người sử dụng thông tin quan tâm đầu tiên trong hệ thống Báo cáo tài chính Báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp số lệu theo kỳ (Quý, 6 tháng, năm) giúp nhà phân tích có những nhận xét, đánh giá cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn, từ đó có biện pháp điều chỉnh cho kỳ tới Khi xem xét kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần gắn với môi trường kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Nội dung bài 3 bao gồm 3 phần: Phần 1 trình bày Ý nghĩa của việc Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phần 2 trình bày các kỹ thuật và phương pháp phân tích chung Báo cáo kết quả kinh doanh Phần 3 nghiên cứu chi tiết cách phân tích cac chỉ tiêu chính trên Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh như: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Trang 2PHẦN I-Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Để đạt hiệu quả kinh doanh cao DN cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình
Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của DN,đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn – một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quả quản lí hoạt động kinh doanh của DN Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kĩ năng, sự tài tính và động lực của các nhà quản trị
Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của DN, ra các quyết định về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh của
DN Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của DN được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của DN Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong DN nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động , các bộ phận cụ thể trong DN và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo
Trang 3
PHẦN II: PHÂN TÍCH CHUNG KẾT QUẢ KINH DOANH
1-Phân tích Báo cáo kết quả KD dạng so sánh ngang:
a-Mục đích:
• Phản ánh sự thay đổi của các chỉ tiêu KQKD của DN bằng số tuyệt đối và tương đối
• Chỉ ra xu hướng hoạt động kinh doanh cũng như xu hướng tài chính của DN trong một thời gian dài
b-Phương pháp phân tích
• Lập bảng so sánh (2 năm gần nhất):số tuyệt đối và tương đối => Xác định những thay đổi của các chỉ tiêu là tốt hay không tốt trong mối liên hệ với các chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu Năm trước Năm nay Chênh lệch
ST TT(%) ST TT(%) +/- ∆ +/-∂ (%) +/- TT
1- Doanh thu
BH, CCDV
2-Giảm trừ DT
3- Doanh thu
thuần BH,CCDV
4- Giá vốn hàng
bán
5-LN gộp…
• Lập bảng so sánh trong nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng thay đổi trong hoạt động kinh doanh cũng như xu hướng tài chính của DN (Báo cáo tỷ lệ % khuynh hướng):
Trang 4Chỉ tiêu N-4 N-3 N-2 N-1 N
1- Doanh thu BH và
CCDV
100 %
2- Các khoản giảm trừ
DT
100%
3- Doanh thu thuần BH
và CCDV
100%
4- Giá vốn hàng bán 100%
c- Những điểm cần chú ý khi phân tích
• Quan hệ giữa giá vốn hàng bán với doanh thu thuần BH và CCDV:Tốc độ của gía vốn hàng bán không nên tăng nhanh hơn tốc doanh thu thuần
• Quan hệ giữa chi phí quản lý DN và chi phí bán hàng:Chi phí QLDN mang tính
cố định,không nên tăng theo sản lượng tiêu thụ.Chi phí bán hàng liên quan hơn (bao bì,lương thưởng….)
• Quan hệ giữa chi phí tài chính với tình hình đầu tư tài chính
• Nên so sánh các chỉ tiêu trên BCKQKD với bảng CĐKT: (So sánh doanh thu thuần với TSCĐ; So sánh doanh thu thuần với tỷ suất lợi nhuận
gộp,thuần(DTTgiảm,tỷ suất tăng=>tốt,quản lý tốt các khoản chi phí)
• Chỉ tập trung vào các chỉ tiêu quan trọng có mối quan hệ logic với nhau(VD: So sánh tỷ lệ % tăng lên của DTT BH và CCDV với tỷ lệ % TS,GVHB,chi phí BN
và chi phí QLDN)
• Có thể sử dụng đồ thị để đánh giá xu hướng
• Loại bỏ tác động của giá cả và sự thay đổi phương pháp kế toán hoặc sử dụng đơn vị hiện vật
• Chỉ tiêu được chọn làm cơ sở so sánh phải tương đối đồng nhất về số liệu với các năm khác
• Số liệu tăng lên của các chỉ tiêu phải thực sự có ý nghĩa
Trang 5• Không nên chú trọng nhiều vào sự thay đổi lớn của các chỉ tiêu không quan trọng mà quan tâm đến tầm quan trọng của các chỉ tiêu
• Một số chỉ tiêu có % tăng lên nhưng chưa chắc thể hiện xu hướng xấu do số chênh lệch tuyệt đối của nó có giá trị nhỏ
d-Ưu nhược điểm:
-Ưu điểm:đơn giản,dễ tính toán
-Nhược điểm:
+Không nhìn thấy những thay đổi về giá trị của các chỉ tiêu trong mối quan hệ với doanh thu thuần và thu nhập khác
+Khó khăn trong so sánh số liệu giữa các công ty hay với bình quân ngành
2-Phân tích Báo cáo kết quả KD dạng so sánh dọc (báo cáo đồng quy mô)
a-Mục đích:
Cho thấy tỷ lệ % doanh thu thuần đã phải chi cho các loại chi phí như thế nào và phần lợi nhuận còn lại là bao nhiêu
b-Phương pháp phân tích
• Lập bảng so sánh trong nhiều năm liên tiếp => tính tỷ lệ % của các chỉ tiêu so với doanh thu thuần ở các năm
• Đánh giá mức độ tăng lên hoặc giảm xuống giữa các năm của các tỷ lệ
• Đánh giá nội dung từng chỉ tiêu
Trang 6PHẦN III: PHÂN TÍCH DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN
1-Phân tích doanh thu và thu nhập khác:
1: Đánh giá khái quát tình hình doanh thu và thu nhập khác
+ Lập bảng xác định chênh lệch các chỉ tiêu doanh thu,thu nhập =>Đánh giá mức độ tăng lên (so sánh với bình quân ngành)
+ Tính tỷ trọng của từng loại trên tổng số.=>Đánh giá về cơ cấu thu nhập của DN
2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến DTT:
- Cách 1: Sử dụng phương pháp số chênh lệch phân tích ảnh hưởng của các nhân tố
số lượng sp tiêu thụ và giá bán sp tới chỉ tiêu DTT bằng PTKT
DTT =∑ QG
=>Xác định nhân tố ảnh hưởng chủ yếu làm tăng DTT:
• Số lượng tăng=>DTT tăng => tích cực,tiến bộ trong hoạt động sx
• Giá bán tăng=>DTT tăng=> Xem xét nguyên nhân
+Lạm phát +Mất cân đối cung cầu +Giá cả đầu vào tăng…
-Cách 2: Sử dụng phương pháp chỉ số phân tích ảnh hưởng của các nhân tố số
lượng sp tiêu thụ và giá bán sp tới chỉ tiêu DTT bằng PTKT:
IDT= Iqx Ig =>Iq =IDT/Ig
Chú ý: Để có được thông tin về sản lượng và giá bán sản phẩm thường không được
công bố trong BCTC, người phân tích có thể thay thế bằng cách sử dụng chỉ số giá chung các mặt hàng trong ngành KD của DN do Tổng cục thống kê công bố hàng kỳ nếu như không tiếp cận được chỉ số giá riêng từng mặt hàng của DN
Đánh giá sự thay đổi của DTT thông qua sự thay đổi số lượng sp tiêu thụ khi đã loại bỏ tác động của giá cả
Xác định nguyên nhân thay đổi của số lượng sản phẩm tiêu thụ
+Giảm giá bán +Định giá bán cao với các mặt hàng đã có thương hiệu,nhằm vào khách hàng mục tiêu=> Đánh giá doanh thu thông qua chiến lược kinh doanh của DN
Trang 73: Phân tích doanh thu theo nhóm hàng kinh doanh => Đánh giá cơ cấu sp tiêu thu
- Nguyên nhân khách quan:
+Nếu cơ cấu thay đổi do nhu cầu thị trường thay đổi=>thay đổi chiến lược kinh doanh
+Nếu thị trường thay đổi mà cơ cấu ko thay đổi=> triển vọng của Dn kém
- Nguyên nhân chủ quan:do điều kiện cơ sở,vật chất,quản lý kém=>biện pháp khắc phục
4:Phân tích doanh thu theo khu vực địa lý:
Nhà phân tích cần tìm hiểu về tình hình kinh tế chính trị xã hội,nhu cầu tiêu dùng của từng khu vực thị trường
5: Xem xét các yếu tố khác: cơ sở vật chất kỹ thuật
2- Phân tích chi phí:
a-Phân tích giá vốn hàng bán:
• Nội dung: Giá vốn sp,hàng hóa,dv tiêu thụ trong kỳ,các khoản chi phí vượt mức bình thường,hao hụt mất mát hàng tồn kho,chênh lệch dự phòng giảm giá HTK
• PPPT:
1: Xác định mối quan hệ của giá vốn hàng bán và doanh thu thuần
o Tỷ lệ GVHB/DTT giảm=>tốt
o Tỷ lệ GVHB/DTT tăng => không tốt
2: Xác định nguyên nhân tỷ lệ giảm
o Cầu vượt cung trong ngành=>giá bán tăng, giá thành không đổi
o DN mở rộng thị trường=>sản lượng tiêu thụ tăng=>chi phí chung phân
bổ cho nhiều sp=>chi phí đơn vị giảm,giá bán không đổi=>giá vốn giảm
o Cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng tỷ trọng sp có tỷ lệ giá vốn hàng bán thấp
o Giá đầu vào giảm=>chi phí sản xuất giảm
o Giá bán giảm=>tăng sản lượng tiêu thụ,chi phí đầu vào giảm,tốc độ giảm chi phí nhanh hơn tốc độ giảm giá bán
Trang 83: Xem xét tác động của chính sách kế toán lên số liệu BCTC:tác động của PP
tính giá hàng tồn kho và khấu hao TSCĐ lên giá vốn hàng bán
o Đối với pp tính giá hàng tồn kho:
giá vốn tăng,hàng tồn kho giảm=>lợi nhuận giảm =>thuế TNDN giảm
o Đối với pp tính khấu hao TSCĐ: các phương pháp khác nhau cho kết quả khác nhau
b-Phân tích chi phí tài chính:
• Nội dung: Chi phí lãi vay,chênh lệch tỷ giá,chênh lệch dự phòng giảm giá đầu
tư TC
• PPPT: Xem xét chính sách đầu tư TC của DN và tình hình tài chính trên thị trường
c-Phân tích chi phí bán hàng:
• Nội dung: toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán hàng
• PPPT:
o Xem xét hệ thống kênh phân phối và chiến lược tiếp thị quảng cáo của DN
- DN có hệ thống phân phối riêng=>chi phí BH lớn=>chủ động tiêu thụ và tiếp cận với KH
- Sử dụng hệ thống các nhà phân phối=> chi phí BH giảm=>bị động
o Xem xét chi phí bảo hành: tùy theo đặc điểm của sp
o Xem xét mối quan hệ giữa chi phí BH và DT: Tốc độ tăng của chi phí
BH phụ thuộc vào vòng đời sp
d-Phân tích chi phí QLDN:
• Nội dung: toàn bộ các khoản chi phí liên quan QLDN
• PPPT:
o Xem xét mối quan hệ giữa chi phí QLDN và DTT
o Xác định nguyên nhân dẫn tới tăng giảm CPQLDN
3-Phân tích lợi nhuận:
• Nội dung: chênh lệch giữa DT,thu nhập và chi phí
• PPPT:
o Xác định DN lãi (lỗ)
Trang 9o Đánh giá triển vọng của DN
o Sử dụng các tỷ suất đánh giá khả năng sinh lời của DN.VD:tỷ suất lợi nhuận tổng TS,tỷ suất LN DTTT, tỷ suất LN vốn CSH
Trang 10BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN
BÀI TẬP:
Bài 1:
Có bảng báo cáo kết quả KD của 1 DN sản xuất như sau:(ĐVT: trđ)
3 Doanh thu thuần BH và CCDV 4.460.000 4.360.000
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 689.630 1.006.480
15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 137.926 201.296
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 551.704 805.184
Yêu cầu: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6 tháng đầu năm
N? Cho biết: - Giá cả sản phẩm cùng loại bán ra trên thị trường tăng 6 %
- Giá cả nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường tăng 9%.Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm chiếm khoảng 78%
- Các điều kiện khác bình thường
Bài 2:
Trích BCKQKD của công ty nhựa Hà Linh như sau :(ĐVT:trđ)
Trang 11Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.240 2.410 2.200
Yêu cầu: Đánh giá khái quát khuynh hướng tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 3 quý đầu năm N ?
HƯỚNG DẪN
Bài 1:
- Lập bảng so sánh ngang, dọc
- Nhận xét các chỉ tiêu từ trên xuống (chú trọng cột tỷ trọng)
- Đánh giá các chỉ tiêu trong mối quan hệ với doanh thu thuần
- Loại trừ yếu tố giá cả đối với doanh thu và giá vốn Bài 2:
- Lập bảng so sánh đồng quy mô (chọn quý 1/N làm gốc)
- Vẽ độ thị biến động các chỉ tiêu chính
- Nhận xét khái quát (chú ý nhận xét xu hướng)
Chúc Anh/Chị học tập tốt!