1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tiểu luận tài chính tiền tệ

46 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Ngân Hàng Hoạt Động Tín Dụng Và Lãi Suất
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đh Giao Thông Vận Tải Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Kinh Tế Vận Tải
Thể loại tiểu luận
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,35 MB
File đính kèm bài tiểu luận tài chính tiền tệ.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh Ngân hàng Vietcombank, Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh Ngân hàng Vietcombank, Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh Ngân hàng Vietcombank, Bài tiểu luận tài chính tiền tệ phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh Ngân hàng Vietcombank,

Trang 1

TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

Giảng viên hướng dẫn:

MỤC LỤC

Lớp:

Nhóm: 1

Trang 3

PHẦN I: MỞ ĐẦU Lời mở đầu

Xã hội ngày càng phát triển tạo ra rất nhiều loại tiền lưu thông trong thị trường,

do đó con người càng có nhu cầu cao hơn trong việc quản lí và phân phối tài chính –tiền tệ Vì vậy, cần một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung,phân phối lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính-tiền tệ trongnền kinh tế quốc dân Đó chính là lý do mà các ngân hàng lần lượt ra đời để đáp ứngcho nhu cầu đó của con người Ngân hàng luôn cải tiến và không ngừng phát triển quatừng thời kì Ngày nay, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, khôngchỉ với vai trò giữ và cho gửi tiền tiết kiệm mà Ngân hàng còn giúp thỏa mãn nhu cầucủa xã hội như: Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hoá vàdịch vụ (như bằng cách phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tửonline, kết nối các quỹ và phân phối tiền giấy); cam kết trả nợ cho khách hàng khikhách hàng mất khả năng thanh toán (phát hành thư tín dụng); thực hiện các chínhsách kinh tế của chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi cácmục tiêu xã hội

Để hiểu hơn về hệ thống ngân hàng cũng như những vấn đề liên quan, nhóm em

đã chọn nghiên cứu đề tài: “Hệ thống Ngân hàng Việt Nam, tín dụng và lãi suất” chobài tiểu luận này

Bài tiểu luận của nhóm 1 sẽ đưa ra các nội dung chính như sau:

 Chương I: Khái quát về Hệ thống Ngân hàng Việt Nam, tín dụng và lãi suất

 Chương II: Tìm hiểu và phân tích về hoạt động tín dụng, hoạt động lãi suất vàtình hình kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam (Vietcombank) trong hai năm 2018 – 2019

 Chương III: Nhận xét, đưa ra các giải pháp, kiến nghị cho hệ thống Ngân hàngViệt Nam và tình hình hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam từ những số liệu ở chương II

Trong quá trình làm bài, nhóm em không thể tránh khỏi những sai sót Kính mongnhận được ý kiến của thầy và các bạn để bài tiểu luận này tốt hơn

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT

NAM, TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT 1.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam:

Ngân hàng là một tổ chức tài chính và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi

và định kênh những tiền gửi đó vào các hoạt động cho vay trực tiếp hoặc gián tiếpthông qua các thị trường vốn Ngân hàng là kết nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế chuyên thực hiện các hoạt độngtrong ngân hàng về các lĩnh vực cung cấp tiền tệ, dịch vụ tài chính giữa khách hàng vàngân hàng hoặc ngược lại Chức năng là trung gian tài chính và chức năng tạo tiền.Dựa vào hình thức sở hữu Ngân hàng thương mại được chia thành năm loại:

Ngân hàng thương mại quốc doanh (State owned Commercial bank) là

ngân hàng thương mại được mở bằng 100% nguồn vốn ngân sách nhànước Trong xu thế kinh tế hội nhập, để thu hút được nhiều nguồn vốnthì Ngân hàng thương mại Quốc doanh ban hành nhiều hình thức tăngvốn như phát hành trái phiếu, cổ phần hóa ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial bank) là ngân

hàng thương mại được thành lập dưới sự góp vốn của hai hay nhiều cánhân hoặc công ty theo cổ phần Trong đó mỗi cá nhân hay công ty chỉ

sở hữu một số cổ phần định hạn theo quy định của ngân hàng nhà nướcViệt Nam

• Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh) làngân hàng thương mại được thành lập bằng vốn giữa các ngân hàng vớinhau, một bên là ngân hàng thương mại Việt Nam va một bên khác làngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt độngnhư những ngân hàng ở Việt Nam Chi nhánh ngân hàng nước ngoài làngân hàng thương mại được thành lập do vốn của nước ngoàitheo phápluật nước ngoài, được phép đặt địa chi nhánh tại Việt Nam và hoạt độngtheo pháp luật Việt Nam

• Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài là ngân hàng thương mạiđược thành lập tại Việt Nam với nguồn vốn điều lệ hoàn toàn từ nướcngoài, do sự sỡ hữu của nước ngoài Ngân hàng thương mại 100% vốn

Trang 5

nước ngoài được hoạt động dưới hình thức công ty TNHH một thànhviên hoặc từ hai hay nhiều thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, cótrụ sở tại Việt Nam.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Ngân hàng chính sách:

• Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

• Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Liên doanh:

• Ngân hàng TNHH Indovina (Indovina Bank Limited – IVB)

• Ngân hàng liên doanh Việt doanh Việt – Nga (Vietnam – Russia Joint Venture Bank –VRB)

Ngân hàng hợp tác xã:

• Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam ( trước đây là Qũy tín dụng nhân dân Trung ương) (Central People’s Credit Fund)

Ngân hàng thương mại Nhà nước:

• Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development - Agribank)

• Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu (GP Bank) (Global Petro Sole Member Limited Commercail Bank)

• Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (Construction Commercial One Member Limited Liability Bank)

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài:

• ANZ Việt Nam (ANZ Bank (Vietnam) Limited - ANZVL)

• Hong Leong Việt Nam (Hong Leong Bank Vietnam Limited - HLBVN)

• HSBC Việt Nam (Hongkong-Shanghai Bank Vietnam Limited - HSBC)

• Shinhan Việt Nam (Shinhan Bank Vietnam Limited - SHBVN)

• Standard Chartered Việt Nam (Standard Chartered Bank (Vietnam) Limited - SCBVL)

• Public Bank Việt Nam (Ngân hàng TNHH MTV Public Viet Nam)

• CIMB Việt Nam (Ngân hàng TNHH MTV CIMB Việt Nam)

• Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam

• Ngân hàng TNHH MTV UOB Việt Nam

Ngân hàng Thương mại cổ phần:

• Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietnam Joint Stock

Commercial Bank of Industry and Trade)

• Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) (Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam)

• Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - VCB)

• Á Châu (Asia Commercial Joint Stock Bank - ACB)

• An Bình (An Binh Commercial Joint Stock Bank - ABB)

• Bảo Việt (Baoviet bank) Bao Viet Joint Stock commercial Bank

Trang 6

• Bản Việt (Viet Capital Commercial Joint StockBank - Viet Capital Bank)

• Bắc Á (BAC A Commercial Joint Stock Bank - Bac A Bank)

• Bưu điện Liên Việt (LienViet Commercial Joint Stock Bank – Lienviet Post Bank - LPB)

• Đại Chúng Việt Nam (Public Vietnam Bank - PVcomBank)

• Đông Á (DONG A Commercial Joint Stock Bank - EAB)

• Đông Nam Á (Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank - Seabank)

• Hàng Hải (The Maritime Commercial Joint Stock Bank - MSB)

• Kiên Long (Kien Long Commercial Joint Stock Bank - KLB)

• Kỹ Thương (Viet Nam Technological and Commercial Joint Stock Bank

- TECHCOMBANK)

• Nam Á (Nam A Commercial Joint Stock Bank - NAM A BANK)

• Phương Đông (Orient Commercial Joint Stock Bank - OCB)

• Quân Đội (Military Commercial Joint Stock Bank - MB)

• Quốc Tế (Vietnam International Commercial Joint Stock Bank - VIB)

• Quốc dân (National Citizen bank - NCB)

• Sài Gòn (Sai Gon Commercial Joint Stock Bank - SCB)

• Sài Gòn Công Thương (Saigon Bank for Industry & Trade - SGB)

• Sài Gòn – Hà Nội (Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank - SHB)

• Sài Gòn Thương Tín (Saigon Thuong TinCommercial Joint Stock Bank Sacombank)

-• Tiên Phong (TienPhong Commercial Joint Stock Bank - TPB)

• Việt Á (Viet A Commercial Joint Stock Bank - VIETA Bank)

• Việt Nam Thịnh Vượng (Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise - VPBank)

• Việt Nam Thương Tín (Viet Nam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank - Vietbank)

• Xăng dầu Petrolimex (Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank PGBank)

-• Xuất Nhập Khẩu (Viet nam Export Import Commercial Joint Stock - Eximbank)

• Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh city Development Joint Stock Commercial Bank - HDBank)

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:

• Bank of China TP Hồ Chí Minh

• Bank of India TP Hồ Chí Minh

• Bank of Communications TP Hồ Chí Minh

Trang 7

• BNP Paribas TP Hồ Chí Minh

• BPCE IOM TP Hồ Chí Minh

• MUFG Bank, Ltd.-Chi nhánh thành phố Hà Nội

• MUFG Bank, Ltd.-Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

• Cathay Chu Lai

• China Construction Bank TP Hồ Chí Minh

• First Commercial Bank Hà Nội

• First Commercial Bank TP Hồ Chí Minh

• KEB - Hana Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

• Hua Nan TP Hồ Chí Minh

• ICBC Hà Nội

• Industrial Bank of Korea Hà Nội

• Industrial Bank of Korea TP Hồ Chí Minh

• JP Morgan TP Hồ Chí Minh

• Kookmin TP Hồ Chí Minh

• KEB – Hana Chi nhánh Hà Nội

• Malayan Banking Berhad chi nhánh Hà Nội (Maybank Hà Nội)

• Malayan Banking Berhad TP Hồ Chí Minh (Maybank TP Hồ Chí Minh)

• Mega ICBC TP Hồ Chí Minh

• Taipei Fubon Bình Dương

• Taipei Fubon Hà Nội

• Taipei Fubon TP Hồ Chí Minh

• United Oversea Bank TP Hồ Chí Minh

• Siam TP Hồ Chí Minh

• Busan Hồ Chí Minh

• Nonghyup- Chi nhánh Hà Nội

Trang 8

1.2 Tín dụng:

1.2.1 Khái niệm:

Tín dụng trong tiếng La tinh Creditium có nghĩa là tín nhiệm, tin tưởng Trongtiếng Anh gọi là Credit Còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng là sự vaymượn Tín dụng được định nghĩa rõ ràng là sự thể hiện cho mối quan hệ vay và chovay Trong đó người cho vay có thể là cá nhân hoặc tổ chức, còn người cho vay làngân hàng hoặc tổ chức tài chính nào đó Sản phẩm vay có thể là hàng hóa hoặc tiền

Mối quan hệ vay và cho vay này có những quy định và ràng buộc cụ thể nhưvay tín chấp hay vay thế chấp Bên cạnh đó, tín dụng thì luôn gắn với lãi suất Nhữngkhoản vay tín dụng áp dụng lãi suất theo quy định của bên cho vay mà người vaymuốn vay phải chấp nhận thực hiện

1.2.2 Bản chất vai trò của tín dụng:

Bản chất:

• Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng vốn từ người này sang người khác

• Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời, đó là thời gian sử dụng vốn Làkết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng đểđảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng vốnđó

• Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người cho vay cả gốc và lãi

• Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn

• Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội

• Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội

1.2.3 Phân loại tín dụng:

Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

• Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng, tường đượcdùng để cho vay bổ sung vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu thanhtoán cho sinh hoạt cá nhân

• Tín dụng tring hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng,dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mởrộng và xây dựng các công trình qui mô của các doanh nghiệp và co vay xâydựng nhà ở hoặc mua sắm hàng tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhận

• Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng, được sử dụng đểcho vay dự án đầu tư xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn.Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

Trang 9

• Tín dụng sản xuất va lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho cácdoanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ.

• Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho các cá nhận để đáp ứng nhucầu tiêu dùng

Căn cứ vào chủ thế tín dụng:

• Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được thựchiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa hoặc ứng tiền trước khi nhận hànghóa

• Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

• Tín dụng nhà nước: là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhànước với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội Nhà nước vừa là người

đi vay, vừa là người cho vay

Căn cứ vào tính chất bảo đảm tiền vay:

• Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: là loại tín dụng được bảo đảm bằng các loạitài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay

• Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản: là loại hình tín dụng được bảo đảmdưới hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của chính phủ và hộ nôngdân vay vốn được bảo lãnh của các tổ chức doàn thể, chính quyền địaphương

Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng:

• Tín dụng nội địa: là quan hệ tín dụng phát sinh trong phạm vi lãnh thổ quốcgia

• Tín dụng quốc tế: là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhauhoặc giữa một quốc gia với một tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế

1.3.Lãi suất:

1.3.1 Khái niệm:

Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một phầngiá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so vớiphần vốn vay ban đầu được gọi là lãi suất Lãi suất là giá mà người vay phải trả đểđược sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay có được đốivới việc trì hoãn chi tiêu

1.3.2 Vai trò của lãi suất trong cơ chế thị trường:

Lãi suất có vai trò và ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển và ổn định kinh tế củamột quốc gia Lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sản xuất và lưu thônghàng hoá phát triển và ngược lại Vì thế, việc hoạch định chính sách lãi suất phải tuânthủ những nguyên tắc nhất định, đảm bảo lãi suất thoả mãn các yêu cầu mà nền kinh tếđặt ra

Trang 10

Trong nền kinh tế thị trường, người đi vay cũng như người cho vay có thể là cácdoanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình, chính phủ hoặc người nước ngoài Đối vớingười đi vay, lãi suất tạo nên chi phí, làm giảm lợi nhuận của người vay Còn vớingười cho vay, lãi suất chính là thu nhập của họ Vì thế lãi suất đóng vai trò to lớntrong các quyết định của các chủ thể kinh tế Thông qua những quyết định của các chủthể kinh tế, lãi suất ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như cơ cấu kinh tế của một quốcgia.

Trước hết, lãi suất là công cụ được sử dụng nhằm phân phối hiệu quả và hợp lýcác nguồn lực trong nền kinh tế Bởi lãi suất chính là phần thu nhập cho những khoảntiền tiết kiệm hoặc cho vay để đáp ứng vốn cho nền kinh tế Khi đầu tư vào một ngành hoặc một dự án nào đó, chúng ta đều phải quan tâm đến lợi tức thu được so với chiphí ban đầu , làm sao để thu được lợi nhuận Có thể nói lãi suất là tín hiệu, là căn cứcho sự phân bố hiệu quả các nguồn lực khan hiếm trong xã hội Thông qua lãi suất, cácdoanh nghiệp và các cá nhân, các tác nhân trong nền kinh tế có thể đưa ra nhữngphương án đầu tư tối ưu nhất

Ở góc độ vĩ mô, lãi suất trở thành công cụ điều tiết nền kinh tế Lãi suất thịtrường do quan hệ cung cầu trên thị trường tiền tệ ấn định Đến lượt nó, lãi suất tácđộng trở lại đối với hành vi tiêu dùng, đầu tư, từ đó tác động lên tổng cầu

1.3.3 Các loại lãi suất phổ biến:

Dựa vào tính chất khoản vay:

• Lãi suất tiền gửi: là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi vàongân hàng Có nhiều mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm khác nhau tùythuộc vào các yếu tố: thời hạn gửi, quy mô tiền gửi, tiền gửi không kỳhạn hay tiết kiệm…

• Lãi suất cho vay: là lãi suất người đi vay tiền của ngân hàng phải trả chongân hàng Mức lãi suất này tùy thuộc vào uy tín của khách hàng, sựthỏa thuận của hai bên và tùy vào hình thức, mục đích vay

• Lãi suất cơ bản: Các ngân hàng dùng lãi suất cơ bản làm cơ sở ẩn địnhlãi suất kinh doanh của mình

• Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất các ngân hàng vay mượn lẫn nhauthông qua thị trường liên ngân hàng

• Lãi suất chiết khấu: là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi vaydưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trị khác chưađến hạn thanh toán Đặc biệt mức lãi suất này được trả trước cho ngânhàng

Trang 11

• Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất của ngân hàng trung ương áp dụng vớicác ngân hàng thương mại cho vay bằng hình thức tái chiết khấu các giấy

tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của các ngân hàng này

Dựa vào giá trị thực tiền lãi:

• Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa, chưađiều chỉnh bởi ảnh hưởng của lạm phát, nó được thể hiện trên quy ướcgiầy tờ đã được thỏa thuận trước

• Lãi suất thực tế: là lãi suất được tính toán lại sau khi lấy lãi suất danhnghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát

Dựa vào loại tiền cho vay:

• Lãi suất nội tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng nội tệ

• Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất đi vay và cho vay bằng đồng ngoại tệ

Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất:

• Lãi suất cố định:là lãi suất được ấn định cụ thể trong hợp đồng vay, không thayđổi bởi những biến động của lãi suất thị trường

• Lãi suất thả nổi: là lãi suất thay đổi theo từng thời kỳ, do đó nó có thể lên xuống theo lãi suất thị trường Mức điều chỉnh lãi suất này dựa theo thỏa thuận của ngân hàng và khách hàng, quy định rõ trên hợp đồng Kỳ điều chỉnh lãi suất có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm/lần

Khi lãi suất thị trường tăng, người đi vay chịu thiệt va ngược lại khi lãi thị trường giảm, người đi vay được lợi

Căn cứ phạm vi tín dụng trong nước hay quốc tế:

• Lãi suất quốc gia là mức lãi suất cho các hợp đồng tín dụng trong nước

• Lãi suất quốc tế: là lãi suất được dùng trong các hợp đồng quốc tế Lãi suất phổbiến là LIBOR (lấy trên thị trường liên ngân hàng London), SIBOR (trên thịtrường Singapore), TIBOR (trên thị trường Tokyo), NIBOR (trên thị trườngNewYork)

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG

TMCP NGOẠI THƯƠNG 2.1 Phân tích hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2018 - 2019

2.1.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng Việt Nam 2018 – 2019

Trang 12

Năm 2018 có 14 ngân hàng lọt vào top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực châu Á TháiBình Dương Nổi bật là các ngân hàng: BIDV (147), AgriBank (156), VietinBank(162), VietcomBank ( hạng 169).

Năm 2019 có thêm 5 ngân hàng của hệ thống ngân hàng Việt Nam lọt vào top đó là:TPBank, VIB, PVcomBank, SeABank, MSB Nhìn chung thứ hạng của các ngân hàngđều tăng lên so với năm 2018 Đặc biệt có VPBank (tăng 32 bậc), MBBank (tăng 31bậc), ACB (tăng 30 bậc)

Trang 13

Nhóm các ngân hàng có vốn lớn của Nhà nước tiếp tục là nhóm dẫn đầu với mức tài sản cao nhất Trong đó, BIDV là ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất với 1,49 triệu tỉ đồng, tiếp đó là Agribank, VietinBank và Vietcombank.Tổng tài sản của 4 ngân hàng này chiếm tỉ trọng gần 58% trong số 24 ngân hàng khảo sát.

Top 10 ngân hàng có tổng tài sản cao nhất ngoài Big 4 còn có Sacombank, MB, Techcombank, ACB, VPBank và SHB

Trang 14

Nhận xét:

Theo thống kê của Vietstock, tổng tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá của

26 ngân hàng thương mại tính đến cuối quý 4 đạt 6.3 triệu đồng, so với con số gần 5.5

tỷ đông hồi đầu năm đã tăng 16% Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng và pháthành giấy tờ có giá của ngân hàng ở mức khoảng 4 – 47% so với đầu năm Trong đótăng trưởng cao nhất là VIB (47%)

Xét duyệt giá trị tuyệt đối, 3 “ông lớn” gốc Nhà nước đang là ngân hàng hút lượng tiềngửi và phát hành giấy tờ có giá trị nhiều nhất Trong đó, BIDV (BID) dẫn đầu với con

số đạt 1.2 triệu tỷ đông, tăng 14% so với đầu năm, VietinBank (CTG) và VietcomBank(VCB) cùng gần 950 ngàn tỷ đồng, nhưng VietinBank chỉ tăng 9% trong khiVietcomBank tăng đến 15% so với đầu năm

Trang 15

Trong đó, Ngân hàng Quốc dân (NCB) là ngân hàng có mức biến động lớn nhất Trongtháng 6, ngân hàng đã phát hành thành công hơn 109 triệu cổ phiếu, trong đó có hơn

96 triệu cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và 12,8 triệu cổ phiếu cho người lao động

Nhận xét:

Tổng dư nợ cho vay khách hàng và mua nợ của 26 ngân hàng thương mại đến cuối quý

Trang 16

trưởng cao nhất là Techcombank đạt% so với đầu năm BIDV, VietinBank và VCB vẫndẫn đầu ngành về dư nợ cho vay và mua nợ, đạt lần lượt 1.1 triệu tỷ đồng; 935.271 tỷđồng và 734.707 tỷ đồng.

Các NHTM cổ phần còn lại đạt dư nợ từ hơn 100.000 đến gần 300.000 tỷ đồng nhưSTB, ACB, MBB, SHB…Một số nhà băng có dư nợ cho vay dưới 100.000 tỷ đồngnhư ABBank, BacABank, kienlongBank…

Có thể thấy, tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng trong năm 2019 đang bằngvới tăng trưởng cho vay Điều này có nghĩa là thanh khoản của ngân hàng vẫn đượcđảm bảo an toàn Tuy nhiên, nếu xem xét riêng lẻ từng ngân hàng thì vẫn có một vàingân hàng có tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay cao hơn nhiều so với tốc độ tăngtrưởng huy động, Đơn cử là Techcombank khi nhà băng có dự nợ cho vay tăng đến44% trong khi huy động vốn chỉ tăng 16%

STT Ngân hàng Tổng thu nhập hoạt động (tỉ đồng)

Trang 17

trước Top 10 ngân hàng có thu nhập hoạt động lớn nhất gồm BIDV, Vietcombank,VietinBank, VPBank, MBBank, Techcombank, ACB, Sacombank, HDBank và SHB.Tổng thu nhập hoạt động dịch vụ của các ngân hàng này đạt gần 267.456 tỉ đồng,chiếm gần 85% tổng thu nhập của 23 nhà băng được thống kê.

Trong đó, BIDV là ngân hàng có tổng thu nhập lớn nhất với 48.166 tỉ đồng, tăngtrưởng 9% so với năm 2018 Vị trí "quán quân" về tổng thu nhập của BIDV được cho

là dễ hiểu trong bối cảnh nhà băng này sở hữu qui mô tài sản lớn nhất hệ thống vớihơn 1,49 triệu tỉ đồng Ngoài ra, BIDV cũng là một trong ba ngân hàng sở hữu mạnglưới chi nhánh, phòng giao dịch lớn nhất với 1.060 điểm giao dịch trên toàn quốc.Đứng sau BIDV về tổng thu nhập, lần lượt là hai "ông lớn" Vietcombank (với 45.733 tỉđồng) và VietinBank (với 39.957 tỉ đồng)

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, VPBank là ngân hàng có tổng thu nhậplớn nhất với 36.356 tỉ đồng, hai ngân hàng tiếp theo là MBBank (24.650 tỉ đồng) vàTechcombank (21.069 tỉ đồng)

Trong 23 ngân hàng khảo sát, có tới 21 ngân hàng được thống kê ghi nhận sự tăngtrưởng tổng thu nhập hoạt so với năm 2018 Trong đó, VietCapitalBank là nhà băngtăng trưởng mạnh nhất với tổng thu nhập hoạt động tăng 54% so với năm trước

Ngoài VietCapitalBank, 16 nhà băng khác cũng có tăng trưởng tổng thu nhập ở mứchai con số, điển hình như TPBank (tăng 53%), VietinBank (tăng 41%), SHB (tăng40%)…

Ngược lại, PGBank và Saigonbank là hai ngân hàng ghi nhận sự sụt giảm tổng thunhập hoạt động trong năm vừa qua

Nhận xét :

Theo thống kê từ báo cáo tài chính của 23 ngân hàng trong nước, tổng lãi thuần từ hoạtđộng dịch vụ năm 2019 của các ngân hàng này đạt 33.314 tỉ đồng, tăng 31% so vớinăm trước

TOP 10 ngân hàng có lãi thuần từ hoạt động dịch vụ lớn nhất gồm Vietcombank, BIDV, VietinBank, Sacombank, Techcombank, MBBank, VPBank, ACB, VIB và

Trang 18

TPBank Tổng lãi thuần từ hoạt động dịch vụ của các ngân hàng này đạt gần 30.150 tỉ đồng, chiếm hơn 90% lãi thuần của 23 nhà băng được thống kê.

Trong đó, Vietcombank vẫn là ngân hàng lãi nhiều nhất trong hoạt động dịch vụ với 4.309 tỉ đồng, tăng trưởng 27% so với năm 2018 Đứng sau Vietcombank, lần lượt là hai "ông lớn" BIDV (với 4.284 tỉ đồng) và VietinBank (với 4.056 tỉ đồng)

Kết thúc năm 2019, có tới 18/23 ngân hàng được thống kê ghi nhận sự tăng trưởng lãi thuần từ hoạt động dịch vụ so với năm 2018 Trong đó, VietBank là nhà băng tăng trưởng nhanh nhất với gần 48 tỉ đồng lãi thuần, gấp hơn 3 lần năm trước

Ngoài VietBank, ba nhà băng khác cũng có tăng trưởng lãi thuần từ hoạt động dịch vụ trên 100% gồm LienVietPostBank (tăng 157%); VIB (tăng 145%) và NCB (tăng 100%)

Ngược lại, PGBank, Techcombank, SHB và ABBank là 4 ngân hàng ghi nhận sự sụt giảm lãi thuần trong hoạt động dịch vụ Trong đó, lãi thuần của mảng này tại ABBank giảm hơn một nửa xuống chỉ còn 194 tỉ đồng

STT Ngân hàng Lợi nhuận trước thuế (tỉ đồng)

Trang 19

23 VietABank 152 139 10,0%

-(*) Ngân hàng chưa công bố BCTC hoặc chưa công bố con số chi tiết

Bảng 5:Bảng lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng việt nam trong 9 tháng đầu năm

2018 – 2019

Nhận xét:

Trong 9 tháng đầu năm, kết quả kinh doanh của các ngân hàng cho tín hiệu khả quantích cực khi phần lớn đều tăng trưởng về lợi nhuận trước thuế so với cùng kì Chỉ cóhai ngân hàng ghi nhận sự sụt giảm là Ngân hàng Bản Việt (giảm 41,3%) và BIDV(giảm 3,1%) Vietcombank vẫn tiếp tục giữ vị trí quán quân về lợi nhuận với con số kỉlục 17.613 tỉ đồng lãi trước thuế và 14.217 tỉ đồng sau thuế, tăng trưởng gần 51% sovới cùng kì năm trước

Top 10 ngân hàng có lợi nhuận dẫn đầu phải kể đến là Agribank, Techcombank,VietinBank, MBBank, VPBank, BIDV, ACB, VIB và Sacombank

Hai điểm đáng chú ý là ông lớn BIDV đã bị VPBank vượt lên trước nhờ tăng trưởnghơn 17% lợi nhuận, Sacombank đã "đánh bại" SHB và TPBank để lọt vào Top 10 này

STT Ngân hàng Lợi nhuận sau thuế (tỉ đồng)

6T2019 6T2018 Thay đổi Chênh lệch

Trang 20

là ngân hàng có lợi nhuận sau thuế lớn nhất với gần 9.100 tỉ đồng Xếp thứ hai và thứ

ba là các ngân hàng Techcombank (4,525 tỉ đồng); VietinBank (4.307 tỉ đồng) vớikhoảng cách khá xa với ngân hàng dẫn đầu, lợi nhuận sau thuế chỉ bằng chưa đầy mộtnửa

TOP 10 ngân hàng có lợi nhuận sau thuế trong 6 tháng đầu năm còn có sự góp mặt củaMBBank (3.931 tỉ đồng); BIDV (3.826 tỉ đồng);VPBank (3.471 tỉ đồng); ACB;HDBank; VIB và TPBank; Trong 27 ngân hàng, số ngân hàng ghi nhận tăng trưởng lợinhuận sau thuế vẫn chiếm ưu thế với 19 ngân hàng và 8 ngân hàng ghi nhận giảm.Những ngân hàng ghi nhận tăng mạnh nhất là MSB với hơn 161%; LienVietPostBank(gần 77%); VIB và TPBank (hơn 58%);

Nhận xét:

Thống kê từ báo cáo tài chính của 21 ngâ hàng đã công bố thời điểm hiện tại tổng số

dư nợ xấu các ngân hàng giảm nhẹ 0.5% (năm 2018 là 77.890 và năm 2019 là 77.475)

tỉ đồng Trong đó, BIDV là ngân hàng có sô dư nợ xấu lớn nhất với 19.451 tỷ đồng,tăng 3,4% so với cuối năm trước Tiếp theo là VietinBank với hơn 10.800 tỷ đông,giảm 21% và VP Bank với gần 8.800 tỷ đồng nợ xấu nội bảng

Top 10 ngân hàng có nhiều nợ xấu nhất được ghi nhận theo thứ tự là: BIDV,VietinBank, VP Bank, SacomBank, VietcomBank, SHB, TechcomBank, MB Bank,

Trang 21

VIB và LienVietPostBank Số nợ xấu tại 10ngaan hàng đã chiếm tỉ trọng tới 85%trong tổng số nợ xấu của 21 ngân hàng khảo sát.

Ở chiều ngược lại các ngân hàng có số dư nợ xấu thấp nhất gồm Saigonbank,Kienlongbank, Bac A Bank, Tuy nhiên, đây chỉ là con số tuyệt đối, việc đánh giáchất lượng tài sản của một ngân hàng còn phụ thuộc vào qui mô tài sản của các ngânhàng

Nguyên nhân:

Nợ xấu: chuyên gia kinh tế tài chính Nguyễn Trí Hiếu nhận định, nợ xấu các ngân

hàng gia tăng nguyên nhân chính là khối lượng nợ xấu còn tồn đọng vẫn chưa giảiquyết triệt để trong khi 2 quý đầu năm 2019, các ngân hàng mạnh tay cho vay biểuhiện qua việc room tín dụng của các ngân hàng này đã sử dụng hết hoặc gần hết so vớichỉ tiêu tín dụng được giao Tín dụng tăng thì đi kèm theo đó là rủi ro nợ xấu cũng giatăng theo Các ngân hàng Việt Nam hiện nay lợi nhuận tăng chủ yếu nhờ vào sự giatăng tín dụng Với những khoản vay lợi nhuận càng cao thì rủi ro sẽ càng lớn Đây là 2yếu tố luôn luôn song hành nhau Bà Trần Hải Yến, Bộ phận Nghiên cứu Vĩ mô CTCKBảo Việt, cho biết các ngân hàng hiện nay đang có xu hướng hướng đến hoạt động bán

lẻ thông qua hình thức đẩy mạnh cho vay tiêu dùng Đây là lĩnh vực tiềm năng manglại lợi nhuận cao bởi những khoản vay này thông thường là vay tín chấp, chính vì thếlãi suất sẽ cao mang lại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng nhưng khả năng trởthành nợ khó đòi cũng tăng cao Ngoài ra, 6 tháng đầu năm 2019 cũng là thời hạn 5năm mà những đợt trái phiếu đầu tiên do VAMC phát hành đến thời gian đáo hạn.Lượng trái phiếu đặc biệt VAMC phát hành trong năm 2014 khá lớn cả về giá trị, sốlượng Vì thế, trong 6 tháng đầu năm 2019, nhiều ngân hàng cũng bắt đầu mua lạinhững khoản nợ này và đưa lại vào bảng cân đối của các ngân hàng Điển hình 1 vàicái tên như Vietcombank, Techcombank, MBBank, OCB, VIB và mới đây ACB lànhững ngân hàng đã chính thức xóa sạch số nợ xấu được bán cho VAMC trước đây.Đây cũng chính là 1 trong những yếu tố dẫn đến nợ xấu của các ngân hàng gia tăng

Giảm lãi suất: sang năm 2019, với việc chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung

Quốc ngày càng leo thang thì tình hình kinh tế thế giới đảo chiều nhanh chóng, đã cótrên 30 NHTW trên thế giới đã giảm lãi suất điều hành Xu hướng chung toàn cầu hiệnnay là nới lỏng chính sách tiền tệ và cắt giảm lãi suất Việt Nam đang đi theo xu hướngthị trường quốc tế, chúng ta giảm lãi suất để hỗ trợ các doanh nghiệp gia tăng hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tháng 9/2019, NHNN quyếtđịnh giảm 0,25% các lãi suất điều hành, gồm lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiếtkhấu, lãi suất cho vay qua đêm, lãi suất chào mua giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thịtrường mở (quyết định số 1870/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/9) Đặc biệt từ ngày19/11, theo Quyết định số 2415/QĐ-NHNN, NHNN quy định giảm trần lãi suất tiềngửi các kỳ hạn từ không kỳ hạn đến dưới 6 tháng Lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiêncũng được điều chỉnh giảm (Quyết định số 2416/QĐ-NHNN) 0,5%/năm Như vậyNHNN đã cắt giảm cả lãi suất đầu vào lẫn đầu ra Những điều chỉnh chính sách củaNHNN đã có tác động tức thì đến lãi suất thị trường khi nhiều NHTM quyết định giảm

Trang 22

định của NHNN: giảm lãi suất huy động cả kỳ hạn trên 6 tháng và giảm lãi suất chovay đối với khách hàng ngoài 5 lĩnh vực ưu tiên.

Huy động vốn: Để chạy đua tăng trưởng huy động vốn, nhiều ngân hàng đã tăng lãi

suất và tung ra nhiều chương trình khuyến mãi ưu đãi lãi suất liên tục Với khách hànggửi tiết kiệm, phổ biến nhất là cộng thêm lãi suất với mức từ 0,1 - 0,3%/năm Lãi suấthuy động tại các ngân hàng ở kỳ hạn ngắn dưới 6 tháng không có nhiều khác biệtnhưng ở kỳ hạn 12 tháng trở lên, lãi suất huy động có sự phân nhóm rõ rệt ở các ngânhàng thương mại khối nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần Các ngân hàngthương mại nhà nước như: Agribank, VietinBank, BIDV, Vietcombank vẫn duy trì mứclãi suất thấp trên thị trường, từ 6,8 - 7%/năm, thấp hơn từ gần 1 - 1,5%/năm so với cácngân hàng thương mại cổ phần, thường từ 7,5 - 8,6%/năm Một số ngân hàng có lãisuất tiền gửi cao như: TPBank, Viet Capital Bank, BaoVietBank, Nam A Bank… Từđầu năm 2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều chỉnh tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vaytrung dài hạn giảm từ mức 45% xuống 40% nên các ngân hàng đều có xu hướng thuhút khách hàng gửi kỳ hạn dài để tăng nguồn vốn trung dài hạn Đại diện một số ngânhàng thương mại cổ phần cho biết, các ngân hàng vừa phải cạnh tranh với các ngânhàng lớn thuộc tốp trên về uy tín thương hiệu, vừa phải cạnh tranh về lãi suất với cácngân hàng thương mại cổ phần trong nhóm Bên cạnh đó, thị trường bất động sản tuy

đã hạ nhiệt nhưng vẫn là kênh đầu tư hút vốn lớn và thị trường chứng khoán khá sôiđộng gây khó khăn cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngoài việc cạnh tranh

về lãi suất huy động, các ngân hàng còn tung ra các chương trình ưu đãi, khuyến mãi,cộng lãi suất, tặng quà để thu hút khách hàng Bên cạnh đó, tìm kiếm khách hàng cótiềm năng, khách hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút, giữ chân kháchhàng

Tăng lợi nhuận: báo cáo tài chính của các ngân hàng cũng cho thấy, hiệu suất hoạt

động đang nghiêng về phía những ngân hàng có tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn.Đơn cử như Techcombank, mặc dù đến cuối tháng 9/2019, tổng tài sản của ngân hàngnày chỉ ở mức 364.829 tỷ đồng, chỉ bằng khoảng 1/4 so với tài sản của BIDV và chưatới 1/3 so với tài sản của VietinBank, nhưng lợi nhuận 9 tháng của nhà băng này vẫnvượt qua cả hai ông lớn nói trên Nguyên nhân một phần cũng nhờ tỷ lệ tiền gửi không

kỳ hạn/tổng tiền gửi của khách hàng (CASA) của Techcombank hiện đạt tới cao nhất trong hệ thống Một chuyên gia ngân hàng cho biết, hiện tín dụng vẫn làmảng kinh doanh đóng góp lớn nhất vào doanh thu và lợi nhuận của các ngân hàng.Thậm chí, tại các ngân hàng nhỏ, nguồn thu từ tín dụng còn chiếm tới 80% tổng nguồnthu hoạt động Trong khi năm nay NHNN chỉ khống chế tăng trưởng tín dụng tối đa là14% Chưa hết, nhà điều hành còn có chủ trương siết chặt tín dụng trung- dài hạn khigiảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 40% từ đầu năm và dự kiến giảmtiếp xuống 30% trong thời gian tới Điều đó càng ảnh hưởng mạnh tới doanh thu và lợinhuận của các ngân hàng khi tín dụng trung- dài hạn thường có biên lợi nhuận lớn hơn

28,74%-Đó là chưa kể, mặt bằng lãi suất huy động cũng bị đẩy lên theo cuộc đua hút vốn trung– dài hạn của các nhà băng Trong bối cảnh đó, những ngân hàng nào có nguồn tiềngửi không kỳ hạn dồi dào sẽ giảm mạnh được chi phí vốn, bởi nguồn tiền gửi này cólãi suất rất thấp, chỉ khoảng 0,1% – 0,5%/năm Điều đó sẽ cải thiện được tỷ lệ lãi cậnbiên (NIM) để tối đa hóa lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Không chỉ vậy, do nguồntiền gửi không kỳ hạn này có được là nhờ các ngân hàng đẩy mạnh các sản phẩm dịch

Trang 23

vụ ngoài tín dụng như dịch vụ thẻ…, nên bên cạnh việc giảm chi phí vốn thì thu ngoàilãi của các ngân hàng này cũng đều tăng trưởng rất nhanh.

Hậu quả kinh tế hệ thống ngân hàng Việt Nam mang lại:

Theo báo cáo kinh tế xã hội năm 2018 của Chính phủ, tình hình kinh tế đã đạt đượcnhững kết quả rất khả quan Việt Nam đã hoàn thành 12 chỉ tiêu trong đó có 9 chỉ tiêuđạt và vượt so với kế hoạch đề ra và nền kinh tế đã duy trì tốc độ tăng trưởng 7,08%,tốc độ tăng trưởng cao nhất từ năm 2008 đến nay Để đạt được kết quả này có thể nhậnthấy sự đóng góp rất tích cực của hệ thống ngân hàng Mặc dù dư nợ tín dụng của năm

2018 chỉ tăng 14%, thấp hơn năm 2017 (18%) nhưng tăng trưởng kinh tế vẫn cao hơn.Điều đó có nghĩa là chất lượng trong sử dụng vốn đang ngày càng được nâng cao vàhiệu quả hơn

Đặc biệt, sau khi có Nghị quyết 42 của Quốc hội, quá trình xử lý nợ xấu của ngân hàngcũng đạt được kết quả nhất định, từ đó nợ xấu nội bảng đã giảm xuống khoảng 2% và

nợ xấu ngoại bảng cũng theo xu hướng giảm so với trước đây Qua đó, tính an toàntrong hệ thống ngân hàng ngày càng tốt hơn và chi phí trong hoạt động ngân hàng theohướng giảm Những yếu tố này, giúp cho hệ thống ngân hàng có điều kiện để giảmđược lãi suất hỗ trợ cho doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Theo báo cáo của NHNN gửi đến Quốc hội về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giaonăm 2018 và những tháng đầu năm 2019 mới đây, trên cơ sở bám sát các Nghị quyếtcủa Quốc hội, Chính phủ và diễn biến kinh tế vĩ mô tiền tệ, NHNN đã điều hành chínhsách tiền tệ, tín dụng và ngoại hối chủ động, linh hoạt nhằm mục tiêu kiểm soát lạmphát, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường tiền tệ, ngoại hối, hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế hợp lý và đảm bảo an toàn của hệ thống TCTD

Theo đó, NHNN đã điều hành nghiệp vụ thị trường mở linh hoạt thông qua chào mua,bán giấy tờ có giá với khối lượng, kỳ hạn và lãi suất phù hợp Nhờ đó, điều tiết lượngtiền trong nền kinh tế ở mức hợp lý, duy trì sự ổn định trên thị trường tiền tệ Bên cạnh

đó, NHNN cũng điều hành đồng bộ các công cụ khác như giữ ổn định tỷ lệ dự trữ bắtbuộc bằng VND và ngoại tệ; thực hiện tái cấp vốn đối với các TCTD để hỗ trợ thanhkhoản, cho vay theo các chương trình đã được Chính phủ phê duyệt, hỗ trợ nguồn vốngiải quyết nợ xấu góp phần kiểm soát tiền tệ, không tạo ra áp lực gia tăng lạm phát,

hỗ trợ ổn định tỷ giá và mặt bằng lãi suất thị trường

Một trong những đóng góp rất tích cực khác của hệ thống ngân hàng là đã duy trì ổnđịnh mặt bằng lãi suất thị trường Trong bối cảnh ngày càng nhiều yếu tố gây áp lựctăng lãi suất, NHNN đã chủ động điều tiết tiền tệ, hỗ trợ thanh khoản, lãi suất liênngân hàng ở mức thấp tạo điều kiện ổn định lãi suất của các TCTD; Chỉ đạo các TCTDcân đối vốn hợp lý, tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh để có điều kiệnphấn đấu giảm lãi suất cho vay, đồng thời điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để chovay trung, dài hạn giảm dần theo lộ trình góp phần giảm áp lực lãi suất cho các TCTD

Từ đầu năm 2019 đến nay, nhằm tiếp tục góp phần hỗ trợ doanh nghiệp, tăng trưởngkinh tế theo chủ trương của Chính phủ, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp vớidiễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát, thị trường tiền tệ, cụ thể là: Giữ nguyên các mức lãisuất điều hành của NHNN; Giữ nguyên lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND

Ngày đăng: 17/11/2021, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Những ngân hàng Việt Nam lọt top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực châ uÁ Thái Bình Dương năm 2018 – 2019 - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 1 Những ngân hàng Việt Nam lọt top 500 ngân hàng mạnh nhất khu vực châ uÁ Thái Bình Dương năm 2018 – 2019 (Trang 12)
2.1.2. Tình hình hoạt động của các NHVN 2018 – 2019 - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
2.1.2. Tình hình hoạt động của các NHVN 2018 – 2019 (Trang 12)
Bảng 2: Thống kê tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2018 – 2019 Nhận xét: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 2 Thống kê tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2018 – 2019 Nhận xét: (Trang 13)
Bảng 3: Vốn điều lệ của hệ thống các ngân hàng Việt Nam năm 2018 – 2019 Nhận xét:  - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 3 Vốn điều lệ của hệ thống các ngân hàng Việt Nam năm 2018 – 2019 Nhận xét: (Trang 15)
Bảng 4: Tổng thu nhập hoạt động các ngân hàng năm 2018 – 2019 Nhận xét: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 4 Tổng thu nhập hoạt động các ngân hàng năm 2018 – 2019 Nhận xét: (Trang 16)
Bảng 5:Bảng lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng việt nam trong 9 tháng đầu năm 2018 – 2019 - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 5 Bảng lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng việt nam trong 9 tháng đầu năm 2018 – 2019 (Trang 19)
Bảng 6: Bảng lợi nhuận sau thuế các ngân hàng nữa đầu năm 2018 – 2019 Nhận xét: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 6 Bảng lợi nhuận sau thuế các ngân hàng nữa đầu năm 2018 – 2019 Nhận xét: (Trang 20)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Trang 25)
2.2.2. Phân tích số liệu ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
2.2.2. Phân tích số liệu ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: (Trang 25)
8.893.830 8.304.634 107,09% 589.196 - từ chứng khoán đầu  - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
8.893.830 8.304.634 107,09% 589.196 - từ chứng khoán đầu (Trang 26)
Bảng 7: Thống kê số liệu tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2.2.2.2. Số liệu cụ thể: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
Bảng 7 Thống kê số liệu tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2.2.2.2. Số liệu cụ thể: (Trang 26)
3.3.2. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2020: - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
3.3.2. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2020: (Trang 42)
Chuyển dịch cơ cấu kinh doanh và đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung đẩy nhanh tín dụng từ đầu năm gắn với chuyển dịch cơ cấu - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
huy ển dịch cơ cấu kinh doanh và đổi mới mô hình tăng trưởng. Tập trung đẩy nhanh tín dụng từ đầu năm gắn với chuyển dịch cơ cấu (Trang 42)
Phụ lục 1: Danh sách bảng - bài tiểu luận tài chính tiền tệ
h ụ lục 1: Danh sách bảng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w