MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiThực tế đã cho thấy Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi trọng và không ngừng vận dụng , bổ sung và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, đường lối, tổ chức lực lượng cách mạng, chỉ đạo các hoạt động thực tiễn, thực hiện các nhiệm vụ cách mạng. Tại Đại hội VI của Đảng ( tháng 121986) Đảng ta đã khởi xướng công cuộc đổi mới. Trải qua 35 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, từ một nước nghèo, có cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội lạc hậu, trình độ thấp, Việt Nam đã vươn lên trở thành nước đang phát triển, thuộc nhóm quốc gia có mức thu nhập trung bình, quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Văn hóa, xã hội, con người phát triển toàn diện; đời sống vật chất và tinh thần của mọi người dân được cải thiện, ngày càng trở nên phong phú; khối đại đoàn kết toàn dân tộc không ngừng được củng cố vững chắc. Chính trị, xã hội ổn định; quốc phòngan ninh được tăng cường; độc lập, chủ quyền được giữ vững; vị thế, uy tín và hình ảnh của đất nước ta ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. Có được những kết qủa đó là do Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng đúng đắn, sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn cách mạng nước ta. Một trong những nguyên tắc lý luận cơ bản mà Đảng ta đã vận dụng là nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triết học MácLênin.Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất để tồn tại. Qua lao động mà kinh nghiệm được tích lũy phong phú, đó là cơ sở cho việc khái quát lý luận. Phân công lao động phát triển, xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng, giai cấp thống trị có điều kiện vật chất để tách khái niệm lao động chân tay để chuyên nghiên cứu lý luận. Đó là cơ sở xã hội cho việc tách rời giữa thực tiễn với lý luận đi đến đối lập chúng với nhau. Triết học Mác Lênin đã thực hiện sự thống nhất trở lại lý luận với thực tiễn. Sự thống nhất này thực hiện trên cơ sở phát triển cao của cả thực tiễn và lý luận. Quan điểm của triết học Mác về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn không chỉ ở chỗ vạch rõ vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận, coi thực tiễn là cơ sở, là tiêu chuẩn, là mục đích quan trọng của lý luận với thực tiễn.Cội nguồn của những đột phá tạo ra những bước tiến vượt bậc của xã hội loài người có sự đóng góp của lý luận đích thực. Lý luận có nguồn gốc cơ sở động lực từ thực tiễn, chính thực tiễn đặt ra vô vàn những vấn đề mà lý luận phải giải đáp và chỉ trên cơ sở đó lý luận mới thực sự giữ vai trò dẫn đường, lý luận phải đi trước một bước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng, lý luận không liên hệ thực tiễn là lý luận suông”. Việc phân tích tìm hiểu mối liên hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiền từ đó rút ra quan điểm thực tiễn và vận dụng đúng đắn quan điểm đó trong hoạt động thực tiễn là rất cần thiết đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay. Với nhiệm vụ đang công tác là Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ xã Dương Quỳ hàng năm gắn nhiệm vụ trọng tâm công tác hội là vận động phụ nữ tham gia phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đồng thời góp phần xây dựng phát triển nền kinh tế của của địa phương. Để nghiên cứu lý luận và áp dụng vào thực tiễn phát triển kinh tế tại địa phương tôi chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào công tác của sở Kế hoạch va Đầu tư tỉnh Lào Cai” Làm khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận dụng vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai. Nhiệm vụ Đánh giá đúng thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn ở địa phương, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp để vận dụng tốt hơn quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn và vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai. Phạm vi nghiên cứu: Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai từ năm 2020 đến nay4. Phương pháp nghiên cứuSử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu tài liệu và phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu.5. Bố cục của đề tàiNgoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 3 chương.Chương 1QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN1.1. Khái niệm thực tiễnChủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động tinh thần. Các nhà tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của những lực lượng siêu nhiên là thực tiễn. Có nhà triết học duy vật trước Mác cho hoạt động thực nghiệm khoa học là thực tiễn. Đây là quan niệm đúng những chưa đầy đủ.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thực tế đã cho thấy Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi trọng và khôngngừng vận dụng , bổ sung và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tưtưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở cho việc hoạch định các chủ trương, đường lối, tổchức lực lượng cách mạng, chỉ đạo các hoạt động thực tiễn, thực hiện các nhiệm
vụ cách mạng Tại Đại hội VI của Đảng ( tháng 12/1986) Đảng ta đã khởi xướngcông cuộc đổi mới Trải qua 35 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộngsản Việt Nam đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, từ một nướcnghèo, có cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội lạc hậu, trình
độ thấp, Việt Nam đã vươn lên trở thành nước đang phát triển, thuộc nhóm quốcgia có mức thu nhập trung bình, quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên.Văn hóa, xã hội, con người phát triển toàn diện; đời sống vật chất và tinh thầncủa mọi người dân được cải thiện, ngày càng trở nên phong phú; khối đại đoànkết toàn dân tộc không ngừng được củng cố vững chắc Chính trị, xã hội ổnđịnh; quốc phòng-an ninh được tăng cường; độc lập, chủ quyền được giữ vững;
vị thế, uy tín và hình ảnh của đất nước ta ngày càng được nâng cao trên trườngquốc tế Có được những kết qủa đó là do Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụngđúng đắn, sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minhvào thực tiễn cách mạng nước ta Một trong những nguyên tắc lý luận cơ bản màĐảng ta đã vận dụng là nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của triếthọc Mác-Lênin
Ngay từ buổi đầu của lịch sử, con người phải lao động sản xuất tạo ra củacải vật chất để tồn tại Qua lao động mà kinh nghiệm được tích lũy phong phú,
đó là cơ sở cho việc khái quát lý luận Phân công lao động phát triển, xã hộiphân chia thành giai cấp đối kháng, giai cấp thống trị có điều kiện vật chất đểtách khái niệm lao động chân tay để chuyên nghiên cứu lý luận Đó là cơ sở xãhội cho việc tách rời giữa thực tiễn với lý luận đi đến đối lập chúng với nhau.Triết học Mác- Lênin đã thực hiện sự thống nhất trở lại lý luận với thực tiễn Sựthống nhất này thực hiện trên cơ sở phát triển cao của cả thực tiễn và lý luận
Quan điểm của triết học Mác về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễnkhông chỉ ở chỗ vạch rõ vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận, coi thựctiễn là cơ sở, là tiêu chuẩn, là mục đích quan trọng của lý luận với thực tiễn
Trang 2Cội nguồn của những đột phá tạo ra những bước tiến vượt bậc của xã hộiloài người có sự đóng góp của lý luận đích thực Lý luận có nguồn gốc cơ sởđộng lực từ thực tiễn, chính thực tiễn đặt ra vô vàn những vấn đề mà lý luận phảigiải đáp và chỉ trên cơ sở đó lý luận mới thực sự giữ vai trò dẫn đường, lý luậnphải đi trước một bước
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Nguyên tắc thống nhất giữa lýluận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lênin, thực tiễn không có lý luận soi đường là thực tiễn mù quáng, lý luậnkhông liên hệ thực tiễn là lý luận suông” Việc phân tích tìm hiểu mối liên hệbiện chứng giữa lý luận và thực tiền từ đó rút ra quan điểm thực tiễn và vậndụng đúng đắn quan điểm đó trong hoạt động thực tiễn là rất cần thiết đối với sựnghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay
Với nhiệm vụ đang công tác là Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ xã DươngQuỳ hàng năm gắn nhiệm vụ trọng tâm công tác hội là vận động phụ nữ thamgia phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đồng thời góp phần xây dựngphát triển nền kinh tế của của địa phương Để nghiên cứu lý luận và áp dụng vào
thực tiễn phát triển kinh tế tại địa phương tôi chọn đề tài: “Vận dụng quan điểm
lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào công tác của sở Kế hoạch va Đầu tư tỉnh Lào Cai” Làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích
Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về quan điểm lý luận và thực tiễn củachủ nghĩa duy vật biện chứng, vận dụng vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Lào Cai
* Nhiệm vụ
Đánh giá đúng thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực tiễn ở địaphương, từ đó tìm ra nguyên nhân, rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra cácgiải pháp để vận dụng tốt hơn quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duyvật biện chứng vào vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác lý luận và hoạt động thực
tiễn và vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện
Trang 3*Phạm vi nghiên cứu: Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai từ năm
2020 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu tài liệu và phươngpháp thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và danh mục tài liệu thamkhảo, khóa luận gồm có 3 chương
Chương 1 QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN 1.1 Khái niệm thực tiễn
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng thực tiễn là hoạt động nhận thức,hoạt động tinh thần Các nhà tôn giáo cho hoạt động sáng tạo ra vũ trụ củanhững lực lượng siêu nhiên là thực tiễn Có nhà triết học duy vật trước Mác chohoạt động thực nghiệm khoa học là thực tiễn Đây là quan niệm đúng nhữngchưa đầy đủ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho thực tiễn là hoạt động vật chất - cảmtính, mang tính lịch sử, có mục đích của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xãhội Từ quan niệm này của triết học duy vật biện chứng về thực tiễn, chúng tathấy thực tiễn có ba đặc trưng sau:
Một là, thực tiễn không phải là tất cả hoạt động của con người mà chỉ là
những hoạt động vật chất - cảm tính Đó là những hoạt động mà con người phải
sử dụng công cụ vật chất, lực lượng vật chất tác động vào các đối tượng vật chất
để làm thay đổi chúng Ví dụ hoạt động sản xuất ra của cải vật chất như xây nhà;làm thủy lợi; đắp đê; cày ruộng, v.v
Hai là, thực tiễn là những hoạt động có tính lịch sử - xã hội Nghĩa là hoạt
động thực tiễn là hoạt động của con người, diễn ra trong xã hội với sự tham giacủa đông đảo người, và trải qua những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định
Ba là, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích - nhằm trực tiếp cải tạo tự
nhiên và xã hội phục vụ con người tiến bộ Đặc trưng này nói lên tính mục đích,tính tự giác của hoạt động thực tiễn
Trang 4Có ba hình thức thực tiễn cơ bản:
Một là, sản xuất vật chất Đó là những hoạt động sản xuất ra của cải vật
chất thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và trao đổi của con người
Hai là, những hoạt động chính trị - xã hội , hoạt động cải tạo các quan hệ
chính trị - xã hội Chẳng hạn như đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh giaicấp, mít tinh, biểu tình, v.v
Ba là, hoạt động thực nghiệm khoa học Đây là hình thức đặc biệt, bởi lẽ,
trong thực nghiệm khoa học, con người chủ động tạo ra những điều kiện nhântạo để vận dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào nhận thức và cải tạo thếgiới Ba hình thức thực tiễn này liên hệ, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, trong đósản xuất vật chất đóng vai trò quyết định, hai hình thức kia có ảnh hưởng quantrọng tới sản xuất vật chất
1.2 Khái niệm Lý luận
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, lý luận là hệ thống những tri thứcđược khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ bản chất,tất nhiên, mang tính quy luật của các sự vật hiện tượng trong thế giới và đượcbiểu đạt bằng hệ thống nguyên lý, quy luật, phạm trù
Kinh nghiệm là những tri thức chủ yếu thu nhận được từ sự quan sát vàthí nghiệm, nảy sinh trực tiếp từ thực tiễn, từ cuộc sống
Lý luận có những đặc trưng:
Thứ nhất, lý luận có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính lô-gic chặt chẽ Thứ hai, cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn Không
có tri thức kinh nghiệm thực tiễn thì không có cơ sở để khái quát thành lý luận
Thứ ba, lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất sự vật, hiện
tượng
1.3 Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
1.3.1 Vai trò của thực tiễn đối với lý luận
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận Thông qua và bằng
hoạt động thực tiễn con người tác động vào sự vật làm cho sự vật bộc lộ thuộctính, tính chất, quy luật Trên cơ sở đó con người có hiểu biết về chúng Nghĩa làthực tiễn cung cấp “vật liệu” cho nhận thức Không có thực tiễn thì không thể cónhận thức
Trang 5Thực tiễn luôn đặt ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi nhận thức phải trả lời.Nói khác đi, chính thực tiễn là người đặt hàng cho nhận thức phải giải quyết.Trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển
Thực tiễn còn là nơi rèn luyện giác quan của con người (ví dụ, thông quasản xuất, chiến đấu những cơ quan cảm giác như thính giác, thị giác, v.v đượcrèn luyện) Các cơ quan cảm giác được rèn luyện sẽ tạo ra cơ sở cho chủ thểnhận thức hiệu quả hơn, đúng đắn hơn
Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo công cụ, máy móc hỗ trợ con người nhậnthức hiêụ quả hơn Ví dụ, kính thiên văn, hàn thử biểu, máy vi tính, v.v đềuđược sản xuất, chế tạo trong sản xuất vật chất Nhờ những công cụ, máy mócnày mà con người nhận thức sự vật chính xác hơn, đúng đắn hơn Trên cơ sở đóthúc đẩy nhận thức phát triển
Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận Nhận thức của con người bị
chi phối bởi nhu cầu sống, nhu cầu tồn tại Ngay từ thủa mông muội, để sốngcon người phải tìm hiểu thế giới xung quanh, tức là để sống, con người phảinhận thức Nghĩa là ngay từ khi con người xuất hiện trên trái đất, nhận thức củacon người đã bị chi phối bởi nhu cầu thực tiễn
Những tri thức, kết quả của nhận thức chỉ có ý nghĩa đích thực khi đượcvận dụng vào thực tiễn phục vụ con người Nói khác đi, chính thực tiễn là tiêuchuẩn đánh giá giá trị của tri thức - kết quả của nhận thức
Nếu nhận thức không vì thực tiễn mà vì cá nhân, vì chủ nghĩa hình thức,chủ nghĩa thành tích thì nhận thức sớm muộn sẽ mất phương hướng
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận Theo
triết học duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý Bởi
lẽ, chỉ có thông qua thực tiễn, con người mới “vật chất hoá” được tri thức, “hiệnthức hoá” được tư tưởng Thông qua quá trình đó, con người có thể khẳng địnhchân lý, bác bỏ sai lầm Phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý một cách biệnchứng, nghĩa là nó vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối Tính tuyệt đốithể hiện ở chỗ, thực tiễn ở những giai đoạn lịch sử cụ thể là tiêu chuẩn kháchquan duy nhất có thể khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm Tính tương đối thểhiện ở chỗ, bản thân thực tiễn luôn vận động, biến đổi phát triển Cho nên, khithực tiễn đổi thay thì nhận thức cũng phải đổi thay cho phù hợp Nghĩa là những
Trang 6tri thức đã đạt được trước đây hiện nay vẫn phải được kiểm nghiệm thông quathực tiễn
1.3.2 Vai trò của lý luận đối với thực tiễn
Lý luận đóng vai trò soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn Nhờ những
đặc trưng ưu trội so với tri thức kinh nghiệm mà lý luận có vai trò hết sức to lớnđối với hoạt động thực tiễn của con người Lý luận khoa học, thông qua hoạtđộng thực tiễn của con người góp phần làm biến đổi thế giới khách quan và biếnđổi chính thực tiễn
Lý luận đóng vai trò định hướng, dự báo cho hoạt động thực tiễn, giúp
hoạt động thực tiễn chủ động, tự giác, giúp cho hoạt động thực tiễn bớt mòmẫm, vòng vo, chủ động, tự giác hơn
Lý luận khoa học góp phần giáo dục, thuyết phục, động viên, tập hợp quần chúng để tạo thành phong trào hoạt động thực tiễn rộng lớn của đông đảo
quần chúng
1.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Phải có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Quanđiểm thực tiễn yêu cầu:
Một là, nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn của con người,
xuất phát từ thực tiễn địa phương, ngành, đất nước Nhận thức đề ra đường lốichủ trương, chính sách phải trên cơ sở thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn, từnhững nhu cầu của thực tiễn
Hai là, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học phải gắn với
hành Theo sát sự biến đổi và phát triển của thực tiễn, tăng cường tổng kết thựctiễn để sửa đổi, bổ sung, phát triển nhận thức và hành động cho phù hợp vớithực tiễn
Ba là, phải chú trọng công tác tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện
phát triển lý luận cũng như chủ trương, đường lối, chính sách Phải lấy thực tiễnlàm tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của lý luận Phải tôn trọng thực tiễn, căn cứvào thực tiễn mà kiểm tra tính đúng đắn của nhận thức lý luận, cũng như nhữngchủ trương, chính sách, biện pháp
Trong hoạt động thực tiễn phải chủ động ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinhnghiệm (khuynh hướng tư tưởng và hành động tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực
Trang 7hành động tuyệt đối hóa lý luận, coi thường hạ thấp kinh nghiệm thực tiễn; hoặcvận dụng kinh nghiệm của người khác, ngành khác, địa phương khác, nước kháckhông tính tới điều kiện thực tiễn cụ thể của mình).
Trong công tác, mỗi cán bộ phải gương mẫu thực hiện phương châm “nói
đi đôi với làm”, tránh nói một đằng, làm một nẻo; nói nhiều làm ít ; nói màkhông làm, v.v
Chương 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀO CÔNG TÁC CỦA SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH LÀO CAI 2.1 Vị trí và chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của sở
2.1.1 Vị trí chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhànước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ởđịa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; đấu thầu;đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản
lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; tổchức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theoquy định của pháp luật
Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhândân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyênmôn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân
Trang 8tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủyban nhân dân huyên, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, gồm:
1 Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch pháttriển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội dài hạn, 5 năm, hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộcngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tưcủa tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đốitích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; xây dựngchương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng trưởngxanh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cáchhành chính nhà nước trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối vớiTrưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng, Phòng Tài chính
- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà nước
về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theophân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi,tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủyban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu vềkinh tế - xã hội của tỉnh;
Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệpnhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối vớiviệc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ giúpphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh;
Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm
vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư;
Trang 9Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài cho từng kỳ kế hoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt vàđiều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền banhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các
tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật;
Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy đăng ký đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân tỉnh theo phân cấp
3 Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầutư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quyhoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt
4 Về quy hoạch và kế hoạch
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;
Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy bannhân dân tỉnh giao;
Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạchphù hợp với quy hoạch, kế hoạch chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hộichung của tỉnh đã được phê duyệt;
Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngânsách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh
5 Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốnđầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công dotỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnhvực;
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ban, ngành có liên quanthực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của
Trang 10các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theoquy định của pháp luật;
Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tracác dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vàođịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo
kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tưtheo thẩm quyền
6 Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của tỉnh;hướng dẫn các Sở, Ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình
sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồnviện trợ phi Chính phủ nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án
sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồnviện trợ phi Chính phủ nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báocáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủnước ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thựchiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồnviện trợ phi Chính phủ nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, cáchuyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn; định kỳ tổng hợp báo cáo
về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
7 Về quản lý đấu thầu
Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơmời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm,
Trang 11kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các góithầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư;
Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm traviệc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tìnhhình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định
8 Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp
Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chứclại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp,đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hìnhthực hiện và triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanhnghiệp nhỏ và vừa;
Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp;đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng kýhoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở;phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩmquyền các vi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương;thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốcgia ở cấp địa phương; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình doanh nghiệp sauđăng ký thành lập
9 Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân
Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạchphát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổnghợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chínhsách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của các
tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; tổ chứcthực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩmquyền;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc
về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân cótính chất liên ngành;
Trang 12Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiêncứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hútvốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tưnhân trên địa bàn tỉnh;
Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Ủyban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liênquan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địabàn tỉnh
10 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu
tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhândân tỉnh
11 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính
-Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
12 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên mônnghiệp vụ về lĩnh vực được giao
13 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của
pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý cáchành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Sở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí
14 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
15 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng ngườilàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương vàchính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theoquy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhândân tỉnh
Trang 1316 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh
17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dântỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.2 Vận dụng quan điểm lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy vật biện chứng vào công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai từ năm
2020 đến nay
2.2.1 Quan điểm lý luận, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Lào Cai, năm 2020 và những năm tiếp theo
2.2.1.1 Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
Lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, chi bộ, đoàn thể lãnh đạo cán bộ, đảng viên thựchiện hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị được giao; tập trung tham mưucho tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu pháttriển kinh tế - xã hội năm 2021 Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,đầu tư phát triển năm 2022; triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn2021-2025; các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh LàoCai lần thứ XVI và các chương trình, đề án, kế hoạch đề ra Tham mưu cho tỉnhtăng cường công tác kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch; rà soát quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đề xuất các cơ chế, chính sách với Trung ương
để định hướng phát triển tỉnh đến năm 2025; triển khai kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2020 - 2025 và kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2020 - 2025.Tham mưu trình UBND tỉnh giao bổ sung và điều chỉnh kịp thời kế hoạch vốnđầu tư phát triển đối với các nguồn được giao phụ trách Theo dõi, đôn đốc cácchủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn XDCB năm 2020, 2021 đối với cácnguồn vốn được giao quản lý
Lãnh đạo thực hiện tốt công tác tác QLNN về lĩnh vực đấu thầu, thẩm định
và giám sát đầu tư; đăng ký kinh doanh, hợp tác xã
Tiếp tục phối hợp, tham mưu thực hiện các chương trình MTQG về Xây dựngnông thôn mới và Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Quan tâm tham mưu cho tỉnh tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp từng bước khắc phục khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, duytrì hoạt động sản xuất kinh doanh; đồng thời tham mưu tăng cường hợp tác kinh
Trang 14tế, hợp tác đầu tư với các tỉnh và vùng lãnh thổ, tổ chức tốt các hoạt động, sựkiện kinh tế đối ngoại và vận động thu hút và quản lý tốt các nguồn vốn trong vàngoài nước năm 2021 Tiếp tục thực hiện tốt công tác công tác quản lý cácchương trình, dự án sử dụng vốn ODA, các nguồn vốn khác theo quy định.
Thực hiện tốt công tác thanh tra chuyên ngành, công tác tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định
Tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của UBND tỉnh về việc phát độngphong trào thi đua năm 2021 và công tác thi đua, khen thưởng
Chỉ đạo đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trọng tâm là cải cách thủ tục
hành chính và nâng cao đạo đức công vụ; tăng cường chỉ đạo công tác dân vận,thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụkhác được Tỉnh giao
Triển khai đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của cấp trên về nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh năm 2021 Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ, đồng bộ giữathực hiện nhiệm vụ chuyên môn gắn với thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, anninh Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng tập huấn kiến thức quốc phòng, anninh, làm tốt công tác xây dựng lực lượng và tổ chức huấn luyện Tự vệ cơ quannăm 2020 Đảm bảo công tác an ninh, trật tự, PCCN tại cơ quan
2.2.1.2 Công tác xây dựng Đảng
* Lãnh đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; thực hiện Chỉ thị CT/TW của Bộ Chính trị và Quy định 28-QĐ/TU của Tỉnh ủy Lào Cai
05-Tuyên truyền triển khai có hiệu quả các nghị quyết chuyên đề của BCH Đảng
bộ Khối khóa XXIV, nhiệm kỳ 2020-2025 Quán triệt và triển khai học tập đầy đủ,kịp thời, nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả nghị quyết Đại hội các cấp và các nghịquyết, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh mới ban hành và các Nghị quyết, nhất là 06nghị quyết chuyên đề của Đảng ủy Khối khóa XXIV đến cán bộ, đảng viên, trong
Đảng bộ Chỉ đạo tham gia Hội thi “Tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đảng các
cấp” Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm của tỉnh, của đất nước
diễn ra trong năm 2021 Tăng cường nắm bắt dư luận xã hội; tư tưởng cán bộ,đảng viên; kịp thời cung cấp thông tin thời sự, những vấn đề mới về lý luận vàthực tiễn cho đội ngũ cán bộ chủ chốt và báo cáo viên của Đảng ủy, chi bộ