Hoạt động 2: Cấu tạo trong10’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc và quan sát tranh hình - Cá nhân HS nghiên cứu TTSGK kết hợp cắt dọc của thuỷ tức, thảo l[r]
Trang 1Tuần 04 Ngày soạn: 09/09/2017
CHƯƠNG II : NGÀNH RUỘT KHOANG
BÀI 8 : THUỶ TỨC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Qua bài học này, học sinh cần phải:
- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang
- Mô tả được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản của thuỷ tức
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong của thuỷ tức.
- Đoạn phim thủy tức bắt mồi, mọc chồi
2 Học sinh: Xem trước bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
7A1……… …
7A2……… …
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ngành ĐVNS
3 Hoạt động dạy học:
*Mở bài: GV cho HS quan sát 1 hình ảnh giới thiệu về các đại diện của ngành ruột
khoang Yêu cầu HS nêu khái niệm cơ bản về ngành ruột khoang, GV chốt đáp án và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển(10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát H8.1 và H8.2,
đọc TTSGK trang 29 và trả lời câu hỏi:
+Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của
thuỷ tức?
+ Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả
bằng lời 2 cách di chuyển?
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ
các bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách
di chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế
bám
- GV lưu ý thêm cho HS thấy rõ về kiểu đối
xứng tỏa tròn của Ruột khoang
Hình thức di chuyển khác của thủy tức: bơi
trong nước
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin SGK trang 29, kết hợp với hình vẽ và ghi nhớ kiến thức Trao đổi nhóm, thống nhất đáp
án, yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dưới có
đế bám
+ Kiểu đối xứng: toả tròn + Có các tua ở lỗ miệng
+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe tích cực
- HS rút ra được kết luận
Tiểu kết:
Trang 2- Cấu tạo ngoài: cơ thể hình trụ dài, đối xứng toả tròn.
+ Phần dưới là đế, có tác dụng bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng.
- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.
Hoạt động 2: Cấu tạo trong(10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc và quan sát tranh hình
cắt dọc của thuỷ tức, thảo luận nhóm hoàn
thành bảng SGK trang 30
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng
- GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ
trên xuống
1: Tế bào gai
2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)
3: Tế bào sinh sản
4: Tế bào mô cơ tiêu hoá
5: Tế bào mô bì cơ
- GV cần tìm hiểu số nhóm có kết quả đúng
và chưa đúng
- Vậy thủy tức có cấu tạo trong như thế nào?
- Thuỷ tức có đặc điểm gì tiến hoá hơn so với
ngành ĐVNS?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- Cá nhân HS nghiên cứu TTSGK kết hợp quan sát tranh và hình ở bảng 1 của SGK
Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến về tên gọi các tế bào
- Yêu cầu:
+ Xác đinh vị trí của tế bào trên cơ thể + Chọn tên phù hợp
- Đại diện các nhóm đọc kết quả theo thứ
tự 1, 2, 3 , các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm theo dõi và tự sửa chữa (nếu cần)
- HS trả lời
- Có nhiều loại tế bào thực hiện chức năng riêng
- HS rút ra kết luận
Tiểu kết:
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ.
+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
- Lỗ miệng thông với khoang ruột (gọi là ruột túi).
Hoạt động 3: Hoạt động dinh dưỡng – sinh sản(15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn phim
thuỷ tức bắt mồi, kết hợp thông tin SGK
trang 31, trao đổi nhóm trong thời gian 3
phút và trả lời câu hỏi:
+ Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng
cách nào?
+ Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ
tức tiêu hoá được con mồi?
+ Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
- GV nhận xét
* Dinh dưỡng
- Cá nhân HS quan sát phim, chú ý tua miệng,
tế bào gai, đọc thông tin trong SGK
- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, yêu cầu:
+ Đưa mồi vào miệng bằng tua
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
+ Lỗ miệng thải bã
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS rút ra kết luận
Trang 3- Thủy tức dinh dưỡng bằng cách nào?
- Thuỷ tức hô hấp bằng cách nào?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh “sinh
sản của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
- Cho HS theo dõi đoạn phim thủy tức
mọc chồi
- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng
cách miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của
thuỷ tức
- GV yêu cầu từ phân tích ở trên HS hãy
rút ra kết luận về sự sinh sản của thuỷ
tức
- GV bổ sung thêm hình thức sinh sản
đặc biệt, đó là tái sinh
- GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao ở
tuỷ tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa
chuyên hoá
- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào
bậc thấp?
(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng
của thuỷ tức)
- HS trả lời
* Sinh sản
- HS tự quan sát tranh, tìm kiếm kiến thức, yêu cầu:
+ Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tức mẹ
+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ + Tái sinh từ 1 bộ phận của cơ thể mẹ
- Một số HS chữa bài, HS khác bổ sung
- HS lắng nghe GV giảng
- HS trả lời
Tiểu kết:
* Tiêu hóa: Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng Quá trình tiêu hoá thức ăn thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ tế bào mô cơ tiêu hóa và dịch từ tế bào tuyến Chất bã thải ra ngoài qua lỗ miệng
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.
*Sinh sản: Các hình thức sinh sản:
+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới.
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
1 Củng cố: (3’)
- Cho HS đọc kết luận chung SGK
- Yêu cầu HS chú thích hình vẽ sau:
2 Dặn dò(1’)
- Đọc và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng “Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang”
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
1
2 3