- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của bài ca về chủ đề than thân.. - Thuộc những câu hát than thân.[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày dạy:
1 Mục tiêu:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của bài ca về chủ đề than thân
- Thuộc những câu hát than thân
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc cảm nhận ca dao
c Thái độ:
- Giáo dục lòng thương cảm người lao động cho HS
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên : - Đọc diễn cảm, phân tích nội dung, nghệ thuật những câu hát than thân
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, củng cố luyện tập
b.Học sinh : - Đọc trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản vào vở soạn
- Xem chú thích SGK
- Sưu tầm một số câu hát than thân
3 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người? (8đ)
HS đọc thuộc lòng những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.
GV treo bảng phụ
? Cách tả cảnh của 4 bài cao dao về tình yêu quê hương, đất nươc, con người có đặc điểm chung gì? (1đ)
A Gợi nhiều hơn tả *
B Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên
Trang 2C Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất.
D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả
Kiểm tra vở soạn của học sinh (1đ)
HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm
4.3.Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Trong kho tàng VHDG VN, ca dao – dân ca là 1 bộ phận rất quan trọng Nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian Nó không chỉ là tiếng hát quê hương, tình nghĩa trong các quan hệ gia đình, là những bài ca ngợi về tình yêu quê hương đất nước, con người mà bên cạnh đó nó còn là những tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay cũng như tố cáo XHPK bằng những hình ảnh, ngôn ngữ sinh động, đa dạng mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Đọc –hiểu văn bản.
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại
GV nhận xét, sửa sai
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2:Phân tích văn bản
Gọi HS đọc bài 1
? Nội dung của bài ca dao số 1 là lời của ai? Nói về
việc gì?
Lời than của người nông dân trước cuộc sống
bấp bênh, lận đận
? Con Cò và người nông dân, phụ nữ xưa có gì giống
nhau mà tại sao người ta hay dùng hình ảnh con cò
để diễn tả cuộc đời và thân phận của người nông
dân?
Nông dân cần cù, vất vả, cuộc sống lận đận, bấp
bênh như cò
(HS trả lời – GV chốt)
? Trong bài ca dao này có mấy lần tác giả nhắc đến
hình ảnh con cò?
2 lần.
? Những hình ảnh, từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng
đến điều gì?
Thân cò: Gợi hoàn cảnh, số phận, lẻ loi, cô độc,
đầy ngang trái
Gầy cò con: Gợi hình dáng bé nhỏ, gầy guộc,
I Đọc –hiểuvăn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Phân tích văn bản:
Bài 1:
Nghệ thuật :đối từ, đối ngữ, dùng từ láy, ẩn dụ
Trang 3yếu đuối.
Gợi nhiều hơn tả: Hình dáng, số phần cò thật tội
nghiệp, đáng thương
? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì để diễn tả thân phận
con cò? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
(HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý)
Đối từ lên – xuống (thác, ghềnh).
Sự bấp bênh
Bể đầy – ao cạn
Môi trường khó kiếm ăn bể (nhiều nước) lại đầy, ao
(ít nước) đã cạn
-Đối nghĩa: một mình – nước non
Thân cò-thác ghềnh
(nhỏ bé- rộng lớn)
Láy:lận đận
Aån dụ: con cò-người nông dân
?Ngoài cách hiểu về số phận người nông dân, bài ca
còn có nội dung nào khác? (gợi ý:tại sao nông dân
lại cơ cực)
(HS trả lời- GV chốt)
Lên án xã hội phong kiến thối nát (câu hỏi tu
từ:”ai ….con? “ hỏi không tả lời)
(HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý)
? Ngoài bài 1, chúng ta còn bắt gặp hình ảnh con
cò trong những bài ca nào nữa?
Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
Con cò mà đi ăn dêm… cò con
Gọi HS đọc bài 2
? Bài ca bắt đầu từ “thương thay” Em hiểu thế
nào là thương thay?
Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người
cũng thương cho chính mình
? Bài ca này bày tỏ niềm thương cảm đến những đối
tượng nào?
(HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý)
Thảo luận nhóm
Thời gian 5 phút
? Những hình ảnh tằm, kiến, hạc, cuốc với những
cảnh ngộ cụ thể gợi cho em liên tưởng đến ai?
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
Cuộc đời long đong và bấp bênh của người nông dân, trong xã hội thời lễ giáo xã hội phong kiến thối nát
Bài 2:
Trang 4sung GV chốt ý, ghi bảng.
Những người lao động với nhiều nỗi khổ khác
nhau:
+ Con tằm: số phận suốt đời bị bòn rút
+ Lũ kiến: số phận làm quần quật suốt đời nhưng
vẫn nghèo khổ
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạc và những cố gắng vô
vọng của họ trong xã hội cũ
+ Con cuốc: thân phân thấp cổ bé họng oan ức kêu
khônng ai đói hoài
? Bài ca dao số 2 thể hiện nội dung than thân gì?
(HS trả lời – GV chốt)
? Đây là cách nói phổ biến trong ca dao, ta gọi đó là
cách nói gì?
Ẩn dụ.
? Từ thương thay được lập lại mấy lần? Em có nhận
xét gì về giọng điệu của bài ca?
(HS trả lời – GV chốt)
Âm điệu tâm tình, thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối
thoại Bốn lần lặp lại từ “thương thay”
Nỗi thương cảm xót xa cho người lao động
Gọi HS đọc bài 3
? Hãy sưu tầm 1 số bài ca mở đầu bằng cụm từ
“thân em”?
Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các, hạt ra ruộng đồng
Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân
? Những bài ca ấy thường nói về ai, về điều gì và
thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?
(HS trả lời – GV bổ sung)
Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người
phụ nữ trong xã hội cũ
Về nghệ thuật: Các bài hát trên mở đầu bằng cụm
từ: “Thân em”
Là những bài ca có hình ảnh so sánh để miêu tả cụ
thể, chi tiết thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ
? Hình ảnh so sánh ở bài 3 có gì đặc biệt?
Tên gọi của hình ảnh trái bần dễ gợi sự liên
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động
bị áp bức, bóc lột,chịu nhiều oan trái
- Thương thay
- Con tằm… nhã tơ
- Lũ kiến… tìm mồi
- Hạc… hay mỏi cánh
- Cuốc… kêu ra máu
Ẩn dụ
Bài 3:
Nghệ thuật so sánh: thân em là phụ nữ –
Trang 5tưởng đến thân phận nghèo khó, gió dập sóng dồi
số phận chìm nổi lênh đênh của người phụ nữ
? Vậy bài ca là lời của ai? Nói về điều gì?
(HS trả lời - GV nhận xét)
? Qua 3 bài ca dao em có nhận xét về nội dung nghệ
thuật của các bài ca dao đó?
HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gọi HS đọc BT1
GV hướng dẫn HS làm
GV kiểm tra nhận xét
trái bần, gió dập sóng dồi
Lời than của những phụ nữ có thân phận bấp bênh, chìm nổi.Họ không tự quyết định số phận của mình
* Ghi nhớ: SGK /Tr 49
III Luyện Tập:
VBT
4 4 Củng cố và luyện tập:
? Đọc diễn cảm những câu hát than thân?
HS đọc
GV treo bảng phụ
?Cụm từ nào sau đây không có cấu trúc của một thành phần 4 tiếng như: “gió dập sóng dồi”?
A Lên thác xuống ghềnh
B Nước non lận đận *
C Nhà rách vách nát
D Gió táp mưa sa
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học bài, làm BT
-Soạn bài “Những câu hát châm biếm”: Trả lời câu hỏi SGK
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tiết: 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Ngày dạy:
1 Mục tiêu:
Giúp HS
a Kiến thức:
-Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của bài ca chủ đề châm biếm
- Thuộc những câu hát châm biếm
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm nhận ca dao
c Thái độ:
- Giáo dục đức tính tốt, tránh xa những thói hư tật xấu cho HS
2 Chuẩn bị:
a.GV:-Đọc phân tích các bài ca châm biếm
-Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, củng cố luyện tập
b.HS:-Đọc, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản vảo vở soạn.
- Sưu tầm một số câu hát châm biếm
3 Phương pháp dạy học:
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở
Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: GV kiểm tra sĩ số lớp.
4.2 Kiểm tra bài cũ:
?Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? (8đ)
HS đọc thuộc lòng những câu hát than thân
GV treo bảng phụ
?Biện pháp nghệ thuật nào không được sử dụng ở cả 3 bài ca than thân? (1đ)
A Những hình ảnh so sánh hoặc ẩn dụ
B Những thể thơ lục bát, âm điệu thương cảm
C Nhiều điệp từ, điệp ngữ *
D Những hình ảnh mang tính truyền thống
GV kiểm tra vở soan của HS (1đ)
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Trang 7Nội dung cảm xúc của ca dao, dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương, tình nghĩa, những câu hát than thân, ca dao dân ca còn rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười, vè, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN, nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong XH Các em hãy cùng nhau tìm hiểu qua VB: “Những câu hát châm biếm”
Hoạt động 1: Đọc –hiểu văn bản.
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc mẫu, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Hoạt động 2: Phân tích văn bản.
HS đọc bài 1 một cách diễn cảm
? Qua cách xưng hô trong bài ca dao em thấy đó là
lời của ai nói với ai? Nói về ai và nói để làm gì?
Cháu nói với cô yếm đao về chú của mình,
nhằm để cầu hôn cho chú mình
? Người cháu đã giới thiệu người chú như thế
nào?Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng trong
bài ca dao trên?
( HS trả lời- GV chốt )
Liệt kê ra rất nhiều cái hay của chú tôi: hay tửu
hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa…
lặp từ, liệt kê,nói ngược
? Từ “hay” mà cháu đã giới thiệu về chú mình có
phải là giỏi,là khen không? Từ “hay” có ý nghĩa
gì?
(HS trả lời )
GV chốt: Sau mỗi từ “hay” là tật xấu của chú tôi
được liệt kê rathể hiện rõ ý giễu cợt, mĩa mai,
biếm hoạ về chân dung chú tôi
? Bài này châm biếm hạng người nào trong XH?
( HS trả lời-GV ghi bảng )
Gọi HS đọc bài 2
? Bài 2 nhại lời của ai nói với ai?
Nhại lời của thầy bói nói với người đi xem bói.
?Đối tượng đi xem bói ở đây là ai?
Người phụ nữ.
?Vì sao người xem bói ở đây là phụ nữ?
I Đọc –hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
II Phân tích văn bản:
Bài 1:
- Hay tửu hay tăm
- Hay nước chè đặc hay nằm ngủ trưa
Lặp từ, liệt kê, nói ngược
Châm biếm hạng người nghiện ngập , lười lao động
Bài 2:
Trang 8 Vì đây là đồi tượng thường quan tâm đến số
phận, nhất là trong XHPK, trong thực tế người phụ
nữ rất cả tin
? Lời thầy phán bao gồm những nội dung gì?
Phán toàn những chuyện hệ trọng về số phận
cuộc đời mà người đi xem bói rất quan tâm: giàu –
nghèo, cha – mẹ, chồng – con…
? Phán toàn những chuyện quan trọng như vậy mà
cách nói của người thầy như thế nào?
.Là những lời nói dựa “mẹ đàn bà” “cha đàn
ông”
nói nước đôi “chẳng… nghèo”, “chẳng… trai” thầy
phán
thật cụ thể, khẳng định nhưng toàn là những là lời
có phán cũng như không bởi đó là những điều hiển
nhiên mà chẳng cần đoán thì ai cũng biết
? Bài ca phê phán hiện tượng nào trong XH?
HS trả lời GV nhận xét
? Tìm những bài ca khác có nội dung tương tự
hoặc chống mê tín dị đoan?
Hòn đất…
Chập chập…
Gọi HS đọc bài 3
Thảo luận nhóm: thời gian 3 phút.
GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận trình bày đáp
án, các nhóm nhận xét, GV bổ sung
Nhóm 1
? Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai, hạng
người nào trong XH?
- Con cò người nông dân
- Cà cuống kẻ tai to mặt lớn
- Chào mào, chim ri những cai lệ, lính lệ
- Chim chích những anh mõ
Nhóm 2
? Việc chọn các con vật để miêu tả “đóng vai”
như thế lí thú ở điểm nào?
Dùng thế giới đồ vật để nói về thế giới con
ngườinội dung châm biếm, phê phán trở nên kín
đáo, sâu
sắc
Nhóm 3
- Số cô… nghèo
- Số cô có cha
- Mẹ… đàn ông
- Số cô… thì trai
Nói dựa, nói nước đôi, phóng đại
- Châm biếm, phê phán những hiện tượng mê tính dị đoan
Bài 3:
Trang 9? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang
không?
Không phù hợpcái chết của cò trở thành dịp
cho cuộc đánh chén, chia chác vô lối om sòm
Nhóm 4
? Bài ca này phê phán châm biếm cái gì?
HS trả lời GV nhận xét
HS đọc bài 4
? Chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào?
Nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn, áo ngắn
quần dài
? Bài ca dao nói lên điều gì?
HS trả lời
? Nhận xét nghệ thuật châm biếm của bài ca dao
này?
Châm biếm, phóng đại.
?Tác giả gọi cai lệ bằng gì? Cách xưng hô đó có
tác dụng như thế nào ?
Giọng điệu mĩa mai
? Nêu nội dung nghệ thuật những câu hát châm
biếm?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gọi HS đọc BT1, 2
GV hướng dẫn HS làm
HS làm bài tập.GV nhận xét, chốt ý
- Phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong XH cũ
Bài 4:
- Thái độ mĩa mai pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai
* Ghi nhớ: SGK/53
III Luyện tập:
BT1: VBT BT2:VBT
4 4 Củng cố và luyện tập:
? Đọc diễn cảm các bàica dao?
HS đọc.GV nhận xét cách đọc
GV treo bảng phụ
? Con cà cuống trong bài ca dao châm biếm 3 ngầm chỉ hạng người nào trong XH?
A Thân nhân của người chết
B Những kẻ chức sắc trong làng xã *
C Bọn lính tráng
D Những người cùng cảnh ngộ với người chết
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Trang 10-Học bài: ghi nhớ, các câu ca dao, làm BT
-Soạn bài “Đại từ” theo nội dung SGK
5 Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
1 Mục tiêu:
Giúp HS
a Kiến thức:
- Nắm được thế nào là đại từ, nắm được các loại đại từ TV
b Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ trong nói viết
c Thái độ:
- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp
- Giáo dục HS xây dựng trường học thân thiện ở mục II
2 Chuẩn bị:
a.GV:-Khái niệm đại từ, các loại đại từ.
-Bảng phụ ghi ví dụ I, củng cố luyện tập
b.HS: soạn bài theo nội dung SGK
3 Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợ mở, phương pháp nêu vấn đề, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
GV kiểm tra sĩ số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ láy toàn bộ? Từ láy bộ phận? ( 2đ )
HS đọc ghi nhớ 1 SGK/ Tr42
? Nêu nghĩa của từ láy ? ( 2đ)
Hs đọc ghi nhớ 2 SGK/ Tr42
GV treo bảng phụ
Trang 11? Điền thêm các tiếng đề tạo từ láy? (2đ)
rào; bẩm; tùm; nhẻ; chít; mịn
rì; lẩm; um ; nhỏ; chi; màng
? Làm BT4, VBT? (4đ)
HS làmbài tập GV nhận xét, ghi điểm
-Bạn Lan có dáng người nhỏ nhắn
-Hoa nói chuyện thật nhỏ nhẻ
4.3 Giảng bài mới:
Giới thiệu bài
Trong khi nói và viết, ta thường dùng những từ như: Tôi, tao, tớ, mày, nó, họ, hắn,… để xưng hô hoặc dùng: Đây, đó, nọ, kia, … ai, gì, sao, thế nào ……… để trỏ, để hỏi Như vậy là vô hình chung ta đã sử dụng 1 số loại đại từ TV để giao tiếp Vậy đại từ là gì? Đại từ có nhiệm vụ, chức năng và cách sử dụng ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm lời giải đáp qua tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Thế nào là đại từ?
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
? Từ nó ở đoạn văn a trỏ ai?
Em tôi – người.
? Từ nó ở đoạn văn bản trỏ con vật gì?
Con gà – vật.
? Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của 2 từ nó
trong 2 đoạn văn này?
Nhờ vào các từ ngữ chỉ người mà nó thay
thế ở
các câu trước
?Từ thế ở đoạn văn trỏ sự việc gì?
Trỏ việc phải chia đồ chơi.
?Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa từ thế trong
đoạn văn này?
Nhờ vào sự việc mà nó thay thế ở các câu
đầu
? Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì?
Dùng để hỏi.
? Các từ nó, thế, ai trong các đoạn văn trên
giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
HS trả lời GV nhận xét, chốt ý
I Thế nào là đại từ:?
a nó (đại từ)
Chủ ngữ
b nó (đại từ)
phụ ngữ của danh từ
c thế (đại từ)
phụ ngữ của động từ
d ai (đại từ)
Chủ ngữ
* Ghi nhớ: SGK/55