Sau khi học xong các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành như “Nguyên lý động cơ đốt trong”, “Kết cấu động cơ đốt trong”, “Cảm biến và kỹ thuật đo”, “Chẩn đoán kỹ thuật động cơ” và “Thí nghiệm động cơ”, sinh viên ngành động lực được tiếp cận thực tế hơn về ngành nghề với học phần “Thực hành thí nghiệm động cơ”. Học phần “Thực hành thí nghiệm động cơ” giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức về lý thuyết đã được học. Qua đó sinh viên biết nghiên cứu, tìm hiểu một vấn đề kỹ thuật bằng thực nghiệm, biết sử dụng các thiết bị thí nghiệm, dụng cụ đo hiện đại, biết xây dựng các đường đặc tính tải, đặc tính tốc độ, đặc tính điều chỉnh động cơ bằng thực nghiệm. Được sự hướng dẫn tận tình của thầy HUỲNH BÁ VANG, chúng em đã hoàn thành bài thí nghiệm của nhóm mình. Đây là lần đầu tiếp cận các trang thiết bị hiện đại nên không tránh khỏi sai sót, nhầm lẫn trong quá trình thực hành. Vậy mong thầy thông cảm và sửa chữa sai sót để chúng em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo của mình.
Trang 1Báocáothự'chá(nhthínghiệ.'mđo.'ngcơ NhomI
-1-MỤCLỤC
LỜINÓIĐẦU 2
I GIỚITHIỆUCHUNGVỀHOẠTĐỘNGCỦAPHÒNGTHÍNGHIỆMĐỘNGCƠ3 1.1 Sơđồmôhìnhthínghiệm 3
1.2 Nguyênlýlàm việctổngquát củamôhình 5
II Cơsởlíthuyếtxâydựngđườngđặctínhđộngcơđốttrong 7
2.1 Cácloại đường đặctính 7
2.2 Đặctính tốcđộ của độngcơ 7
2.2.1 Đặctính ngoàicủa độngcơxăng 7
2.2.2 Đặctính ngoàicủa độngcơDiesel 8
2.2.3 Đặctính tải độngcơxăng 9
2.2.4 Đặctính tải độngcơDiesel 9
2.3 Phươngphápxâydựngđường đặctính tải 10
III THỰCNGHIỆMĐOCÁCTHÔNGSỐĐỘNGHỌCCỦAĐỘNGCƠ 11
3.1 Giớithiệucác trangthiết bịphụcvụthínghiệm 11
3.1.1 Giới thiệu thiết bị thí nghiệm đo vận tốc động cơ và vị trí trục khuỷu (AVL364C_354X_Angle_Encoder) 11
3.1.2 GiớithiệubộAVL364angle encoder 11
Nhiệm vụ:AVL 364 angle encoder (Bộ mã hóa góc 364C) là một thiết bị dùng để chuyểnđổi tín hiệu góc quay của trục khuỷu (Dạng tín hiệu tương tự) thành tín hiệu số, tín hiệu sốnàyđược PUMAxử lý vàthông qua đóxácđịnhsốvòng quaytrục khuỷu 11
3.1.3 GiớithiệubộAVL364XAngle Encoder: 14
3.1.4. GiớithiệuThiết bịquanghọc ĐATSSIC364G03 16
3.1.5 Giớithiệuthiếtbịlàmmát dầubôitrơnAVL554 18
3.1.6 Giớithiệuthiếtbịlàm mát nướcAVL553 19
3.2 Giớithiệucác thôngsốkỹthuật củađộngcơthựcnghiệm 21
3.3 Quytrình thí nghiệm 21
3.4 Xửlý kếtquả thínghiệm 24
3.5 Lậpbảngtính 28
3.6 Tìmcựctrị 29
3.7 Kếtquảsaukhi điều chỉnh vànhậnxét 29
IV Phátthảiônhiễm 32
V KẾTLUẬNVÀĐÁNHGIÁBÀITHÍNGHIỆM 36
Trang 2Sau khi học xong các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành như “Nguyên lýđộngcơ đốt trong”, “Kết cấu động cơ đốt trong”, “Cảm biến và kỹ thuật đo”, “Chẩn đoán kỹthuật động cơ” và “Thí nghiệm động cơ”, sinhviên ngành động lực được tiếp cận thựctế hơn về ngành nghề với học phần “Thực hành thí nghiệmđộng cơ” Học phần “Thựchành thí nghiệm động cơ” giúp sinh viên củng cố lại nhữngkiến thức về lý thuyết đãđược học Qua đó sinh viên biết nghiên cứu, tìm hiểu mộtvấn đề kỹ thuật bằng thựcnghiệm, biết sử dụng các thiết bị thí nghiệm, dụng cụ đohiện đại, biết xây dựng cácđườngđặctínhtải, đặc tínhtốc độ,đặctínhđiềuchỉnhđộngcơbằngthực nghiệm
Được sự hướng dẫn tận tình của thầy HUỲNH BÁ VANG, chúng em đãhoànthành bài thí nghiệm của nhóm mình Đây là lần đầu tiếp cận các trang thiết bịhiện
Trang 419 - Cảm biến đo nhiệt độ nước
vào.20 - Cảm biến đo nhiệt độ nước
ra.21-Cảmbiến đotốc độđộngcơ
22 - Cảm biến đo nhiệt độ dầu vào ở động
cơ.23- Cảm biếnđonhiệt độnhiênliệu
Trang 6thiếtbịkhởiđộngvàgâytảichođộngcơ,nóđượcnốivớiđộngcơthôngquakhớpnối.Ngoài ra để đo các thông số trên đường nạp của động cơ người ta lắp cáccảmbiến áp suất khí nạp tương đối, cảm biến áp suất khí nạp tuyệt đối, cảm biến đolưulượng khí nạp, cảm biến đo nhiệt độ khí nạp Trên đường thải ngoài hai cảm biếnđonhiệtđộvàápsuấtthìcòncóthiếtbịtiêuâmvàthiếtbịđođộđencủakhói(415_Opacmeter).
Việc điều khiển lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ người ta dùng thiếtbịcung cấp và đo tiêu hao nhiên liệu (733_ Fuel balance) nối thông với động cơ bằnghaiđường cấp và hồi Để điều khiển cung cấp nhiên liệu cho động cơ người ta dùng độngcơ bước (THA100) để điềukhiển vị trí bướm ga và được nối trực tiếp với phòngPUMA
Việc điều khiển nhiệt độ nước làm mát được thực hiện bằng thiết bị(AVL553Coolant Conditioning System) Trên đường vào động cơ có cảm biến nhiệt
độ nướclàmmátvào,trên đườngra có cảm biếnnhiệtđộnướcra
Việc điều khiển nhiệt độ dầu bôi trơn được thực hiện bằng thiết bị (AVL 554,OilConditioning System ) Thiết bị này được nối với động cơ bằng hai ống vào và ra trênđócógắn hai cảm biếnnhiệtđộdầuvàovàra
Ngoài ra ở động cơ còn có các loại cảm biến khác như: cảm biến độ nângkimphun, cảm biến ápsuất phunnhiênliệu…
Đểđotốcđộđộngcơngườitagắnthiếtbịđotốcđộvàovịtrítrụckhuỷutrênbuliđ
ầu trụckhuỷu
Để đo lọt khí cacte người ta dùng thiết bị (442 Blow By Meter), thiết bị nàynốivới động cơ qua hai đường ống, một từ động cơ đến 442 và một từ 442 về đườngnạpđộngcơ
Tất cả các tín hiệu từ cảm biến được đưa vào trạm chuyển đổi, được khuếchđạirồinốivớiPUMA.Tạiđó cácsố liệuđượcđo đạc vàxử lí
PUMA là hệ thống tự động hóa thiết bị đo và bệ thử do hãng AVL LISTGmbH(Áo) phát triển Hệ thống này bao gồm các hệ thống máy tính, thiết bị hỗ trợ,phầnmềm, cácứngdụng trênnềnWindows,cáccơsở dữ liệu…
Trang 7Trong quá trình vận hành thí nghiệm cần chú ý cẩn thận Khi tiến hành thínghiệmphải nắm rõ quy trình và phương pháp để tránh xảy ra sai sót vì các thiết bịtrongphòng thí nghiệm rất đắt tiền do đó bất kỳ sai sót nào cũng có thể gây thiệt hạilớn vềmặtvậtchấtvàngười.
2.1 Cácloạiđườngđặctính
Chếđộlàmviệc củađộngcơđượcthể hiệnbằngtổhợpcác thôngsốlàmviệccủanónhư côngsuấtNehaumomen Me vàtốcđộcủađộng cơ n
Trongmiềnlàmviệccủađộngcơ,tốcđộnthayđổitừnminứngvớigiớihạnổnđịnhcủa động cơ đến
nmaxứng với giới hạn ứng suất cơ,ứng suất nhiệt và diễn biến bìnhthườngcủachu trình công tác
Người ta đung đặc tính để đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ hoạt động
trongcác điều kiện khác nhau của động cơ.Đặc tính của động cơ hoạt động là các hàm thểhiệnsựthayđổicácchỉtiêucôngtácchínhtheochỉtiêucôngtáckháchoặctheonhântốnào đóảnhhưởng đếnchutrình côngtác
Cácđặc tínhđược sửdụngnhiềutrongđộngcơbaogồmcác loạiđặctínhsau:
- Đặctínhtốcđộ+Đặctínhngoài+Đặctínhbộphận
- ĐặctínhtảiCácđặc tínhcủađộngcơ đượcxác địnhbằngthựcnghiệmtrênbangthửđộngcơ
2.2 Đặctínhtốcđộcủađộngcơ
Đặc tính tốc độ của động cơ là đồ thị biểu thị biểu diễn mối quan hệ momen có íchMe,côngsuấtcóíchNe,suấttiêuhaonhiênliệuGe…vàcácchỉtiêukháccủađộngcơtheo tốc độ n của động cơ khi giữ tay điều khiển ở vị trí qui định gồm có: Đặc tính tốcđộngoài vàđặctínhbộ phận
2.2.1 Đặctínhngoàicủađộngcơxăng
Đặct í n h ngoà ic ủa độ n g c ơ x ă n g l à c á c h à m c ủ a N e , M e , gnl…
theos ố v ò n g qu a yn khitamởhoàntoànbướm ga,tức là100% vị trítay ga
Ở vị trí mở 100% bướm ga,sự biến thiên của các hàm Ne = f(n),Me = f(n)…phụthuộc vào sự thay đổi của Ƞv, Ƞm, Ƞi/α, pk theo số quay n.Biến thiên của động cơtheoȠvkhi động cơ chạy đặc tính ngoài phụ thuộc vào sự thay đổi của tốc độ dòng khícủaxupapn ạ p, p h a p h â n p h ố i k h í của c á c xu pap và đ ộ mở b ư ớ m ga C à n g tăngt ố
c đ ộ dòng khí qua xupap nạp và xupap thải thì hệ số nạp càng thấp.Điều này đúng với độngcơ không tăng áp cũng nhưđộng cơ tăng áp.Trong vùng tốc độ thấp cũng diễn ra hiệntượng giảm hệ số nạp theomức giảm tốc độ động cơ n vì lúc đó pha phân phối thực tếkhôngcònphù hợpvới tốcđộđộng cơlúcđó
Trang 8Lực cản trên đường nạp của động cơ diesel nhỏ hơn so với động cơ xăng,vì vậyđặctínhngoàivềȠvcủađộngcơxănghơidốcsovớiȠvc ủ a độngcơdiesel.
Trong các động cơ tăng áp ,do có giảm tổn thất tương đối về tổn thất áp suấttrênđường nạp nên khi tăng n thì đường hệ số nạp theo n của động cơ tằn áp phẳnghơn sovới động cơ không tăng áp.Mối quan hệ giữa hệ số nạp tương đối và tốc độtương đốithayđổitrongphạmvi50%nm(nmlàtốcđộđộngcơtạithờiđiểmcóȠvmax)
Số lượng môi chất nạp vào xylanh chẳng những phụ thuộc vào Ƞvmà còn phụthuộcvào khối lượng riêng của không khí pk Động cơ không tăng áp có pk= p0.Trong độngcơ tăng áp
pkphụ thuộc mức độ tăng áp hiệu suất đoạn nhiệt của máy nén và mức độlàm mát trunggian cho khí nén trước khi vào động cơ theo mức nén khác nhau,vớicácgiátrịcủahiệusuấtđoạnnhiệtȠkđmcủamáyvàkhônglàmmáttrunggianchokhínén
Tăng πkdo Tktăng theo nên làm cho khối lượng riêngtương đối tăng chậm ,vì vậyđãlàm giảm ảnh hưởng tăng áp tới mức độ tăng khối lượng môi chất nạp vào độngcơ,thểhiện qua tích số Ƞv Ƞk.Vì vậy làm mát trung gian cho không khí tăng áp chẳngnhữnglàm giảm hiệu suất nhiệt của động cơ mà còn làm tăng môi chất nạp vàocủađộngcơ.NếulàmmáttrunggianđảmbảochoTk=T0thìlượngkhôngkhínạpvàođộngcơ tỉlệvới mức tăng áptrong máynén
Khi động cơ tăng áp hoạt động theo đặc tính ngoài nếu giảm số vòng quay n sẽlàmgiảmπkvà dođógiảmpk.Trongtrườnghợ p tăngápbằngmáynénlytâmdẫnđộngcơkhívàd ẫ n độ n g bằ ngtuab i n khí t h ả i thìπkvàȠks ẽ gi ảm nhanh là m c h o lượ ng kh ô n g khínạp vàoxylanh Ƞv.Ƞkgiảmtheo mức củan
Giá trị Ƞicủa động cơ xăng với ε = const trên dặc tính ngoài sẽ phụ thuộc biếnthiêncủa α theo n.Tỷ số nén εkcủa động cơ xăng tăng áp ,trong điều kiện giữ không đổichỉsốoctancủa n h i ê n liệuphả in hỏ hơ n εocủa đ ộ n g cơ chưa t ăn gáp đểt rá nh kí chnổ
.Nếuvẫngiữnguyênnhưtỷsốnéncủađộngcơchưatăngápthìcầndùngnhiênliệucó chỉ sốoctan cao hơn.T h ô n g t h ư ờ n g t ă n g c h ỉ s ố o c t a n l ê n 6 - 8 l ầ n t h ì
t ỷ s ố n é n c ó thểtănglên 1đơnvị
Khi động cơ xăng hoạt động theo đặc tính ngoài thì hệ số dư lượng không khí αsẽgiảm theo n Đặc tính nén của α vẫn tiếp tục duy trì khi chuyển sang các đặc tínhbộphận Tuy nhiên khi điều chỉnh bộ chế hòa khí ở vị trí gần mở hết bướm ga ngườitasẽ điềuchỉnh hệsốα nhỏhơnđặctínhngoàiđể tiếtkiệmnhiênliệuxăng
2.2.2 ĐặctínhngoàicủađộngcơDiesel
ĐặctínhngoàicủađộngcơDieselbaogồmcác loạisau:
Đặc tính ngoài tuyệt đối là các đặc tính mà thông số bên phải của các biểu thứcxácđịnhMe,Ne(côngthức11-8và11-10trang410Nguyênlýđộngcơ)đềuđạtgiátrịcựcđại tại sốvòng quay n.Đó là chỉ đặc tính được xác định khi khảo nghiệm động cơ trênbăng thử.Trong thực tế sử dụng động cơkhông cho phép hoạt động tới mức này, nhằmbảo vệ không để máy bị nhiệt độ môi chất làm mát động cơ ở đầuvào cũng như đầu ratrongmọivòngquaycủađộngcơquađóđảmbảogiátrịcựcđạicủaȠv,Ƞm,Ƞi/α,pk…
Đặc tính giới hạn bơm cao áp là đặc tính ngoài mà ta điều khiển bơm cao ápđượckéo tới vị trí giới hạn lớ nhất.Khi thiết kế bớm cao áp người ta để một phần nhiênliệuchỉthịgihiệusuấtȠσhiệusuấtȠh,lưulượngnhiênliệugiờGnl.Đốivớiđộngcơtăng
Trang 9áp còn có thêm thông số suất tiêu hao không khí ,hiệu suất tua bin,máy nén và bộtuabin máy nén… Nếu đặc tính không được xác định trong điều kiện đảm bảo n
=const,mỗiđiểmđóởtốc độdaobộ điềukhiểnthìcóthêmmốiquanhệtốc độvàtải
Khi động cơ chạy theo đặc tính tải,nhân tố tác động từ bên ngoài tới chu trìnhcôngtác là sốlượng nhiênliệuhoặchòakhícấp choxylanhtrong mỗichutrình
2.2.3 Đặctínhtảiđộngcơxăng
Đối với động cơ xăng chạy theo đặc tính tải cần tăng hoặc giảm lượng hòa khínạpđộng cơ Khi động cơ đóng bướm ga sẽ làm tăng hệ số khí sót và do làm thay đổiđiềukiện thực hiện quá trình công tác, công suất và tính kinh tế của động cơ.Suất tiêuhaonhiên liệu gethay đổi theo Ở chế độ không tải Ne = 0 và Ƞm= 0.Tăng tải khi giữ n
=const sẽ làm tăng Ƞedo đó gecủa động cơ xăng giảm nhanh hơn do Ƞivà Ƞmcủađộngcơ xăng đềutăng
Suấttiêuhaonhiênliệunhỏnhấtgeminxuấthiệnởvịtrítươngứngvớigiátrịcựcđạicủa Ƞe= Ƞi
2.2.4 ĐặctínhtảiđộngcơDiesel
Tăng tải trong động cơ dieselđược thực hiện bằng cách tăng gctqua đó làm giảm
α Do đó khi tăng tải, Ƞiđược tănglên chút khi ở khu vực tải nhỏ ,vì áp suất và chấtlượngphun tăng dần ,sau đó Ƞisẽ giảm khi tiến gần đến chế độ toàn tải Vì vậy suất tiêuhaonhiênliệ ugesaukhi đạ tgiá tr ị cựct iể u, tạ i phụtảitươ ng ứng vớ i g iá trị c ự c đạ i của
Ƞe
= Ƞi Ƞm.Trong đó thựctếsửdụng động cơ thì nghiêm cấm không đểđ ộ n g c ơ c h ạ y
t ớ i mức giướihạn lớn nhấtcủacôngsuất tạitốc độthử
Đặc tính tỉa của động cơ diesel tăng áp cũng tương tự như động cơ dieselkhôngtăng áp, chỉ khác ở chỗ α của động cơ tăng áp phụ thuộc vào gcttheo quy luậtphức tạphơn
Với động cơ diesel không tăng áp khi chạy theo đặc tính tải có thể coi Ƞv= constvàα=(gctn*αn)/gct,biểuthứcnàycóthểdùngchođộngcơtăngápdẫnđộngcơkhí
Động cơ diesel tăng áp cao khi chạy theođặc tính tải Ƞvcó thể thay đổi từ 20%hoặc lớn hơn,không cần quan tâm tới ảnh hưởng của α tới Ƞi/ Ƞimaxvì giá trị α rấtlớnthôngthường α ≥ 1,7-1,9
Trang 102.3 Phươngphápxâydựng đườngđặctính tải
Ta giữ nguyên tốc độ động cơ, thay đổi mức tải α,đo momen có ích Me, côngsuấtvàsuấttiêuhaonhiênliệucóíchGetheocácgiátrịαtươngứng.Ghilạikếtquảđovàobảngvàvẽđường đặctính tảicủađộngcơkhảosát
Hình2.3.Dạngđườngđặctínhtảicủađộngcơ
Trang 11III THỰCNGHIỆMĐOCÁCTHÔNGSỐĐỘNGHỌCCỦAĐỘNGCƠ
3.1 Giớithiệucáctrangthiếtbịphụcvụthínghiệm.
3.1.1 Giớithiệuthiếtbịthínghiệmđovậntốcđộngcơvàvịtrítrụckhuỷu(AVL364 C_354X_Angl _Encod r) ệ_Encodệr) ệ_Encodệr).
Nhiệm vụ:Dùng để đo vận tốc động cơ và vị trí trục khuỷu dựa trên nguyên lý
biếnđổigócquay(Mãhóagóc)củatrụckhuỷuthànhtínhiệusốsauđóđưavềPUMAxửlý
Thiếtbịđovậntốcđộngcơvàvị trítrụckhuỷugồm:
Cảmbiếnxác địnhvịtrítrụckhuỷuvàsốvòngquay
BộAVL364C&364XAngleencoder
ThiếtbịđotốcđộđãnóiởtrênkếthợpvớithiếtbịghinhậntínhiệuchuyêndụngAVLIndiset 620
Trang 12BộAVL 364Cangle encoderlà sựkếthợpgiữacơkhí,quanghọc và điệntử.
Hình3.2.Sơđồkhốiđovậntốc độngcơcủabộmãhóagóc AVL364C.
Trang 13Thôngsốkỹthuật:AVL 364C.
Phạmvivậntốc:1 0 … 1 5 0 0 0 [ v / p ]
Lựcchịurung:M a x 109,81[m/s2]100gcho10mio.Rev
Trang 14 Nhiệtđộchophépcủamôitrường:- 3 0 … +70oC
Chophépnhiệtđộtạibề mặttănglên:- 3 0 … +100oC
Tuổithọvậnhànhdướithờihạnphụtải:Vớiítnhất10triệuvòngquayởđộ dao độngcho phép lớnnhất
Khốilượngphụtảitrêntrục:Khoảng530…630(g)phụthuộcvàovịtrí bệmáy củaencoder
Ốngđènđiệntử:
- Phạmvisửdụngnhiệtđộcủa ốngđènđiệntử:- 3 0 … +60oC
Hình3.4.Kếtcấucủaốngđènđiệntử.
3.1.3 GiớithiệubộAVL364XAngleEncoder:
Nhiệm vụ:Bộ mã hóa góc 364X là một thiết bị dùng để chuyển tín hiệu góc
quay(tín hiệu dạng tương tự) thành tín hiệu số Sau khi tín hiệu qua bộ đếm, mạch xử
lý vàthiếtbịxửlýsốliệusẽ giúpxác địnhđược chínhxácvịtrívà sốvòngquaytrục khuỷu
Trang 15Hình3.5.Sơđồlắpđặtcủabộmãhóagóc AVL364X.
1-Đĩađánhdấu;2-Bu lôngM8;3 -Phầnbắtvàolốcmáy;4-Thiếtbịquanghọc.
Đặc điểm cấu tạo của bộ mã hóa góc AVL 364X dựa trên nguyên lý của hiện tượngquangdẫn,là sựkết hợpcơkhí,QuanghọcvàĐiện tử
Hình3.6.Cấutạo củabộmã hóagócAVL364X.
Nguyên lý hoạt động:Chỉ khác với bộ AVL 364C là đĩa khoang lỗ bây giờ là
đĩakhắc dấu Khi trục khuỷu quay thì đĩa khắc dấu quay theo Ánh sáng phản chiếu từ
đĩađượcthiếtbịthunhậnánhsángthunhận.Sựthunhậntầnsốánhsángphảnchiếutừđĩaứng vớimỗi dấuchoraxungánhsángthayđổi
Sự kết hợp giữa nguồn sáng thay đổi từ ống đèn phát quangvà bộ quang họcứngvớimỗidấuchotamộttínquang,sauđótínhiệu nàyđược đưađến bộchuyểnđổi
Trang 16xung.Nhưvậy,từtínhiệugócquaychuyểnthànhtínhiệuquang,rồitừtínhiệuquangnày biến thành tínhiệu xung điện Thông qua cáp kết nối đưa xung điện đến PUMAcủa phòngđiềukhiển AVL.
Hình3.7.Sơđồkhốiđovậntốcđộngcơcủa bộmã hóagócAVL364X.
3.1.4 GiớithiệuThiếtbịquanghọcĐATSSIC364G03:
Đặcđiểm: ChịurungMax=(1009,812009,8).10N
Chophéphoạtđộngởvùngnhiệtđộ:- 3 0 … +100oC
Nguyênlý làmviệccủathiếtbịquanghọc ĐATSSIC364G03:
Thực chất là một tế bào quang dẫn Thiết bị quang họcĐATSSIC364G03thu
tínhiệu từ ống đèn điện tử.Sự ngắt quãng của xung ánh sáng từ đèn điện tử phát tớikhíchiều qua các khe khắc trên đĩa sẽ được phản ánh trung thực qua xung điện củabộchuyển đổi Do vậy các thông tin mà xung ánh sáng mang đến sẽ được thể hiệntrênxungđiện củabộ chuyển đổixung
Trang 19Thiết bị 554 được trang bị nhằm mục đích cung cấp và điều hòa nhiệt độ dầubôitrơn cho động cơ Nhằm đảm bảo chất lượng và nhiệt độ của dầu bôi trơn trongthờigian thực nghiệm Áp lực dầu bôi trơn cũng được duy trì và đảm bảo nhờ vanđiềuchỉnhápsuất