1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn hệ điều hành linux đề tài ghost linux

31 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo môn: Hệ điều hành Linux ĐỀ TÀI: Ghost Linux Giảng viên hướng dẫn : Trần Ngọc Phúc và Nguyễn Minh Sơn Sinh viên thực hiện : Lớp : 15CN401 MỤC LỤC I. TỔNG QUAN VỀ GHOST 1 1) Giới thiệu 1 2) Các điểm cần lưu ý khi Ghost 1 II. SO SÁNH GHOST LINUX VÀ GHOST WINDOWS 1 III. HƯỚNG DẪN GHOST BẰNG PHẦN MỀM TRUE IMAGE VÀ G4L 1 1) Ghost Linux sử dụng phần mềm True Image(trong Hiren Boot) 1 2) Ghost Linux sử dụng phần mềm G4L(Ghost For Linux) 17 I. TỔNG QUAN VỀ GHOST 1) Giới thiệu • Ghost là chương trình chuyên dùng để sao lưu(backup) lại dữ liệu của một hay nhiều phân vùng ổ cứng. • Chương trình này có thể được sử dụng để rút ngắn thời gian cài đặt hệ điều hành, phần mềm ban đầu lên một hoặc nhiều máy có cấu hình giống nhau. 2) Các điểm cần lưu ý khi Ghost • Nếu bạn cài Windows vào đĩa nguồn thì sau khi Ghost sang đĩa đích(là đĩa cần cài đặt) bạn chỉ dùng được trên máy có cùng chủng loại Mainboard. • Trường hợp khác loại Mainboard thì ít nhất hai loại Mainboard phải có cùng tên Chipset chính (North Bridge). • Khi Ghost từ đĩa sang đĩa, nếu đĩa đích đã có dữ liệu thì toàn bộ dữ liệu cũ sẽ bị xoá và được thay thế bằng dữ liệu mới như đĩa nguồn. II. SO SÁNH GHOST LINUX VÀ GHOST WINDOWS

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG

TIN

Báo cáo môn: Hệ

điều hành Linux

ĐỀ

TÀI : Ghost Linux

Giảng viên hướng dẫn : Trần Ngọc Phúc và Nguyễn Minh Sơn Sinh viên thực hiện :

Lớp : 15CN401

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ GHOST 1

1) Giới thiệu 1

2) Các điểm cần lưu ý khi Ghost 1

II SO SÁNH GHOST LINUX VÀ GHOST WINDOWS 1

III HƯỚNG DẪN GHOST BẰNG PHẦN MỀM TRUE IMAGE VÀ G4L 1

1) Ghost Linux sử dụng phần mềm True Image(trong Hiren Boot) 1

2) Ghost Linux sử dụng phần mềm G4L(Ghost For Linux) 17

Trang 3

Báo cáo Ghost Linux

2) Các điểm cần lưu ý khi Ghost

cài đặt) bạn chỉ dùng được trên máy có cùng chủng loại Mainboard

tên Chipset chính (North Bridge)

bị xoá và được thay thế bằng dữ liệu mới như đĩa nguồn

II SO SÁNH GHOST LINUX VÀ GHOST WINDOWS

phân vùng ổ cứng

nguồn đóng, đặc biệt symantec norton ghost không sử dụng được trên linux vìkhông hỗ trợ một số định dạng trên linux

III HƯỚNG DẪN GHOST BẰNG PHẦN MỀM TRUE IMAGE VÀ

G4L

1) Ghost Linux sử dụng phần mềm True Image(trong Hiren Boot)

Trang 4

- Chạy Hiren Boot cho boot từ CD-ROM  chọn Backup or Restore  nhấn Enter

Trang 5

- Chọn True Image 2014  nhấn Enter

Trang 6

- Chương trình bắt đầu chạy  chọn Back Up để bắt đầu lưu file ghost vào ổ cứng

Trang 7

- Tiếp theo chọn Disk and Partition Backup

Trang 8

- Bước tiếp theo chọn phân vùng cần Backup ở Ví Dụ này chọn 3 cái cuối đểlại cái FAT32 đầu tiên vì đây là ổ đĩa để lưu file Backup  chọn Next

Trang 9

- Chọn mục Browse ở mục Backup location:  ở ví dụ này chọn tiếp ổ C  nhấnvào Generate name để tự tạo tên file backup hoặc có thể tự tạo(file backup

có đuôi tib)  chọn OK và nhấn Next

Trang 10

- Chọn Proceed để tiếp tục quá trình backup

Trang 11

- Quá trình backup bắt đầu

Trang 12

- Sau khi chạy xong chúng ta reset máy và kiểm tra xem đã có file backupchưa, như trên hình đã có file backup tức là quá trình backup đã thànhcông(có thể copy file này vào usb hoặc đĩa dvd để ghost cho máy khác)

Trang 13

- Bước tiếp theo chạy lại như ban đầu để vào giao diện của phần mềm TrueImage  chọn Recover để Restore lại HĐH

Trang 14

- Tiếp theo chọn Browse for Backup  chọn ổ C và chọn file MyBackup…

 nhấn OK

Trang 15

- Sau đó chọn Disk Recovery  chọn Next  chọn Next  check vào ba mục cần restore như hình  chọn Next

Trang 16

- Sau đó chọn Next  chọn Proceed

Trang 17

- Quá trình restore bắt đầu

Trang 18

- Kết thúc restore  reset máy để kiểm tra quá trình restore.

Trang 19

2) Ghost Linux sử dụng phần mềm G4L(Ghost For Linux)

CentOS 6.5(ip: 192.168.1.2)

Bước 1: Cài đặt FTP Server(thực hiện trên máy cài Winserver 2003)

- Vào Start  chọn Control Panel  chọn Add or Remove Programs 

chọn Add/Remove Windows Components  check vào Application Server

 chọn Details…

Trang 20

- Tiếp theo chọn Internet Information Services(IIS) và chọn Details… 

check chọn File Transfer Protocol(FTP) Services

Trang 21

- Tiếp đó chọn ok  chọn ok  chọn Next  chọn Finish

Trang 22

- Tiếp theo vào Start  chon All Programs  chọn Administrater Tools  chọn

Internet Information Services(IIS) Manager  mở rộng dấu (+) ở FTP Sites click chuột phải lên Default FTP Site  chọn Properties  chọn HomeDirectory  check vào mục Write để có thể ghi file Backup  Sau đó chọn OK

Trang 23

- Kiểm tra FTP xem đã hoạt động chưa: vào cmd  gõ ftp 192.168.1.1  gõanonymous  password để trống  gõ lệnh mkdir test xem user anonymous cóquyền write không(nếu hiện như hình thì anonymous đã có thể write)

Bước 2: ghost CentOS(thực hiện trên máy cài CentOS)

- Cho đĩa G4L vào máy và cho boot từ CD-ROM  chọn E: bz3.19.1…

Trang 24

- Tiếp theo chọn OK  chọn EXIT 4 lần  chọn OK  gõ vào g4l

- Sau đó nhấn Enter và chọn Yes

Trang 25

- Chọn RAW Mode  nhấn OK

- Chọn Network use  nhấn OK

- Chọn B: Set IP Address để cấu hình ip tĩnh cho CentOS  nhấn OK

Trang 26

- Gõ vào 192.168.1.2  nhấn OK

- Tiếp theo chọn D: Config FTP để điền thông tin ip máy FTP Server cho

CentOS  nhấn OK

- Nhập địa chỉ FTP Server: 192.168.1.1  nhấn OK

Trang 27

- Chọn F: Config filename để đặt tên cho file backup  nhấn OK

- Gõ tên file ghos(VD: bkcentos)  nhấn OK

- Tiếp theo chọn H: Backup đê lưu file ghost  nhấn OK

Trang 28

- Dùng phím spacebar để chọn sda(backup cả ổ cứng)  nhấn OK

- Chọn Yes để bắt đầu quá trình Backup

Trang 29

- Quá trình Backup đang diễn ra

- Sau khi hoàn tất kiểm tra bên Winserver 2003 đã có file bkcentos chưa bằng

cách gõ ftp: 192.168.1.1(ở trên hình đã có file bkcentos tức là đã Backupthành công)

Trang 30

- Bước tiếp theo là Restore bước này cũng trải quá những bước cấu hình như

trên(trừ bước cấu hình filename và nếu restore cho máy khác thì phải thayđổi địa chỉ ở mục B: Set IP Address)  sau đó chọn I: Restore  tiếp tục chọnphân vùng cần Restore  chọn Yes để bắt đầu tiến trình Restore

Trang 31

- Kết thúc restore  reset máy để kiểm tra quá trình restore.

Ngày đăng: 13/11/2021, 19:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chọn B: Set IP Address để cấu hình ip tĩnh cho CentOS  nhấn OK - Báo cáo môn hệ điều hành linux đề tài ghost linux
h ọn B: Set IP Address để cấu hình ip tĩnh cho CentOS  nhấn OK (Trang 25)
- Chọn RAW Mode  nhấn OK - Báo cáo môn hệ điều hành linux đề tài ghost linux
h ọn RAW Mode  nhấn OK (Trang 25)
- Bước tiếp theo là Restore bước này cũng trải quá những bước cấu hình như trên(trừ bước cấu hình filename và nếu restore cho máy khác thì phải thay đổi địa chỉ ở mục B: Set IP Address)   sau đó chọn I: Restore    tiếp tục chọn phân vùng cần Restore  c - Báo cáo môn hệ điều hành linux đề tài ghost linux
c tiếp theo là Restore bước này cũng trải quá những bước cấu hình như trên(trừ bước cấu hình filename và nếu restore cho máy khác thì phải thay đổi địa chỉ ở mục B: Set IP Address)  sau đó chọn I: Restore  tiếp tục chọn phân vùng cần Restore  c (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w