1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài báo cáo môn ô tô chuyên dùng đề tài nghiên cứu xe tự đổ

53 1,1K 24

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI BÁO CÁO MÔN: Ô TÔ CHUYÊN DÙNG ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU XE TỰ ĐỔ Giáo viên hướng dẫn:T.s TRẦN VĂN LỢI Sinh viên thực hiện: NHÓM 1 Lớp: Kỹ Thuật Ô Tô 1 K59 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 11 NĂM 2021 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... TP. HCM, ngày……tháng……năm 2021 MỤC LỤC Chương 1. TỔNG QUAN VỀ XE TẢI TỰ ĐỔ 1 1. Khái niệm 1 2. Phân loại 1 a. Phân loại theo mục đích sử dụng: 1 b. Phân loại theo hướng đổ của thùng hàng: (hình 3.4) 2 C. Phân loại theo nguyên lý tác dụng của hệ thống nâng lật thùng. 3 d. Phân loại theo hình dạng vỏ thùng: ( hình 3.6) 3 e. Phân loại theo phương tiện. 4 f. Phân loai theo trọng tải. 5 3. Kết cấu 5 3.1. Bơm thủy lực 5 4. Nguyên lý làm việc 9 5 . Lựa chọn phương án lật thùng và nâng thùng 18 5.1. Phương án lật thùng xe ben 18 5.2. Phương án nâng thùng 21 5.3. Kết luận 23 6. Nội dung tìm hiểu 24 6.2. Giới thiệu thùng hàng 24 6.3. Giới thiệu khung phụ 25 6.4. Giới thiệu hệ thống nâng hạ 26 6.5. Giới thiệu xe cơ sở 27 Chương 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ XE TẢI TỰ ĐỔ HINO FC2AG1A-DXXAE 33 1. Tính toán các khối lượng và phân bố khối lượng 33 2. Tính toạ độ trọng tâm ô tô 35 2.1. Xác định tọa độ trọng tâm khi không tải 35 2.2. Xác định tọa độ trọng tâm khi đầy tải 36 3. Tính ổn định của xe ô tô 37 4. Tính toán động lực học kéo 41 4.1. Đường đặc tính ngoài của động cơ Hino A05C-TE 41 4.2. Đặc tính nhân tố động lực học của ô tô HINO FC2AG1A-DXXAE 41 4.3 Đánh giá khả năng tăng tốc khi ô tô đầy tải 42 5. Tính toán kiểm tra lực đẩy của xy lanh và góc nâng lớn nhất của thùng 42 6. Tính toán ổn định khi nâng thùng hàng tự đổ 43

Trang 1

TRƯỜNGĐẠIHỌCGIAOTHÔNGVẬNTẢIPH ÂNHIỆUTẠITP.HỒCHÍMINH

🙧🙧

BÀIBÁOCÁO MÔN: ÔTÔCHUYÊNDÙNG

ĐỀTÀI:NGHIÊNCỨUXETỰĐỔ

Giáoviênhướngdẫn:T.sT R Ầ N VĂNLỢISin hviênthựchiện:NHÓM 1

Lớp: KỹThuậtÔTô1K59

THÀNHPHỐ HỒCHÍMINHTHÁNG 11NĂM2021

Trang 2

NHẬNXÉTCỦAGIÁO VIÊNHƯỚNGDẪN:

TP.HCM,ngày……tháng……năm2021

Trang 3

Chương1.TỔNGQUANVỀXETẢITỰĐỔ 1

1 Kháiniệm 1

2 Phânloại 1

a Phânloạitheomụcđíchsử dụng: 1

b Phânloạitheohướngđổcủathùnghàng:(hình3.4) 2

C.Phânloạitheonguyênlýtácdụngcủa hệthốngnânglậtthùng 3

d Phânloạitheohìnhdạngvỏthùng:(hình3.6) 3

e Phânloạitheophươngtiện 4

f Phânloaitheotrọngtải 5

3.Kếtcấu 5

3.1.Bơmthủylực 5

4 Nguyênlýlàmviệc 9

5 Lựa chọnphươngánlậtthùngvànângthùng 18

5.1 Phương ánlậtthùngxeben 18

5.2 Phương ánnângthùng 21

5.3 Kếtluận 23

6.Nộidungtìmhiểu 24

6.2 Giới thiệuthùnghàng 24

6.3 Giới thiệukhungphụ 25

6.4 Giới thiệuhệthốngnânghạ 26

6.5 Giới thiệuxecơsở 27

Chương2.TÍNHTOÁNTHIẾT KẾXETẢITỰ ĐỔHINOFC2AG1A-DXXAE 33

1 Tínhtoáncáckhốilượngvàphânbốkhốilượng 33

2 Tínhtoạđộtrọngtâmôtô 35

2.1 Xácđịnhtọa độtrọngtâmkhikhôngtải 35

2.2 Xácđịnhtọa độtrọngtâmkhiđầytải 36

3 Tínhổnđịnhcủaxeôtô 37

4 Tínhtoánđộnglực học kéo 41

4.1 ĐườngđặctínhngoàicủađộngcơHinoA05C-TE 41

Trang 4

4.2 Đặctínhnhântốđộnglực học củaôtôHINOFC2AG1A-DXXAE 41

4.3Đánhgiákhả năngtăngtốckhiôtôđầytải 42

5 Tínhtoánkiểmtralựcđẩycủaxylanhvàgócnânglớnnhấtcủathùng 42

6 Tínhtoán ổnđịnhkhinângthùnghàngtựđổ 43

Trang 5

Ch ương 1 T NG ng ỔNG QUANV XE ỀXE T I ẢI TỰĐỔNG

1 Kháini m ệm

Hệ thống thủy lực nâng thùng xe tải (power pack for Tipper) là hệ thống được

dùngđể điều khiển xi lanh tầng thủy lực nâng thùng xe tải Đây là mẫu xe tải đóng thùng xetách rời so với khung sàn cơ sở, được sử dụng cho các loại xe tải chở vật liệu xâydựng, đất, đá… Khi nâng thùng xe lên sẽ đổ các vật trong thùng xe ra nhằm tiết kiềmthời gian dỡ hàng Tùy vào yêu cầu sử dụng của loại xe mà có thể thiết kế nâng

thùnglêntheohướngdọcxehoặc hướngvuônggócnhư hìnhbên:

2 Phânlo i ại

a Phân lo i ại theom cđích ụcđích sửd ng: ụcđích

Ô tô và đoàn ô tô có thùng tự đổ dùng trong nông nghiệp: Thường có tính vạn năng hơnvì phạm vi sử dụng tương đối rộng (phân bón, ngũ cốc, rau quả…), tỷ trọng hàng

hóakhoảng0,3-1,0T/m3.Gócnângthungkhoảng45˚ -50˚

Ô tô và đoàn ô tô có thùng tự đổ dùng trong xây dựng (nhà cửa, cầu đường, thủy lợi…):Tỷtrọnghànghóakhoảng1,3-1,6T/m3, góc nângthùng không nhỏhơn45˚,đốivới loại

Trang 6

cóthùngkiểugócnângthùngkhôngnhỏhơn65˚.Thểtíchthùnghànglàbộisốcủathểtíchgầumáyxúc,chiềucao thung0,6-1,5m.

Ô tô và đoan ô tô sử dụng trong khai thác mỏ: có tải trọng lớn, tỷ trọng hàng

Trang 7

Loại nâng thùng lật phía sau dựng phổ biến Loại lật thùng phía bên cần chú ý

phươngpháp hạ thùng sao cho không ảnh hưởng đến sự di chuyển của ô tô Loại nâng thùng caolên rồi mới lật dùng để đổ hàng vào toa tàu hoặc các bể chứa Loại trút hàng ở đáy thùngthườngsử

dụngđổcáchợpchấtxâydựng,nôngnghiệpvàothùngchứa

C.Phânlo itheo ại nguyênlýtácd ng ụcđích c a ủa hệmth ng nâng ống nâng l tthùng ậtthùng.

Ô tô và đoàn ô tô tự đổ lật thùng cưỡng bức: Loại này được sử dụng rộng dãi, dùngkíchnângđểlậtthung(hình3.5)

Hình3.5:Ôtôvàđoànôtôtựlậtthùngcưỡngbức a-Kíchnăngđặtdướiđáythùng,b-Kíchnângđặtởđầuthùng,c-Kíchđặtgiữa

Trang 8

c) Dạnghình elip d) Dạnghình cầu

Hình3.6: Mộtsố kiểuthùngchứahàng

Thùng có dạng hình hộp (hình 3.6a) thường dùng trong nông nghiệp, thung có dạnghìnhelip (hình 3.6c) và hình chữa cầu (hình 3.6d) thường dùng trong xây dựng, thùng códạnghìnhV(hình3.6b)thườngdùngtrongkhaithácmỏ

e Phânlo i ại theoph ương ti n ng ệm

Trang 9

f Phânloaitheotr ng ọng t i ải.

Ô tô tải có trọng tải nhỏ dưới 2 tấn (hình a), có trọng tải vừa 4- 5T(hình b),có

trọngtảilớn8-11T(hìnhc),cótrọngtỉacực lớntrên12T(hìnhd)

3.K t ết c u ấu

Một hệ thống thủy lực hoàn thiện gồm các bộ phận chính sau: Bơm thủy lực, van

điềukhiển và xylanh thủy lực Các bộ phận này liên kết với nhau nhờ hệ thống ống dẫn, mạchdầu

Trang 10

Dầu vào xylanh

1

3.3.2 Vanđi u ều khi n ển

Trên hình 3.5 giới thiệu van điều khiển dạng con trượt dọcở v ị t r í t ĩ n h Đ ầ u

n ố i t ừ b ơ m và đầu nối về thùng bị chặn lại, do đó dòng dầu cung cấp từ bơm được chảy về thùng vàcon trượt van đứng yên Nếu đẩy tay điều khiển đến vị trí nâng thì con trượt 1 sẽ được đẩysang trái Nhờ đó, đầu nối từ bơm thông với đầu nối đến xylanh và dầu từ bơm được dẫnđến xylanh, đẩy pittông làm nâng thùng Tại vị trí hạ, con trượt được đẩy về phía phải vàpittông trong xylanh dưới tác động của ngoại lực, thường là trọng lực của thiết bị cầnnâng, từ từ hạ xuống Lưu lượng dầu cuốn qua ống nối chảy về thùng Khi để tay điềukhiểntự

do,contrượtvansẽchuyểnđộngvềvịtrígiữbanđầunhờlực lòxo2

Giữ

Nâng

Hình3.5.Vanđiều khiển

Trang 11

a b c)

Hình 3.6 làmột dạng khác của vanđiều khiển,bơm dầuhút dầutừthùng chứa,đẩydầucó áp suất cao qua van bi một chiều và van điều khiển Lúc này trục trượt van điều khiểnđóng kín với rãnh dầu hồi, nên dầu cao áp từ van điều khiển theo đường ống đến khoảngtrống phía dưới đẩy piston đi lên để nâng thùng xe nghiêng đi một góc nào đó để đổ hàng.(hình3.6a)

Khi cần thiết phải ngừng nâng và định vị thùng xe ở vị trí nâng lúc này bơm dầu

chạykhông tải do được ngắt truyền động, trục trượt van điều khiển vẫn đóng kín rãnh dầu hồivàvanbimộtchiềuđượcđónglại,dầutrong

xilanhđượcgiữnguyênnênthùngxedừngởvịtríđãnâng.(hình3.6b)

Muốn hạ thùng xe, trục trượt van điều khiển mở rãnh hồi dầu e Do tác dụng trọng

lượngcủa thùng xe, piston bị đẩy xuống dưới và ép dầu trong khoang dưới piston theo đườngống về van điều khiển và qua đường hồi dầu trở về thùng chứa Do tiết diện lưu thông củavanđiềukhiểnnhỏnêntạorasức cảnlàmthùngxehạxuốngtừ từ.(hình3.6c)

Trong trường hợp áp lực dầu trong hệ thống vượt quá giá trị quy định, van an toàn (2) mởchodầuthoátvềthùngchứa

Trang 12

a) Nângthùng; b)Giữthùng; c) Hạthùng1.Lò xovan antoàn; a.Đườngdẫn dầuhồi;

3.Vỏvan điềuk h i ể n ; c.Đườngdầuđến xilanhlực;

4.Trụctrượt vanđiều khiển; d.Đường dầutừbơmvào van;

Trang 13

Hình3.7 Xylanhthủy lực

1 Đầunối2 P h ố t làm kín3 Vỏxylanh4.Piston5 Đường dầuvào6.Đaiốchãm7 Cầnđẩy

4 Nguyênlýlàmvi c ệm

Nguyênlý làmviệccủahệthống kíchnângthủylực đặtởđầuthùng hàng

Cơngc u ấu bennângth yl c: ủa ực

Trang 19

Sơngđ c c u ồ cơcấu ơng ấu bennângth y ủa l c: ực

Trang 20

Khi muốn nâng thùng:Tay điều khiển mở tắt bơm (6a) gạt tay gạt khí

nénđến vị trí 2 nối đường khí vào bộ trích công suất từ hộp số qua bơm (2) làmbơm quay hút dầu từ thùng dầu đưa dầu có áp cao đi qua van 1 chiều Đồngthời van điều khiển cụm van phân phối (6b) ta gạt tay điều khiển sang

vị trí 1nối thông đường khí nén đi qua van giới hạn(5) ở vị trí 1 và đi tới đẩy contrượt của van phân phối(3) sang vị trí 3 nối thông đường dầy từ bơm tới phầndưới củapistonxilanh kíchnângthùnglên.

Trang 21

Khixilanhnângđến1độcaotốiđa:xilanhnghiênđimộtgócchạmvàocầnđẩycủavangi

ớihạnchuyểntừvịtrínốithôngvanđiềukhiển6avớicụmvanphânphối(3)vàgiữchothùn ghàngđứngyên.

Khi giữ thùng hàng ở một vị trí nào đó :Van điều khiển đóng đường

dầunốivớikhoangdướipiston,contrượtcụmvanphânphốiởvịtrí2,lượngdầutrong khoang dưới không đổi, bơm chạy không tải, thùng hàng được giữnguyên ởmộtvị trí.

Trang 22

Khi muốn hạ thùng:Van điều khiển bơm (6a) chuyển tay gạt sang vị trí

1ngắtđườngtruyềntríchcôngsuấtcủasangbơm,bơmngừnghoạtđộng.Đồngtời van điều khiển (3) điều khiển cụm van phân phối gạt tay gạt sang vị trí 3nối thông đường khí nén đến cụm van

Trang 23

Lậtthùng vềphíasau

Loạilậtthùngsangbênsườn:Thườngdùngđểvậntải sảnphẩmnôngnghiệp,có

thểchởvật liệuxâydựng,xenàysử

dụngkíchnângđặtởgiữathùng,khảnăngtrúthànglinhhoạttùythuộcđiềukiện,vìxecóthểđổnghiênvềhaihaybaphía

Trang 24

Lậtthùng sang bênsườn

Loạinângthùnglêncaorồimớilật:Khảnăngchởhànglàkhônglớn,tuynhiênđemlạihiệuqu

ảcaokhitrúthàngvàobểchứa,vào toa xe đườngsắt

Trang 25

Nângthùnglên caorồimớilật

5.2 Ph ương ánnângthùng ng

5.2.1 Lo i ại bống nângtríxylanhth y l c ủa ực đ t ặt tr c ực ti p ết v i ớng thùng

Sử dụng xylanh thủy lực đặt ở đầu thùng :Ưu điểm của phương pháp này là kíchthước

nhỏ gọn, kết cấu đơn giản, ít chi tiết nên dễ chế tạo, rẻ tiền Nhược điểm là tuổi thọxylanh thấp, khả năng chịu tải và độ cứng vững của hệ thống kém, thể tích thùng hànggiảm

Hệthốngnânghạdùng xylanhthủylực đặtởđầuthùng

Sử dụng xylanh thủy lực đặt ở giữa thùng :Ưu điểm của phương pháp này là kíchthước

nhỏ gọn, kết cấu đơn giản, ít chi tiết nên dễ chế tạo, rẻ tiền, so với phương ánxylanh đặt

ở đầu thùng thì không gian lắp đặt được thu hẹp, kết cấu nhỏ gọn, độ cứngvững cao hơn, hành trình nâng ngắn hơn Nhược điểm là tuổi thọ xylanh thấp, yêu cầu lựcnânglớn

Trang 26

Hệthốngnânghạdùng xylanhthủylựcđặtởgiữathùng

5.2 2.Loạibốtrí xylanhthủylực kếthợpvớigiàn nâng:

Cách bốtrí thứnhất :Ưu điểm của phương pháp này là kết cấu vững chắc, khả năngchịu

tải lớn, xy lanh tuổi thọ cao Nhược điểm là chế tạo khó khăn, lắp đặt phức tạp,

Trang 27

Bốtrí2hệ thống nâng hạxylanhthủylựckết hợpvới giànnâng

Trang 28

vào đổ hàng sau đó tiến ra hoặc vừa đổ vừa di chuyển, xe có tính ổn định cao khi đổ hàng.Nhượcđiểmcủaphươngánnàylàtốnnhiềuthờigianđổvìtiếtdiệnbé.

-Phươngán nâng thùng:Chọnphươngánbốtríthứnhấtxylanhthủylựckếthợp

giàn nâng (giàn chữ A nối trực tiếp với thùng) bởi nó ưu điểm là kích thước nhỏ gọn, kếtcấu đơn giản, ít chi tiết nên dễ chế tạo, rẻ tiền, so với phương án xylanh đặt ở đầu thùngthì không gian lắp đặt được thu hẹp, kết cấu nhỏ gọn, độ cứng vững cao hơn, hành

Kíchthước thùngxeben phảituânthủtheo quyđịnh củaQuy chuẩnkỹthuậtquốcgia

QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn

kỹthuậtvàbảovệmôitrườngđốivớiôtô”

Quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩnkỹthuậtquốc gia vềchấtlượng an toàn kỹthuật đốivới rơ moóc và sơ mi rơ moóc” :Quy định chung về kích thước cho phép lớn nhất thì chiều rộng thùng xe không

sànvàkhungxươngbằngphươngpháphànhồquangđiện

Hệthốngkhungthùng hàngđượcđặt trênsànthùng.Kếtcấukhungxươngthùng

đượccấutạobởicácthanhthépU120x60x5vàU100x60x5;liên kếtkhungxươngthùngbằng hàn.Thành sau có cơ cấu tự động mở khi trút hàng kiểu cơ khí Toàn bộ bên trongcác cánh thành thùng hàng được bọc 1lớp tôn dày 5mm liên kết với khung xương thùngbằngphươngpháphàn

Kếtcấuthùnghàngnhưtrongbảnvẽ:

Trang 29

6.3 Gi i ớng thi u ệm khungphụcđích

Kết cấu của khung phụ gồm các dầm dọc và các dầm ngang, được liên kết với

nhaubằngphươngpháphàn

Khung phụ được chế tạo từ thép C45 bao gồm: 02 dầm dọc được chế tạo từ

thépU160x58x5 , 02 dầm dọc được chế tạo từ thép U150x58x6 , 04 dầm ngang được chế tạotừ thép U dập , 01 dầm ngang lắp thùng dầu thủy lực , dầm dọc và dầm ngang được

liếtkếtvớinhaubằngphươngpháphàn

Trang 30

Các giá chốt quay thùng và xy lanh thủy lực được hàn vào khung phụ Kết cấu khungphụnhư trongbảnvẽ:

Bảnvẽkhungphụ

6.4 Gi i ớng thi u ệm h th ng ệm ống nâng nânghại

Thùng tự đổ được nâng lên và trút hàng ra phía sau nhờ hệ thống nâng hạ thủy lực kếtcấugồm:01xylanhthủylực kếthợpvớigiàn nâng(Hình1.19)

XylanhthủylựcnhãnhiệuKRM183cóđườngkínhtronglà180mm,hànhtrìnhlàmviệc832mm

Kết cấu giàn nâng gồm các thanh liên kết với nhau thông qua các chốt Ø 40 và đượclàmbằngthép45

Bơm thủy lực nhãn hiệu KP-1405A , bộ trích công suất , trục các đăng dẫn động bơmthủylực , bìnhdầuthủylực được thiếtkếvàlắpđặttheoben

Trang 31

Sơđồhệthốngnânghạ

6.5 Gi i thi u ớng ệm xecơngsở

Hiệnnay,trênthịtrườngcórấtnhiềuloạixebenđượcnhậpkhẩunguyênchiếcvào

Trang 32

Việt Nam Chất lượng của các xe này tốt, thuận lợi sử dụng nhưng giá thành lại khá cao.Do vậy, nhiều doanh nghiệp trong nước đã lựa chọn phương pháp sản xuất lắp ráp

xe bendựa trên việc sử dụng xe sat xi nhập khẩu nguyên chiếc và các thiết bị chuyên dùng Điềunày không chỉ làm giảm giá thành sản phẩm

mà còn tận dụng được nguyên vật liệu, nhâncông trong nước, đồng thời vẫn đáp ứng được chất lượng sử dụng tương đương với

xenhậpkhẩunguyênchiếc

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại xe sat xi của các hãng như Huyndai,DongFeng,Kamaz… có thể đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật để thiết kế xe ben Nhưng trongbảnthiếtkếnày,emchọnxecơsởlà satxixeHINOFC2AG1A-DXXAEcủahãngHINO

Tổngquanxecơsở

Trang 34

30

Trang 35

31

Trang 37

Ch ương ng 2 TÍNH TOÁN THI T K XE T I T Đ HINO ẾT KẾ XE TẢI TỰ ĐỔ HINO ẾT KẾ XE TẢI TỰ ĐỔ HINO ẢI Ự ỔNG

FC2AG1A-DXXAE

1 Tínhtoáncáckh i ống nâng l ượngvà ngvà phânb kh i ống nâng ống nâng l ượngvà ng

1.1 Tínhtoánkh i ống nâng l ượngvà ng

ÔtôsátxiHINO FC2AG1A-DXXAEcótổngtrọnglượng

khiđầytảilà11000(kG),trọnglượngbảnthâncủaxelà6369(kG)

Ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa, vật liệu và phải đổ hàng được nên phải lắp thêmcácchitiếtnhư :thùnghàng,khungphụ, hệthốngnânghạ,ràochắn,chitiếtphụ,…cótrọnglượngkhoảng3009(kG)

Khốilượnghàngchuyênchở:Ghh=4436kgKhốilư

ợngtoànbộcủaôtô :G = 11000kg

Trang 38

1.1.2.Xácđ nh ịnh kh i ống nâng l ượngvà phânb lên ng ống nâng cáctr cc aô ụcđích ủa tô

Ta có sơ đồ phân bố trọng lượng của cụm thùng hàng , kíp lái, bảo hiểm, chắn bùn,hệthốngnânghạnhư bêndưới:

Sơđồphânbốkhốilượnglêncáctrụccủaôtô

Trọng lượng phân bố trên cầu trước của ô tô thiết

kế:Trọng lượng bản thân ôtô sát xi phân bố lên cầu

trước : Gsx1Trọnglượngthùnghàngphânbốlêncầutrước:Gth1

Trọng lượng khung phụ phân bố lên cầu trước :

Gp1Trọnglượng bảohiểmphânbốlêncầutrước:Gbh1

Trọng lượng hệ thống nâng hạ phân bố lên cầu trước :

Gnh1Trọng lượng bản thân ôtô thiết kế phân bố lên cầu

Trang 39

2 Tínhtoạiđộitr ngtâm ọng ôtô

Vị trí trọng tâm của ô tô ảnh hưởng nhiều đến tính ổn định của ô tô và nó được

đặctrưngbằngbathôngsốsau:

a-khoảngcáchtừtrọngtâmđếntrục

trướctheophươngnằmngang.b-khoảng cáchtừtrọngtâmđếntrụcsautheophươngnằm ngang

hg-chiềucaotrọng tâm,tứclà chiều caotừtrọngtâmđếnmặtđường

Vìvậytacầnxácđịnhtọađộtrọngtâmôtôtheochiềudọc,ngang,caongaycảkhikhông tải và đầytải Để xác định được tọa độ trọng tâm theo ba chiều (ngang, dọc, cao) tacần biết tọa độ trọng tâm của các cụm chi tiết, tải trọng của người, của thùng hàng, hànghóa…

2.1 Xácđ nh ịnh t a ọng độitr ng ọng tâmkhikhôngt i ải.

2.1.1 Toạiđ tr ng ội ọng tâmôtôtheochi ud c ều ọng

Khoảngcáchtừtrọngtâmôtôđếntâmcầu trước:

a=(Z2 L)/G

Khoảngcáchtừtrọngtâmôtôđến tâmcầu sau:

b=L–a

2.1.2 Toạiđ tr ng ội ọng tâmôtôtheochi ucao ều

Căn cứ vào giá trị các thành phần khối lượng và tọa độ trọng tâm của chúng, ta

Trang 40

2.2 Xácđ nh ịnh t a ọng độitr ng ọng tâmkhiđ y ầy t i ải.

2.2.1 Toạiđ tr ng ội ọng tâmôtôtheochi ud c ều ọng

Khoảngcáchtừtrọngtâmôtôđếntâmcầu trước:

a=(Z2 L)/G

Khoảngcáchtừtrọngtâmôtôđến tâmcầu sau:

b=L–a

2.2.2Toạiđộitr ng ọng tâmôtôtheochi ucao ều

Căn cứ vào giá trị các thành phần khối lượng và tọa độ trọng tâm của chúng, ta xácđịnhchiềucaotrọngtâmcủaôtôtheocôngthức:

hkl – Chiều cao trọng tâm kíp lái :

hklGkl - Khối lượng kíp lái(03 người):

GklGhh-Khốilượnghàng

chuyênchở:GhhG–

Khốilượngôtôkhôngtải:G

Trang 41

G0–Khối lượngôtôđầytải:G0

Trang 42

3 Tính n ổ đ nh ịnh c a ủa xeô tô

Ổn định là một tính chất rất quan trọng của ô tô Ô tô có độ ổn định càng cao thì khảnăngantoàncàngcao

Độổnđịnhchuyển độngcủaôtô đượcđánhgiábằngkhảnăngđảmbảochoxekhông

bị trượt hoặc lật khi chuyển động trên đường dốc, đường nghiêng ngang hoặc khi xe quayvòng

Xétbàitoán ổnđịnhtronghaitrườnghợp: khixekhông tảivàđầytải

Trang 43

Trườnghợp ôtôkhi xuốngdốc

Tương tự các giả thuyết khi ôtô lên dốc, khi ô tô xuống dốc với tốc độ nhỏ thì taxemnhư lực quán tính Pj, lực cản gió Pω, lực cản ma sát Pf rất nhỏ xem như bằng không.Pj=0,Pω=0,Pf=0

Theo tài liệu ta xác định được góc dốc giới hạn khi xe quay đầu xuống dốc bị lật,khixexuốngdốc tâm lậtlàtâmO1nêntacó:

Ngày đăng: 18/11/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w