- Nhân tố quyết định sự biến động số lượng có thể khác nhau tuỳ từng quần thể và tuỳ từng giai đoạn trong chu kỳ sống sâu bọ thì nhiệt độ có vai trò quyết định, với các loài chim thì nhâ[r]
Trang 1Hướng dẫn giải một số dạng bài tập di truyền theo các quy luật của Men đen
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Những kiến thức lí thuyết cơ bản
- Những kiến thức cơ bản áp dụng khi giải bài tập nằm trong chương 1: các thí nghiệm củaMen đen - sinh học 9:
* Các quy luật của Men đen:
1 Quy luật phân li
a Nội dung
- Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về
1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
b Cơ sở tế bào học của quy luật
- Trong tế bào sinh dưỡng các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng nên các gen cũng tồn tạithành từng cặp
- Khi giảm phân, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng nên chỉ chứa 1 gen trongcặp a len tương ứng
c Điều kiện nghiệm đúng
- Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra
2 Phép lai phân tích
a Nội dung
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cáthể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen đồng hợp (thuần chủng), nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tínhtrạng trội đó có kiểu gen dị hợp (không thuần chủng)
b Mục đích
- Nhằm kiểm tra kiểu gen của cá thể đem lai và kiểm tra độ thuần chủng của giống
c Các tỷ lệ phân tính thường gặp trong lai phân tích:
Số cặp gen dị hợp Tỷ lệ con lai phân tích
b Cơ sở tế bào học của quy luật
- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưađến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền(cặp gen)
c Điều kiện nghiệm đúng
Trang 2- Các cặp nhân tố di truyền nằm trên các cặp NST khác nhau
- Các cặp NST phân li ngẫu nhiên (độc lập) trong quá trình giảm phân
số tổ hợpF2
số kiểugen F2
số kiểuhình F2
tỷ lệ kiểugen F2
tỷ lệ kiểuhình F2
2n
4
42
43
4n
3
32
33
3n
2
22
23
2n
1: 2: 1(1: 2: 1)2(1: 2: 1)3
(1: 2: 1)n
3: 1(3: 1)2(3: 1)3
(3: 1)n
II Phương pháp giải bài tập
1 Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen
a Trường hợp 1:
Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Men đen: Mỗi tính trạng do 1gen quy định; mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắcthể tương đồng khác nhau (đối với lai hai hay nhiều tính trạng)
b Trường hợp 2:
Nếu đề bài đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con
- Khi lai 1 cặp tính trạng (do 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau:100% (đồng tính); 1: 1; 3 : 1; 2: 1 (tỷ lệ của gen gây chết); 1: 2: 1 (tỷ lệ của di truyền trunggian)
- Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau:
(1: 1)n ; (3 : 1)n; (1: 2: 1)n
c Trường hợp 3
Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó
ở con lai
- Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼
- Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 6,25 %(hoặc 1/16); khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được
số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỷ lệ bằng nhau và bằng hoặc là ước số của 25%
2 Cách giải bài tập thuộc quy luật Men- đen
- Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Quy ước gen: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn( có thể không có bước này nếunhư bài đã cho)
Bước 2: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ
Trang 3Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yêu cầu khác của đềbài.
III Một số dạng bài tập di truyền thường gặp
1 Bài tập về: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử
Phương pháp giải:
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử
- Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta kẻ sơ đồ phân nhánh.Cặp gen dị hợp có 2nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Hãy xác định số loại giao tử và kiểu gen giao tử của các cơ thể sau:
a Cơ thể có kiểu gen AaBbDd
b Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE
c Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe
A D
b d D
a d
d
- Kiểu gen của 8 loại giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd
b Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE có 2cặp gen dị hợp là Aa và Dd nên sẽ có số loại giao tử là
- Kiểu gen của 4 loại giao tử là: AbDE, AbdE, abDE, abdE
c Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe có 3 cặp gen dị hợp là Aa, Bb và Ee nên có số loại giao
tử là 23= 8 loại giao tử
Trang 48 loại giao tử đó là:
E
B d e
b d E
e
- Kiểu gen của 8 loại giao tử là: ABdE , ABde, AbdE, Abde, aBdE, aBde, abdE, abde
Bài tập 2: Cơ thể AABbDdee giảm phân sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? loại giao tử mang gen ABde
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Cơ thể AABbDdee có 2 cặp gen dị hợp nên sẽ cho số loại giao tử là 22 = 4 loại
- Khi cơ thể có 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ = ¼ =25%
-> loại giao tử mang kiểu gen ABde chiếm tỉ lệ là 25%
2 Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng
Dạng 1: Xác định kết quả ở F 1, F 2
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Ở F1 100% quả tròn ⇒ quả tròn trội so với quả bầu dục
Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định quả tròn,
Gen a quy định quả bầu dục
Bước 3: Vì F1 đồng tính Pt/c, có các KG đồng hợp (AA và aa)
Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2:
Pt/c: ♂ AA (quả tròn) ♀ aa (quả bầu dục)
GP: A a
Trang 5Bài 2: Ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn Tiếptục cho các cây F1 lai với nhau
a Xác định kết quả thu được ở F2
b Lấy các cây thu được ở F2 tự thụ phấn với nhau Xác định kết quả ở F3
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Ở F1 100% quả tròn ⇒ quả tròn trội so với quả bầu dục
Bước 2: Quy ước gen: Gen B quy định quả tròn,
Gen b quy định quả bầu dục
Bước 3: Vì F1 đồng tính Pt/c, có các KG đồng hợp (BB và bb)
Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2:
Pt/c: ♂ BB (quả tròn) ♀ bb (quả bầu dục)
Trang 6Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 100% bb
- Tỉ lệ kiểu hình: 100% quả bầu dục
Bài tập 3: Cho hai nòi chuột thuần chủng lông dài và lông ngắn giao phối với nhau , F1 thuđược toàn chuột lông dài
a Xác định kiểu gen F1
b Đem chuột lai F1 giao phối với chuột lông ngắn Xác định tỉ lệ phân tính ở F2
Hướng dẫn giải:
a 100% chuột lông dài
b 50% chuột lông dài : 50 % chuột lông ngắn
Dạng 2: Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu)
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f) Cặp gen này
nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận tay phải, con gái của
họ thuận tay trái Biết không có đột biến xảy ra
Xác định kiểu gen của bố mẹ
Hướng dẫn giải:
- Xác định kiểu gen
Bố : thuận tay phải( F -)
Mẹ : thuận tay phải( F -) Con gái của họ thuận tay trái là tính trạng lặn có kiểu gen ff trong
đó 1 gen f nhận từ bố và 1 gen f nhận từ mẹ
Trang 7- Vậy bố và của mẹ có kiểu gen dị hợp Ff.
- SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải) ♂ Ff (thuận tay phải)
Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff
- Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái
Bài tập 2: Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Đem lai mèo đực với 3
mèo cái có kiểu gen khác nhau:
- Với mèo cái thứ nhất(A) lông dài thì được mèo con lông ngắn
- Với mèo cái thứ hai (B) lông ngắn thì được mèo con lông ngắn
- Với mèo cái thứ ba (C) lông ngắn thì được mèo con lông dài
a Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C
b.Viết sơ đồ lai minh họa
Hướng dẫn giải:
a Xác định kiểu gen của mèo đực và 3 mèo cái A, B, C
- Ở mèo tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Quy ước: Gen A quy định lông ngắn
Gen a quy định lông dài
- Biện luận tìm kiểu gen:
Mèo♀ (A) lông dài có kiểu gen aa mèo con lông ngắn ( A-)
Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen A- mèo con lông ngắn ( A-)
Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen A- mèo con lông dài( a a)
- Xác định kiểu gen:
+ Mèo ♂ có kiểu gen và kiểu hình chưa biết( - - )
+ Mèo♀ (A) lông dài là tính trạng lặn có kiểu gen aa mèo con lông ngắn nhận 1 gen a củamèo mẹ 1(- a ) , và nó có kiểu hình lông ngắn nó nhận của mèo ♂ gen A
+ Mèo♀ (B) lông ngắn có kiểu gen (AA, A a) mèo con lông ngắn (AA, Aa) sẽ nhận 1 gen A
từ ♂ hoặc mèo Mèo♀ (B) Khả năng kiểu gen mèo ♀ (B) lông ngắn là A A hoặc A a (vì ♂ cókiểu gen A a)
+ Mèo♀ (C) lông ngắn có kiểu gen ( A- ) mèo con lông dài( a a)==>mèo con sẽ nhận 1 gen a
từ ♂ và 1 gen a từ mèo ♀ (C) =>kiểu gen của mèo ♂( A a) và mèo mèo♀ (C) là (A a)
b.Viết sơ đồ lai minh họa
* Sơ đồ 1 :
P: ♀ (A) lông dài (a a) ♂ lông ngắn (A a)
GP: a 1A : 1a
F1: 1A a : 1aa
Trang 8Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A a : 1aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 50% lông ngắn: 50% lông dài
Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1A A : 2Aa :1a a
- Tỉ lệ kiểu hình: 75 % lông ngắn : 25% lông dài
Bài tập 3: Ở người mắt nâu(B) mắt xanh (b) Trong một gia đình bố mắt nâu, mẹ mắt xanh có
2 người con: Con trai mắt nâu và con gái mắt xanh
Xác định kiểu gen của gia đình trên
Hướng dẫn giải:
Bố ( Bb), Mẹ ( bb) , con trai( Bb) , con gái( bb)
Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào tỷ lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường Cho giao phối giữa 2
chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng
a Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải:
a
- Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1
Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng trội hoàn toàn
so với tính trạng lông thẳng
- Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng
- F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 =>
P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa (lông xù)
- Sơ đồ lai minh họa:
Trang 9P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa : Aa: aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng
b
- Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x AA (lông xù)
F1: AA+ KG: 100% AA+ KH: 100% lông xù
- Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa+ KG: 1AA : 1Aa+ KH: 100% lông xù
- Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa : Aa : aa+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa+ KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng
Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục.
a Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố ,mẹ phải có kiểu gen như thếnào?
Hướng dẫn giải:
a Xác định kết quả ở F1
- Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả dài( bài ra)
- Quy ước: gen T - quả tròn
gen t - quả bầu dục
- Xác định kiểu gen: Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1: 1 đây là tỉ lệ cảu phép lai phân tích =>Kiểu gen của bố dị hợp và mẹ đồng hợp lặn hoặc ngược lại)
Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt
- Tỉ lệ kiểu hình: 5 0% quả tròn : 50% quả bầu dục
Trang 10Bài tập 3 : Đem thụ phấn 2 thứ lúa hạt tròn và hạt dài với nhau, ở F1 thu được 100% lúa hạttròn và F2 thu được 768 cây lúa hạt tròn và 250 cây lúa hạt dài.
a Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Làm thế nào để xác định được lúa hạt tròn thuần chủng hay không ?
Học sinh tự giải :
a A A x a a b Lai phân tích
Dạng 4 : Bài toán tạp giao
Bài tập 1 : Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng hạt xanh Khi
cho cây hạt vàng lai với cây hạt xanh được F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hạt vàng : 1 cây hạtxanh Sau đó cho các cây F1 tạp giao với nhau thì kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở F2 sẽ nhưthế nào ? Biết rằng gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường (Đề thi HSG Tỉnh
2005 - 2006)
Hướng dẫn giải:
- Qui ước: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh
- F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân tích suy racây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa
- Sơ đồ lai:
P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh)
G A , a a
F1 KG: 1Aa : 1aa
KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
- Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau:
Phép lai 1 Aa x Aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
Phép lai 2 Aa x aa (chiếm 2/4 tổng số phép lai )
Phép lai 3 aa x aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
- Kết quả F2 :
Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa)
F2 : KG: 1/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa
KH: 3/16 cây hạt vàng : 1/16 cây hạt xanh
Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa)
F2 : KG: 2/4(1/2 Aa : 1/2 aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa
KH: 1/2 cây hạt vàng : 1/2 cây hạt xanh
Phép lai 3: 1/4 (aa x aa)
F2 : KG: 1/4 aa
KH: 100% cây hạt xanh
> Tỉ lệ chung ở F2 : KG: 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa
KH: 7 cây hạt vàng : 9 cây hạt xanh
Bài 2: Ở đậu Hà lan, gen A trội hoàn toàn quy định hạt màu vàng, gen lặn a quy định hạt màu
xanh Cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh để được F1, tiếp tục lấy hạt của cây F1 đem gieo để được cây F2 Biết không xảy ra đột biến
Trang 11a) Hãy xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2
Hướng dẫn giải:
a) Xác định tỉ lệ màu hạt của các cây thế hệ F1 và cây thế hệ F2
- Hạt của cây ở thế hệ P (thế hệ F1): Toàn hạt màu vàng ⇒ Cây hạt màu vàng có KG AA, cây hạt xanh có KG aa, hạt thu được có KG dị hợp (Aa) sẽ thành cây F1
- Cây F1 tự thụ phấn: F1: Aa Aa → 1/4 AA: 2/4 Aa : 1/4 aa
Hạt của cây F1 (là thế hệ F2 ) có 2 loại màu, tỉ lệ 3/4vàng : 1/4 xanh, sẽ thành cây F2
- Các cây F2 qua tự thụ phấn:
Cây AA cho: 1/4 (AA AA ) = 1/4 AA
Cây Aa cho: 1/2 (Aa Aa) = 1/8 AA : 1/4 Aa : 1/8 aa
Cây aa cho: 1/4 (aa aa) = 1/4 aa
Hạt của các cây F2 (là thế hệ F3 ) có TLKG : 3/8 AA : 2/8 Aa : 3/8 aa
TLKH : 5 màu vàng: 3 màu xanh
Bài 3: Ở cà chua quả tròn ( A) trội hoàn toàn so với quả dài (a) Khi lai cà chua quả tròn với nhau, F1 được toàn cà chua quả tròn Cho F1 giao phấn với nhau, F2 xuất hiện có cả cà chua quả tròn và quả dài Lập sơ đồ lai từ P đến F2
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra F2 có cả cà chua quả tròn và quả dài Chứng tỏ P không thuần chủng
Vậy P có kiểu gen là:
a Lập sơ đồ lai nói trên
b Nếu tiếp tục cho ruồi cánh dài F1 lai phân tích Kết quả sẽ như thế nào?
Bài 2: Ở đậu Hà lan, gọi gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt
màu xanh Cho cây đậu Hà lan dị hợp (Aa) tự thụ phấn để được F1 Dùng các cây hạt xanh F1làm bố lai với các cây hạt vàng F1 làm mẹ để được F2 Hãy lập sơ đồ lai và xác định kết quảchung (theo lí thuyết) thu được ở F1và ở F2 qua các phép lai Phép lai giữa các cây F1 nói trên
có thể gọi là phép lai gì? (Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 - 2009)
Bài 3: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen qui định Đem gieo các hạt đậu HàLan màu vàng thu được các cây (P) Cho các cây (P) tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ con thuđược: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh Tính theo lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như
Trang 12thế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu
sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 - 2013)
Bài 4: Ở ruồi giấm gen xác định chiều dài lông tơ: alen trội A và alen a cho lông rất ngắn Laimột ruồi đực (lông dài) với ruồi cái lông ngắn Ở F1 có 850 cá thể thì 418 cá thể có kiểu lôngdài và 432 cá thể có kiểu hình lông ngắn
a Ruồi đực cha có kiểu gen như thế nào ?
3 Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng
Dạng 1: Xác định kết quả ở F 1, F 2
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
Gen b lông dài
- Xác định kiểu gen: Vì F1 đồng tính=> P thuần chủng
Chuột ♀ lông đen, dài có kiểu gen ( AAbb)
Chuột ♂ lông trắng, ngắn có kiểu gen (aaBB)
- Viết sơ đồ lai và kết quả
Trang 13AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả:
Tỷ lệ kiểu gen Tỷ lệ kiểu hình
1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb 9 A – B -
- Sơ đồ lai: PB: F1 AaBb (lông đen, ngắn) aabb (lông trắng, dài)
GP❑B: (1/4AB:1/4Ab:1/4aB:1/4ab) 1 ab
F2: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
Kết quả: TLKG: 1/4 AaBb : 1/4 Aabb : 1/4 aaBb : 1/4 aabb
TLKH: 25% đen, ngắn: 25% đen, dài: 25% trắng, ngắn: 25% trắng, dài
Bài tập 2: Đem giao phối chuột đen, lông xù với chuột trắng , lông trơn ở F1 thu được 100%chuột lông đen , xù Sau đó lấy chuột thu được ở F1 giao phối với chuột lông trắng, trơn
a Xác định kết quả thu được ở F2
b Nếu giao phối chuột trắng, xù có kiểu gen dị hợp với chuột đen, xù của F1 thì F2 sẽ thuđược kết quả như thế nào?
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn của đời con hoặc cháu)
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Trang 14Bài tập 1: Ở người, nhóm máu O (a a) , máu A (A A; A a) Máu B(A’A’; A’a) nhóm máu
B(AA’), thuận tay phải gen (B) , thuận tay trái gen(b) Trong một gia đình bố có nhóm máu A,thuận tay trái, mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có 2 người con: con trai có nhóm máu AB,thuận tay trái và con gái có nhóm máu O thuận tay phải
a Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình
b Người con trai lớn lên lấy vợ có nhóm máu O, thuận tay phải; con gái của họ nhóm máu B,thuận tay phải Xác định kiểu gen vợ của người con trai và bé gái con của họ
Hướng dẫn giải
a Xác định kiểu gen của các thành viên trong gia đình
- Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (A- bb)
- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’- B -)
- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb) Trong cặp gen bb thì 1 gen bnhận từ bố và 1 gen b nhận từ mẹ
- Con gái có nhóm máu O thuận tay phải có kiểu gen (a aB-) Trong cặp gen a a thì 1 gen anhận từ bố và 1 gen a nhận từ mẹ
Vậy - Bố có nhóm máu A, thuận tay trái có kiểu gen (Aa bb)
- Mẹ có nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen(A’aB b)
- Viết sơ đồ lai và kết quả
Sơ đồ lai:
♀ Máu B, thuận tay phải(A’aB b) x ♂ máu A, thuận tay trái (Aa bb)
Gp : A’B = A’b =aB = ab =25% Ab = ab
F1 :
♀
♂
A’B A’b aB ab
Ab AA’Bb AA’bb AaBb Aabb
ab A’aBb A’abb aaBb aabb
Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình
1 AA’Bb 1 con nhóm máu AB thuận tay phải
1 AA’bb 1 con nhóm máu AB thuận tay trái
1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải
1 Aabb 1 con nhóm máu A thuận tay trái
1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải
1 A’abb 1 con nhóm máu B thuận tay trái
1 aaBb 1 con nhóm máu O thuận tay phải
1 aabb 1 con nhóm máu O thuận tay trái
b Xác định kiểu gen
- Con trai có nhóm máu AB, thuận tay trái có kiểu gen(AA’bb)
- Vợ có nhóm máu O, thuận tay phải có kiểu gen(aaB-)
Trang 15- Con gái của họ nhóm máu B, thuận tay phải có kiểu gen( A’- B- )nhận gen b từ bố và gen a từmẹ.
Vậy: - Bé gái có kiểu gen là( A’aBb)
- Vợ người con trai có kiểu gen aaBB hoặc aa Bb
Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình
1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải
1 Aabb 1 con nhóm máu A thuận tay trái
1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải
1 A’abb 1 con nhóm máu B thuận tay trái
- Sơ đồ lai 2:
♀ Máu O thuận tay phải(aaBB) x ♂ máu AB, thuận tay trái (AA’ bb)
Gp : aB Ab , A’b
F1 : 1 A aBb : 1 A’aBb
Kết quả: Tỉ lệ kiểu gen Tỉ lệ kiểu hình
1 AaBb 1 con nhóm máu A thuận tay phải
1 A’aBb 1 con nhóm máu B thuận tay phải
Bài tập 2: Ở một loài thực vật, hoa tìm (T) , hoa trắng (t) , hạt nâu(N), hạt vàng(n) Đem thụ
phấn cay có hoa tím, hạt nâu với cây có hoa trắng , hạt vàng Ở F1 thu được 50% cây hoa tím,hạt nâu và 50% cây hoa trắng, hạt vàng
a Xác định kiểu gen của P
b Đem lai cây hoa tím, hạt nâu dị hợp 2 cặp gen với cây hoa trắng , hạt nâu ở F1 Xác định kếtquả ở F2
Hướng dẫn giải:
a Xác định kiểu gen của P
- Xác định kiểu gen:
Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen(T- N- )
Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn)=> giao tử (tn) không ảnh hưởng đến kiểu hình F1 .Ở
F1 thu được
50% cây hoa tím, hạt nâu( T- N- )=> Cây hoa tím, hạt nâu cho giao tử (TN)
50% cây hoa trắng, hạt nâu(ttN-) => Cây trắng hạt nâu cho giao tử (tN)
Trang 16Vậy Cây hoa tím, hạt nâu có kiểu gen (TtNN)
Cây hoa trắng, hạt vàng có kiểu gen (ttnn0
Cây hoa tím, hạt nâu dị hợp hai cặp gen có kiểu gen TtNn
Cây hoa trắng, hạt nâu ở F1 ttNn
1 TtNN: 2 TtNn = 3 cây hoa tím, hạt nâu
1 ttNN: 2ttNn = 3 cây hoa trắng, hạt nâu
b Lấy một cây ở F2 giao phấn với cây quả vàng, bầu dục ở F3 thu được cây quả vàng, bầu dục
và cây quả đỏ, tròn Xác định kiểu gen cây F2
(Học sinh tự giải)
Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho)
B2: Quy ước gen
B3: Xác định kiểu gen( dựa vào tỉ lệ kiểu hình) Xét riêng từng cặp cặp tính trạng)
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Ở lúa , thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm rội hoàn toàn so với chín muộn.
Đem hai thứ lúa đều thân cao, chín sớm thụ phấn với nhau ở F1 thu được: 897 cây lúa thân cao, chínsớm: 299 cây lúa thân cao, chín muộn: 302 cây lúa thân thấp, chín sớm: 97 cây lúa thân thấp, chínmuộn
Trang 17a Xác định kiểu gen của bố mẹ.
b.Lấy cây thân thấp, chín sớm thụ phấn với cây thân cao , chín sớm ở P Xác định kết quả thu được
- Biện luận:
F1 xuất hiện tỉ lệ 3 cao: 1 thấp cao trội hoàn toàn so với thấp
Quy ước: Gen A quy định thân cao
Gen a quy định thân thấp
Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Aa x A a
F1 xuất hiện tỉ lệ 3 chín sớm: 1 chín muộn chín sớm trội hoàn toàn với chín muộn
Quy ước: Gen B quy định thân cao
Gen b quy định thân thấp
Tỉ lệ 3: 1 = 4 kiểu tổ hợp giao tử = 2 x 2 => p dị hợp có kiểu gen Bb x Bb
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả:
1AABB:2AaBB : 2AABb: 4AaBb 9 A – B -
9 đen, ngắn
3 đen, dài
1 aabb 1 aabb 1trắng, dài
Trang 18b Xác định kết quả
- Xác định kiểu gen:
Cây bố thân cao, chín sớm ( a aBB, a aBb)
Cây mẹ thân coa, chín sớm ở P: AaBb
Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 1 AaBb ; 1aaBB ; aaBb
Tỉ lệ kiểu hình: 2 Cao , chín sớm; 2 Thân thấp, chín sớm
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả:
Tỉ lệ kiểu gen: 1 AaBB; 2 AaBb ; 1A abb; 1aaBB ; 2 aaBb; 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình: 3 Thân Cao , chín sớm; 1 Thân cao, chín muộn;
3 Thân thấp, chín sớm; 1 Thân thấp, chín muộn
Bài tập 2: Cho biết ở một loài côn trùng, 2 cặp tính trạng về chiều cao chân và độ dài cánh do
gen nằm trên NST thường qui định và di truyền độc lập với nhau
Gen A: chân cao ; gen a: chân thấp
Gen B: cánh dài ; gen b: cánh ngắn
Người ta tiến hành 2 phép lai và thu được 2 kết quả khác nhau ở con lai F1 như sau:
Trang 19- Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1 :
+ Về chiều cao của chân :
Chancao
Chanthap = 37 , 5 %+12 , 5 % 37 , 5 %+12 , 5 % = 50 %50 % = 1 chân cao : 1 chân thấp
F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra phép lai ở P sẽ là :
P : Aa ( chân cao ) x aa ( chân thấp )
- Một cơ thể P mang kiểu gen AaBb ( chân cao, cánh dài )
- Một cơ thể còn lại mang kiểu gen aaBb ( chân thấp, cánh dài)
* Sơ đồ lai : (HS tự viết)
- Tỉ lệ kiểu hình ở F1 :
3 chân cao, cánh dài : 1 chân thấp, cánh dài
1 chân cao, cánh ngắn : 1 chân thấp, cánh ngắn
b) Phép lai 2:
Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1 :
+ Về chiều cao của chân :
Chancao
Chanthap = 25 %+ 25 %25 %+ 25 % = 50 %50 % = 1 chân cao : 1 chân thấp
F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra phép lai ở P sẽ là :
P : Aa (chân cao) x aa (chân thấp)
* Tổ hợp 2 tính trạng suy ra : Phép lai 2 cơ thể P là 1 trong 2 trường hợp sau :
P : AaBb x aabb ; P : Aabb x aaBb
Sơ đồ lai : (HS tự viết)
Bài tập 3: Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình với 6400 cây trong đó có 1200cây quả đỏ, hạt dài Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST khácnhau Đối lập với quả đỏ, hạt dài là quả vàng,hạt tròn
a Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai
b Tính số cây của các kiểu hình còn lại
Hướng dẫn giải :
a Xác định tính chất của tỉ lệ trên và viết sơ đồ lai
F2 có tỉ lệ 1200/ 6400 = 18,75% tương ứng với 3/ 16 Vậy F2 có 16 tổ hợp = 4 4♀ x 4♂
=> F1 dị hợp 2 cặp gen( A a Bb)
* Sơ đồ lai: F1 ♀ AaBb x ♂ AaBb
Gp : AB = Ab = aB = ab = 25% AB = Ab = aB = ab = 25%
F2 :
Trang 20♀
♂
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
b Tính số cây của các kiểu hình còn lại
* Nếu 3A- bb tương ứng với kiểu quả đỏ, hạt dài ta có quy ước gen
A: quả đỏ a: quả vàng
B : hạt tròn b: hạt dài
- Tỉ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là:
9 A – B - : Đỏ tròn tương ứng với 3600 cây
3 A - bb : Đỏ dài tương ứng với 1200 cây
3 aaB - : Vàng tròn tương ứng 1200 cây
1a abb : vàng dài tương ứng 400 cây
* Nếu 3 aaB- tương ứng với kiểu quả đỏ, hạt dài ta có quy ước gen
A: quả vàng a: quả đỏ
B : hạt dài b: hạt tròn
- Tỉ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là:
9 A – B - : Vàng dài tương ứng với 3600 cây
3 A - bb : Vàng tròn tương ứng với 1200 cây
3 aaB - : Đỏ dài tương ứng 1200 cây
1a abb : Đỏ tròn tương ứng 400 cây
Bài tập 4( Đề khảo sát HSG năm học 2009- 2010)
Khi lai hai giống thuần chủng của một loài thực được F1 Cho F1 tự thụ phấn với nhau , F2 thuđược 3202 cây trong đó có 1801 cây cao đỏ.Biết rằng các tính trạng tương ứng là cây thấp, quảvàng và di truyền độc lập
a Xác định kiểu gen và kiểu hình của P Viết sơ đồ lai từ P đến F2
b.Xác định số lượng kiểu hình còn lại của F2
(Họ sinh tự giải)
Trang 211 Nhận diện bài toán thuộc di truyền liên kết với giới tính
- Nếu gen nằm trên NST giới tính
- Tính trạng phân bố không đồng đều giữa cá thể đực và cá thể cái
1 GIảI thích và lập sơ đồ lai cho mỗi TH sau:
a Bố mẹ bình thường có đứa con trai bị mù màu
b Trong một đình có nửa số con trai và nửa số con gái mù màu, số còn lại không bị mù màu có
cả trai và gái
2 Bố mẹ không mù màu, sinh con gáI không mù màu và con trai bị mù màu Đứa con gáI lớnlên lấy chồng không bị mù màu thì có thể sinh ra đứa chấu bị mù màu không? Nếu có thì xácđịnh tỉ lệ % kiểu hình đó?
Giải:
1 GảI thích và sơ đồ lai:
a Con trai mù màu có kiểu gen XmY, nhận giao tử Xm từ mẹ và Y từ bố do đó mẹ có kiểu gen
b Con gáI mù màu, kiểu gen XmXm chứng tỏ bố và mẹ đều tạo ra giao tử Xm Nên KG của bố
là XmY Con trai bình thường có KG XMY chứng tỏ mẹ tạo ra giao tử XM suy ra mẹ có KG
KH nửa con gái bình thường và nửa con gái mù màu
nửa con trai bình thường và nửa con trai mù màu
2 Đứa con trai mù màu có KG XmY nên mẹ tạo giao tử Xm
Vậy mẹ không mù màu XMXm , bố không mù màu XMY
Sơ đồ lai: P mẹ bình thường x bố bình thường
XMXm XMY
GP XM , Xm XM , Y
F1 KG XMXM : XmY : XMY : XMXm
KH 2 con gái bình thường
1 con trai mù màu
1 con trai không mù màu
Vậy con gáI không mù màu có thẻ là XMXM, XMXm và xác xuất là 50%
- Nếu con gáI không mù màu XMXM lấy chồng không mù màu XMY
Sơ đồ lai: P mẹ bình thường x bố bình thường
XMXM XMY
GP XM XM , Y
F1 KG XMXM : XMY
KH đều không mù màu
- Nếu con gáI không mù màu XMXm lấy chồng không mù màu XMY
Sơ đồ lai: P mẹ bình thường x bố bình thường
Trang 221 Hãy viết các kiểu gen qui định các kiểu hình có thể có ở mèo đực và cáI GiảI thích tại sao
ở các cơ thể mào đực bình tường không thể có mầu lông tam thể
2 Mỡo cáI tam thể có thể tạo ra từ các cặp bố mẹ như thế nào? Lập sơ đồ lai minh hoạ
3 Trong một phép lai thu được một con mèo đực lông đen, một mèo đực lông hung, một mèocáI lông hung và một mèo cáI lông tam thểthì kiểu gen , kiểu hình của bố mẹ như thế nào?GiảI thích và lập sơ đồ lai
* Bài 3: ở người, hai gen lặn d gây bệnh teo cơ và m gây bệnh mù màu Hai gen trội D , M quiđịnh kiểu hình bình thường Các gen nằm trên NST giới tính X
1 Hãy viết các kiểu gen liên quan đến hai tính trạng trên có thể có ở người
2 Xác định kiểu gen và kiểu hình các con trong các trường hợp sau:
a Bố chỉ teo cơ, mẹ chỉ mù màu
b Mẹ mang cả 2 gen gây bệnh nhưng không biểu hiện bệnh, bố chỉ bị mù màu
3 Xác định kiểu gen và kiểu hình bố mẹ trong các trường hợp sau:
a Bố, mẹ đều binhd thường sinh đứa con trai bị cả hai
- Cơ chế: Có hiện tượng 6 kiểu gen tương ứng 4 kiểu hình vì gen này có 3 alen mà mối quan
hệ giữa các alen lại không như nhau:
+ IA trội hoàn toàn với IO
+ IB trội hoàn toàn với IO
+ IA, IB tương đương
+ IO là gen lặn
Như vậy IA, IB là đồng trội so với IO
II HIỆN TƯỢNG GEN GÂY CHẾT
- Gen gây chết là gen ảnh hưởng không thuận lợi đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
do vậy làm giảm sức sống hay gây chết cho cơ thể mang nó
- Có 3 nhóm:
+ Gen gây chết hoàn toàn: là gen làm chết hoàn toàn các các thể mang nó
+ Gen nửa gây chết: là gen làm chết nhiều hơn 50% nhưng ít hơn100% số thể đồng hợpmang nó
+ Gen giảm sống: là gen làm chết dưới 50% số thể đồng hợp mang nó
Tuy nhiên sự phân chia cũng mang tính qui ước vì một gen có thể gây chết hoàn toàn trongđiều kiện này nhưng klại là nửa gây chết trong điều kiện khác
- Tổ hợp gen gây chết có thể là đồng hợp trội hoặc đồng hợp lặn
VD: P Chép trần x Chép trần
Trang 23RÈN KĨ NĂNG GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ TỔ HỢP XÁC SUẤT
I MỘT SỐ KIẾN THỨC TOÁN HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XÁC SUẤT
Để giải được các bài toán về xác suất sinh học GV phải giảng giải cho HS hiểu về cáckiến thức liên quan đến xác suất như sau
1 Xác suất
Trong thực tế chúng ta thường gặp các hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên (biến cố) với cáckhả năng nhiều, ít khác nhau Toán học đã định lượng hóa khả năng này bằng cách gắn chomỗi biến cố một số dương nhỏ hơn hoặc bằng 1 được gọi là xác suất của biến cố đó
2 Quy tắc cộng xác suất
Quy tắc cộng xác suất được áp dụng khi các sự kiện không đồng thời xảy ra( xung khắc)
VD1: Lai đậu Hà Lan: P Aa(hạt vàng) x Aa(hạt vàng)
XS giao tử P: ( 1/2 A: 1/2 a) x (1/2 A: 1/2 a)
XS hạt vàng ở F1: 1/4AA + 2/4 Aa = 3/4
VD2: Trong qui luật di truyền trội không hoàn toàn P: hoa hồng x hoa hồng F1:1/4 đỏ:
2/4 hồng: 1/4 trắng Như vậy, xác suất để một bông hoa bất kỳ có màu đỏ hoặc hồng là 1/4 +
2/4 = 3/4
3 Quy tắc nhân xác suất
Quy tắc nhân xác suất được áp dụng với các sự kiện xảy ra độc lập nhau, nghĩa là sự xuấthiện của sự kiện này không phụ thuộc vào sự xuất hiện của sự kiện kia
VD1: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn(a) nằm trên NST thường quy định Bố, mẹ cùng
có KG Aa ( không bạch tạng), xác suất họ sinh con trai đầu lòng bị bệnh là bao nhiêu?
Giải:
- Xác suất sinh con trai là1/2 và xác suất bị bạch tạng (aa) là 1/4
- Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bạch tạng (aa) là: 1/2 x1/4= 1/8
VD2: Cho đậu hà lan hạt vàng thân cao dị hợp tự thụ phấn Xác suất gặp cây hạt vàng
thân thấp là bao nhiêu?
Vì 2 tính trạng này nằm trên 2 NST khác nhau nên hai tính trạng này di truyền độc lập.Tính trạng hạt vàng khi tự thụ phấn cho ra 3/4 hạt vàng: 1/4 hạt xanh Xác suất bắt gặp hạt
Trang 24vàng là 3/4 Tính trạng thân cao khi tự thụ phấn cho ra 3/4 thân cao: 1/4 thân thấp Xác suất bắtgặp thân thấp 1/4 Như vậy xác suất bắt gặp cây đậu hạt vàng thân thấp là 3/4 × 1/4 = 3/16
*Quy tắc nhân xác suất và cộng xác suất thường được áp dụng đồng thời
VD: Tính xác suất để một cặp vợ chồng có một con trai và một con gái?
Một cặp vợ chồng có 1 con trai và một con gái sẽ xảy ra 2 trường hợp ảnh hưởng qualại lẫn nhau
+ Con trai đầu lòng, con gái thứ hai Xác suất con trai đầu lòng là 1/2, con gái thứ 2 là 1/2 Xác suất sinh con trai đầu lòng và con gái thứ hai là 1/2 × 1/2 = 1/4
+ Con gái đầu lòng, con trai thứ hai Tương tự như trên xác suất là 1/2 × 1/2 = 1/4
Xác suất để cặp vợ chồng sinh con trai và con gái là 1/4 + 1/4 = 1/2
Như vậy sự hoán đổi hoặc con đầu là trai, con thứ hai là gái hoặc con đầu là gái con thứ hai làtrai là hai phép hoán vị (hay còn gọi là cách tổ hợp)
4 Phép hoán vị Phép hoán vị là cách sắp xếp thứ tự các yếu tố khác đi nhưng kết quả cuối
cùng không thay đổi
VD1: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặntrên NST thường qui định Một cặp vợ chồng dị
hợp về bệnh này có 3 người con, thì xác suất để một trong 3 người con bị bệnh (2 người còn lại là bình thường) là bao nhiêu?
Bố mẹ dị hợp nên các con sinh ra có 3/4 bình thường, 1/4 bệnh
Thực tế, đứa trẻ bị bệnh có thể là con đầu, con thứ hai hoặc con thứ 3 Như vậy có 3 cáchhoán vị khác nhau Xác suất để một đứa con của họ bị bệnh (B) và hai đứa bình thường (T) là:
* HD chung:
- Căn cứ vào đặc điểm di truyền của tính trạng đang xét Tìm KG của bố mẹ Nếu bài chưa chođặc điểm di truyền của TT cần biện luận để tìm
- Tính tỉ lệ (xác suất) của KH bài yêu cầu
- Nếu từ 2 TT trở lên cần xét đến mối quan hệ giữa các TT( PLĐL hay LKG) từ đó vận dụng
để tính được tỉ lệ KH cần tìm
1.VD minh họa :
Trang 25VD: Ở một người gen A quy định tóc quăn, trội hoàn toàn so với gen a quy định tóc thẳng , gen B quy định mắt đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định mắt nâu; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Xác định kiểu gen và kiểu hình của bố, mẹ để
a có thể sinh ra con có kiểu hình tóc quăn, mắt nâu với xác suất 25%?
b chắc chắn sinh ra con có tóc thẳng, mắt đen?
HDG
a KG và KH của bố, mẹ để có thể sinh ra con tóc quăn, mắt nâu với xác suất 25% :
- Xác suất 25% tóc quăn, mắt nâu: 1/4 tóc quăn, mắt nâu = 1/2 tóc quăn 1/2 mắt nâu
⇒ Có 2 khả năng:
- KN 1: P AaBb (quăn, đen) aabb (thẳng, nâu) →
F1: 1/4 Aabb (quăn, nâu) = 25%
- KN 2: P Aabb (quăn, nâu) aaBb (thẳng, đen) →
F1: 1/4 Aabb (quăn, nâu) = 25%
Hoặc 1/4 tóc quăn, mắt nâu = 1 tóc quăn1/4 mắt nâu
⇒ Có 3 khả năng:
- KN 3: P AABb (quăn, đen) aaBb (thẳng, đen) →
F1: 1/4 Aabb (quăn, nâu) = 25%
- KN 4: P AaBb (quăn, nâu) AABb (quăn, đen) →
F1: 1/4 A-bb (quăn, nâu) = 25%
- KN 5: P AABb (quăn, đen) AABb (quăn, đen) →
F1: 1/4 AAbb (quăn, nâu) = 25%
b KG và KH của bố, mẹ để chắc chắn sinh ra con tóc thẳng, mắt đen (aaB-):
- Để chắc chắn sinh con có tóc thẳng thì cả bố và mẹ phải có cặp gen aa
- Để chắc chắn sinh con có mắt đen thì bố hoặc mẹ phải mang cặp gen BB, người còn lại cóthể mang cặp gen bất kì (BB hoặc Bb hoặc bb) Vậy KG và KH của bố mẹ là:
+ Người thứ nhất phải có KG aaBB, KH tóc thẳng, mắt đen,
+ Người thứ hai KG có thể là aaBB hoặc aaBb , KH tóc thẳng, mắt đen
hoặc KG aabb, KH tóc thẳng, mắt nâu
VD2: Đề thi HSG Vĩnh phúc 2013-2014
Ở người, bệnh A; bệnh B và bệnh C là ba bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm trên NSTthường, không liên kết với nhau (các gen quy định ba bệnh trên nằm trên ba cặp NST tươngđồng khác nhau) Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên
1 Cặp vợ chồng trên, nếu muốn sinh con thứ hai thì:
a Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ hai là bao nhiêu?
b Tính theo lí thuyết, xác suất mắc một bệnh của đứa con thứ hai là bao nhiêu?
Trang 262 Nếu cặp vợ chồng trên có ba người con Tính theo lí thuyết, xác suất họ sinh được haingười con trai bình thường và một người con gái mắc cả ba bệnh trên là bao nhiêu?
Biết rằng không xảy ra đột biến trong các lần sinh con của cặp vợ chồng ở các trườnghợp trên
HDG
1 Quy ước: Alen a: quy định bệnh A, A: bình thường bệnh A; alen b: quy định bệnh B, B:
bình thường bệnh B; alen d: quy định bệnh C, D: bình thường bệnh D
- Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên
=> kiểu gen của bố, mẹ đều phải là AaBbDd
-Xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ 2 là :
2 Xác suất sinh 3 người con trong đó có 2 con trai bình thường và một người con gái mắc
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Bệnh pheninketo niệu do một gen lặn nằm trên NST thường được di truyền theo quy
luật Menden một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy người vợ có anh trai bị bệnh Biếtngoài em chồng và anh vợ bị bệnh ra, cả 2 bên vợ và chồng không còn ai khác bị bệnh.cặp vợchồng này lo sợ con mình sinh ra sẽ bị bệnh
1 Hãy tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh
Trang 27định người bình thường Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạchtạng.Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất để họ:
a Sinh người con thứ 2 khác giới tính với người con đầu và không bị bệnh bạch tạng
b Sinh người con thứ hai là trai và người con thứ 3 là gái đều bình thường
c Sinh 2 người con đều bình thường
d Sinh 2 người con khác giới tính và đều bình thường
e Sinh 2 người con cùng giới tính và đều bình thường
g Sinh 3 người con trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh
Bài 3: Một người đàn ông có bố mẹ bình thường và ông nội bị bệnh câm điếc bẩm sinh lấy 1
người vợ bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh này Người vợ hiệnđang mang thai con đầu lòng Biết bệnh này do đột biến gen lặn trên NST thường qui định và
mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh Xác suất đứa con sinh ra bị bệnh câmđiếc bẩm sinh là bao nhiêu?
DẠNG 1-2 TÍNH XÁC SUẤT MỘT KIỂU HÌNH BẤT KÌ Ở ĐỜI SAU
THÔNG QUA PHẢ HỆ.
HD chung:
* Bước 1: XĐ đặc điểm di truyền của tính trạng đang xét: do 1gen hay nhiều gen quy định, do
gen trội hay gen lặn quy định, gen nằm trên NST thường hay NST giới tính
* Bước 2: Biện luận tìm ra KH, KG của cặp bố mẹ đang xét.
Căn cứ vào các thế hệ trong phả hệ để tìm xác suất KG của bố, mẹ chứa gen lặn để có thể sinh
Trang 28chồng (7 và 8) ở thế hệ thứ II.
GIẢI:
- Bố mẹ (1,2) bình thường sinh con gái(6) bị bệnh →alen quy định bệnh là lặn trên NST
thường, (qui ước A- bình thường, a - bệnh)
- (6) bị bệnh có KG aa→ (1),(2) có KG Aa → (7) bình thường có KG:1/3 AA hoặc 2/3 Aa
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một genquy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Tính xác suất sinh rađứa con gái bị mắc bệnh từ cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ nêu trên
HDG
- Bố, mẹ ở thế hệ II bình thường, sinh con gái ở thế hệ III bị bệnh ⇒ Bệnh do gen lặn nằm trênNST thường
- Ở thế hệ III, vợ bị bệnh có KG đồng hợp lặn, chồng bình thường xác suất có KG dị hợp = 2/3
⇒ xác suất sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh là : 2/31/2 1/2 = 1/6.
VD 3: Cho sơ đồ phả hệ sau:
: Nam mắc bệnh Q
Trang 29- Kí hiệu: Bị bệnh P: KG AA hoặc Aa Không bị bệnh P có KG aa
Bị bệnh Q: ♂ có KG XbY, ♀ có KG XbXb
Không bị bệnh Q: Nam (♂) có KG XBY, Nữ (♀) có KG XBXB hoặc XBXb
- Người ♂ ở thế hệ III mắc bệnh P (có A), nhận (a) từ bố không bị bệnh P (aa); đồng thời ngườinày không mắc bệnh Q (có XB) ⇒ người này có KG AaXBY - Người ♀ ở thế hệ II không mắc
cả 2 bệnh nhưng đã nhận Xb từ bố bị bệnh Q nên có KG aaXBXb
- Người ♀ ở thế hệ III không mắc cả 2 bệnh (KG aaXBX- ), xác suất nhận được aXb từ mẹ = 1/2
⇒ xác suất có KG aaXBXb = 1/2
- Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là :1/4 AY1/2 aXb1/2 = 1/16 AaXbY = 6,25%
2 Bài tập vận dụng:
Bài 1: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường quy định,
bệnh mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố
bị mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng aBên phía người chồng có bố bị bạch tạng.Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉsinh một đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?
Bài 2: Cho sơ đồ phả hệ sau:
Bài 3: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn nằm trên nhiễm
sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh Biết rằng không có cácđột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ Tính xác suất để cặp vợ chồng III.12-III.13 trong phả hệ này sinh con đầu lòng không bị bệnh?
Trang 30
Dạng 2:TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CÁC ALEN TRỘI HOẶC LẶN TRONG
TRƯỜNG HỢP NHIỀU CẶP GEN DỊ HỢP PLĐL, TỰ THỤ PHẤN.
* Phạm vi áp dụng:
Trong phép lai mà các cặp gen PLĐL ta có thể sử dụng tổ hợp để xác định tỉ lệ (tần số) kiểugen có chứa số lượng nhất định các alen trội hoặc lặn, tuy nhiên để đơn giản và dể tổng quát ởđây ta chỉ xét trường hợp cả bố và mẹ đều có cùng kiểu gen dị hợp
Dạng bài tập này Thầy (cô) có thể ra cho HS sau khi được học về quy luật di truyền PLĐL củaMenĐen
a Tổng quát:
Trường hợp cả bố và mẹ đều có n cặp gen dị hợp PLĐL (hoặc cơ thể có n cặp dị hợp, tự thụ)
- Vì n là số cặp gen dị hợp → số alen trong một KG = 2n
TH1: Số tổ hợp gen có 1alen trội (hoặc lặn): luôn bằng n
TH2: Số tổ hợp gen có 2 alen trội(hoặc lặn)
KN1: 2 alen trội(hoặc lặn) lấy từ 2 cặp:
KN2: 2 alen trội (hoặc lặn)lấy từ 1 cặp:
TH3: Số tổ hợp gen có 3alen trội (hoặc lặn):
KN1: 3 alen trội(hoặc lặn) lấy từ 3 cặp
KN2: 3 alen trội (hoặc lặn)lấy từ 2 cặp
TH4: Số tổ hợp gen có 4alen trội (hoặc lặn):
KN1: 4 alen trội(hoặc lặn) lấy từ 4 cặp
KN2: 4 alen trội (hoặc lặn) lấy từ 3 cặp
: Nam bị bệnh : Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh
II
I
I I
I
Trang 31KN3: 4 alen trội(hoặc lặn) lấy từ 2 cặp
Xác suất chung bằng tổng xác suất của các KN
* TH khác : Số tổ hợp gen có số alen trội (hoặc lặn) lớn hơn 4 thì ta đưa về số alen lặn (hoặctrội) ngược lại VD: P: mỗi bên có 4 cặp gen dị hợp Số tổ hợp gen có 5 alen trội (hoặc lặn) thì
ta đưavề TH số tổ hợp gen có 3alen lặn (hoặc trội) thì sẽ đơn giản hơn
VD: (Đề thi vào chuyên Vĩnh Phúc 2015-2016)
Một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd Theo lý thuyết, xác suất sinh một con có 4 alentrội của của cặp vợ chồng là bao nhiêu? Cho biết không có đột biến xảy ra
- Xác suất sinh một con có 4 alen trội của một cặp vợ chồng đều có KG AaBbDd là:
+ TH1 : 4 alen trội chỉ lấy từ 2 cặp: 3 x (1/4)2 x 1/4 = 3/64
+ TH2 : 4 alen trội lấy từ 3 cặp: 3 x 1/4 x (2/4)2 = 12/64
→ Xác suất chung: 3/64 + 12/64 = 15/64
BTVD:
Bài 1: Một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDdEe Theo lý thuyết, xác suất sinh một con có
5 alen trội của của cặp vợ chồng là bao nhiêu? Cho biết không có đột biến xảy ra
Bài 2: Cho biết không xảy ra đột biến Hãy tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có
hai alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd?
DẠNG 7 TÍNH XÁC SUẤT ĐỰC CÁI TRONG NHIỀU LẦN SINH
Trang 32- Xác suất trong n lần sinh cĩ được a ♂ và b ♀ là kết quả của k (1/2♂: 1/2♀) n
b Bài tốn
Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con
a) Nếu họ muốn sinh 2 người con trai và 1 người con gái thì khả năng thực hiện mong muốn
a) Khả năng thực hiện mong muốn: k = 3 (3 trường hợp con gái: trước-giữa-sau))
→ Khả năng để trong 3 lần sinh họ cĩ được 2 trai và 1 gái = 3(1/2) 3 = 3/8
b) Xác suất cần tìm
Cĩ 2 cách tính: - cĩ thể tính tổng XS để cĩ (2trai + 1 gái) và (1 trai + 2 gái)
- cĩ thể lấy 1 trừ 2 trường hợp XS (3 trai) và (3 gái)
* Cách 1:
- XS sinh 1 trai+ 2gái = 3(1/2) 3 = 3/8
- XS sinh 2 trai+ 1gái = 3(1/2) 3 = 3/8
BT vận dụng: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường,alen trội tương
ứng quy định người bình thường Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp
Về mặt lý thuyết, hãy tính xác suất các khả năng cĩ thể xảy ra về giới tính và tính trạng trênnếu họ cĩ dự kiến sinh 2 người con?
CHUYÊN ĐỀ : NHIỄM SẮC THỂ
A HỆ THỐNG LÍ THUYẾT
I Các khái niệm cần nhớ
Gv yêu cầu hs nhác lại các khái niệm:
- Bộ NST lưỡng bội (2n): là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) : là bộ NST của giao tử chỉ chúa 1 NST của mỗi cặp tương đồng
- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước
- NST kép, cromatit, tâm động
Gv nhận xét -> chốt các khái niệm
Trang 33II Các kiến thức cơ bản
Gv yêu cầu hs trình bày lại diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân
Gv nhận xét, tốm tắt trên sơ đồ
Lưu ý : NST có hình dạng dặc trưng ở kì giữa
=>quan sát dễ nhất ỏ kì này
Sự biến đổi của NST trong quá trình nguyên phân gồm 4 kì ( kì đầu, giữa , sau , cuối ) và một giai đoạn chuẩn bị ( kì trung gian )
Kì đầu
-Màng nhân, nhân con biến mất -Sợi tơ thoi phân bào xuất hiện nối liền hai cực tế bào
-NST đóng xoắn lên có hình thái rõ rệt
Đầukì
TG
2n = 4k
Trang 34-Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì sau
-Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li độc lập về hai cực của tế bào
Kì cuối
-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con giống hệt mẹ ( 2n NST )
-NST tháo xoắn -> dạng sợi mảnh
Kết quả : từ một TB mẹ NST 2n qua nguyên phân hình thành 2 TB con có bộ NST gống hệt mẹ ( 2n )
Gv yêu cầu hs trình bày lại diễn biến của NST trong quá trình giảm phân
Gv nhận xét, tốm tắt trên sơ đồ
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp ( mỗi lần cũng gồm 4 kì như nguyên phân ) nhưng trong đó NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì TG lần phân bào 1
Trang 35Lần phân bào 1( như nguyên phân )
Kì đầu
-Màng nhân, nhân con biến mất
-Sợi tơ thoi phân bào xuất hiện nối liền hai cực tế bào
-NST đóng xoắn lên có hình thái rõ rệt -Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp nhau thành từng cặp
-các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì sau
-Từng NST kéảitong cặp tương đồng tách nhauvà phân li độc lập về hai cực của tế bào
Kì cuối
-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con khác TB mẹ ( n NST kép )
Lần phân bào 2
Trang 36hai cực tế bào -Các NST kép dính vào sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa
-Các NST kép tập trung và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
-Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động hình thành 2 NST đơn phân li độc lập về hai cực của tế bào
Kì cuối
-Sợi tơ của thoi phân bào biến mất, màng nhân và nhân con xuất hiện trở lại Tế bào chất phân chia thành 1 TB con mang bộ NST đơn bội ( n )
-NST tháo xoắn -> dạng sợi mảnh
3 Sự phát sinh giao tử và thụ tinh
Gv yêu câu1 hs trình bày lại qúa trình phát sinh giao tử và thụ tinh
Gv nhận xét tóm tắt các kiến thức trên sơ đồ
4 Cơ chế xác định giới tình
Yêu cầu hs nhắc lại
Đặc điểm bộ NST ở người
Cơ chế xác định giới tính ở người
Gv nhận xét,tóm tắt các kiến thức cơ bản trên sơ đồ
III HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Câu 1 : Tại sao nói bộ NST của mỗi loài có tính đặc trưng ỗn định ? Cơ chế đảm bảo cho các đặc tính đó ?
TL
Trang 371 Tính đặc trưng bộ NST của mỗi loài thể hiện ở:
– Số lượng NST : mỗi loài sinh vật có số lượng NST đặc trưng VD người 2n =
46, ruồi giấm 2n = 8
– Hình dạng NST : hình dạng bộ NST có tính đặc trưng cho loài
2 Tính ổn định của bộ NST
Bộ NST của mỗi loài luôn được ổn định về hình dạng, cấu trúc qua các thế hệ tiếp theo
3 Cơ chế bảo đảm cho tính đặc trưng ổn định của bộ NST
- Ở loài sinh sản vô tính : sự nhân đôi và phân li đồng đèu của NST trong qt nguyên phân là cơ chế bảo đảm cho bộ NST đặc trưng của mỗi loài được duy trì qua các thế hệ tế bào và cơ thể
- Ở loài sinh sản hữu tính: sự phối hợp của 3 cơ chế nguyên phân, giảm phân, thụ tinh đảm bảo cho bộ NST của loài được duy trì qua các thé hệ TB và cơ thể Trong đó
NP:sự phân li đồng đèu của các NST về 2 TB con là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ TB của cơ thể
GP: hình thành bộ NST đơn bội trong giao tử ♀ , ♂
TT: sự kết hợp giao tử ♀ , ♂ hình thành hợp tử mang bộ NST lưỡng bội (2n) Đây là cơ chế phục hồi bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể
Câu 2: Tại sao nói ‘ trong GP thì GP1 mói thực sự là phân boà giảm nhiễm còn GP
2 là phân bào nguyên nhiễm ‘
Câu 3: Tại sao nói sinh sản hữu tính tiến hoá hơn sinh sản vô tính ?( -> tại sao biến
dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính )
Trang 38- Quá trình phân bào đèu diễn ra qua 4 kì ( kì đầu, kì giữa, kì TG , kì cuối )
- NST đều trải qua các biến đổi : nhân đôi , đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo thoi phân bào, tháo xoắn
- Đều là cơ chế duy trì ổn định bộ NST
Nguyên phân
- Xảy ra ở TB sinh dưỡng và TB sinh dục
mầm
- Gồm 1 lần phân bào
- Chỉ có 1 lần NST tập trung trên mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào ( NST
xếp thành 1 hàng)
- Kq: tạo ra 2 TB con giống mẹ (2n)
- Duy trì ổn định bộ NST của loài qua
các thế hệ TB
Giảm phân
- Xảy ra ở TB sinh dục chín( noãn bào, tinh bào bậc 1 )
- Gồm 2 lần phân bào
- Có 2 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ( NST xếp thành 2 hàng ở lần phân bào 1, xếp thành 1 hàng ở lần phân bào 2 )
- Kq: tạo ra 4TB con khác mẹ , mang bộ NSTn
- Kết hợp với thụ tinh duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ cơ thể
Câu 5: giao tử là gì? Trình bày quá trình phát sinh giao tử ? so sánh giao tử đực và giao tử cái ?
TL
+ Giao tử là TB có bộ NST đơn bội được hình thành trong quá trình giảm phân
Có 2 loại giao tử: gt đực và gt cái
+ Quá trình phát sinh GT
+ So sánh gt đực và cái
- Giống:
Đều hình thành qua GP
Đều chứa bộ NST đơn bội
Đều trải qua các giai đoạn phân chia giống nhau( NP, GP1, GP2 )
Đều có khả năng tham gia thụ tinh
- Khác
Giao tử đực
- Sinh ra từ các tinh nguyên bào
- Kích thước nhỏ hơn GT cái
- 1 tinh nguyên bào tạo ra 4 tinh trùng
- Mang 1 trong 2 loại NST giới tính X
Trang 39- Gồm nhiều cặp
- Các cặp luôn tương đồng, giống nhau ở
cả giới đực và cái
- Mang gen qui định các tính trạng không
liên quan đến giới tính
Sinh trai gái không phải do người vợ
Ơû nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
Ơû nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y
Nếu tinh trùng X kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XX -> phát triển thành con gái
Nếu tinh trùng Y kết hợp với trứng sẽ tạo ra hợp tử mang NST XY -> phát triển thành con trai
Như vâïy sinh trai hay gái do tinh trùng người bố quyết định
SĐL: P: XX x XY
Gp X X , Y
F1: XX : XY
Tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1
Ơû nữ qua giảm phân cho 1 loại trứng mang NST X
Ơû nam qua giảm phân cho 2 loại tinh trùng mang NST X hoặc Y với tỉ lệ ngang nhau, Khả năng tham gia thụ tinh của hai loại tinh trùng X,Y với trứng diễn ra với xác suất ngang nhau -> tạo ra 2 loại tổ hợp XX, XY với tỉ lệ ngang nhau -> tỉ lệ nam nữ xấp xỉ 1 : 1
V GIẢI BÀI TẬP VỀ NST:
1/ Những điểm cần lưu ý:
- Lần phân bào thứ nhất tạo ra 2 tế bào con
- 2 tế bào con lại nguyên phân lần 2 tạo ra 22 = 4 tế bào con.
- 4 tế bào con lại nguyên phân lần 3 tạo ra 23 = 8 tế bào con.
==> Công thức
1 tế bào qua K lần nguyên phân tạo ra 2k (tế bào con ) ->có 2n.2k NST
A tế bào qua K lần nguyên phân tạo ra a.2k (tế bào con ) ->có 2n.a.2k NST
* số gt tạo ra sau giảm phân
1 TBSD đực -> 4 tinh trùng , a TBSD đực -> 4.a tinh trùng
1 TBSD cái -> 1 trứng + 3 thể cực , a TBSD cái -> a trứng + 3.a thể cực
* Số TB được tạo ra từ nguyên liệu môi trường sau k lần nguyên phân
1 TB nguyên phân -> 2k – 1
A TB nguyên phân -> a (2k – 1)
Trang 40* Số NST do môi trường cung cấp cho k lần nguyên phân
Từ 1 TB ->cần (2k – 1).2n NST
Từ a TB ->cần (2k – 1).a.2n NST
* Gọi n là số cặp NST tương đồng, ta có:
- Số loại giao tử được tạo thành : 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo thành : 1
2n
- Số kiểu tổ hợp khác nhau: 3n
Bộ NST lưỡng bội : Luôn luôn tồn tại thành từng cặp và hầu hết là cặp tương đồng (2n)
Bộ NST đơn bội : Chỉ chứa 1 chiếc của cặp tương đồng (n)
NST đơn có ở kì sau, kì cuối, và đầu kì trung gian :
NST kép có` ở cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa
NST duỗi xoắn nhiều nhất ở kì trung gian để dễ dàng sao chép các thông tin di truyền khi NST nhân đôi
NST đóng xoắn cực đại ở kì giữa ( có hình thài ro õnhất) để xếp đủ hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào tạo điều kiện cho sự phân li đồng đều các NST đơn trong NP và giảm phân II, NST kép trong giảm phân I:
3.1.Các bài tập về nguyên phân
Dạng 1: xác định số NST , cromatit, tâm động qua các kì phân bào
Bảng tổng hợp diễn biến NST trong NP
Kì TG Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
VD 1: ở ruồi giấm 2n = 8 1 TB ruồi giấm đang ở kì sau nguyên phân hãy xác định
số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
VD 2: ở ngưới 2n = 46 1 TB người đang ở kì giữa nguyên phân hãy xác định số
NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ?
Dạng 2: Tính số lần nguyên phân, số TB
PP: gọi yêu cầu đề là ẩn x dựa vào công thức thiết lập biểu thức chưa ẩn
->tìm x
VD1: 1 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 32 TB con Tính số lần NP ?
TL: goi n là số lần NP ->2x = 32 -> x = 5
Vậy TB NP 5 lần
VD2: 3 TB NP liên tiếp một số lần tạo ra 48 TB con Tính số lần NP ?
VD3: 1 só TB NP liên tiếp 4 lần tạo ra 64 TB con Tính số TB ban đầu ?
TL: gọi ssố TB ban đầu là a
->a 24 = 64 -> a = 4