1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HSG địa lí lớp 9 năm học 2017 – 2018 huyện Tam Dương có đáp án

5 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 377,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Phân tích tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu Việt Nam. b) Những năm gần đây hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ở nhiều nơi trên đất nước ta, em hãy lấy một vài ví dụ và c[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi này gồm 01 trang

Câu I (6,0 điểm)

a) Khoảng cách, vị trí giữa Mặt Trời với Trái Đất có ý nghĩa và ảnh hưởng gì?

b) Tại sao đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia? Nêu xu hướng và nguyên nhân

thay đổi cơ cấu vốn đất ở nước ta?

Câu II (6,0 điểm)

a) Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta Vì sao tình trạng thiếu việc làm là nét đặc

trưng của khu vực nông thôn nước ta?

b) “Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa

gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay

đổi”

(Sách giáo khoa Địa lí 9 - Nhà xuất bản Giáo dục năm 2012)

Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh nhận định trên

Câu III (4,0 điểm)

a) Phân tích tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu Việt Nam

b) Những năm gần đây hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ở nhiều nơi trên đất nước ta, em

hãy lấy một vài ví dụ và cho biết nguyên nhân

Câu IV (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở Việt nam

Đơn vị (%)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Năm Ngành

1990 2007

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế của nước ta

năm 1990 và năm 2007

b) Từ biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích

-HẾT -

(Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam – NXBGD từ năm 2009)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ tên thí sinh SBD: phòng

thi

PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

NĂM HỌC 2017 - 2018

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ

Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang

A LƯU Ý CHUNG:

- Khi chấm bài, học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa

- Điểm toàn bài giữ nguyên không làm tròn

B HƯỚNG DẪN CHẤM:

I

(6,0)

* Ý nghĩa:

Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong hệ mặt trời Khoảng cách từ TĐ đến Mặt Trời là 149,6 triệu km Khoảng cách này cùng với sự tự quay làm cho TĐ nhận được một lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện cho sự sống tồn tại và phát triển

1.0

* Ảnh hưởng:

- Nếu Trái Đất ở điểm cận nhật ( ngày 3/1 ) thì lực hút của Mặt Trời tới TĐ là lớn nhất, lúc đó tốc độ chuyển động của TĐ quanh MT là 30,3 km/s

0,5

- Nếu Trái Đất ở điểm viễn nhật ( ngày 5/7 ) thì lực hút của MT tới TĐ là nhỏ nhất, lúc đó tốc độ chuyển động của TĐ quanh MT là 29,3 km/s 0,5

Trang 3

- Nếu Mặt Trời nằm ở vị trí thẳng hàng với TĐ và Mặt Trăng thì thủy triều lớn nhất

- Nếu Mặt Trời nằm ở vị trí vuông góc với TĐ và Mặt Trăng thì thủy triều nhỏ nhất

* Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia vì:

- Là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nông, lâm nghiệp 0,25

- Là địa bàn phân bố các khu dân cư, các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và an

- Quỹ đất của nước ta có hạn, số dân đông, mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu người 0,25

- Việc sử dụng hợp lí đất đai có ý nghĩa to lớn trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên,

* Xu hướng và nguyên nhân thay đổi cơ cấu vốn đất ở nước ta:

- Đất nông nghiệp ít có khả năng mở rộng, còn có nguy cơ thu hẹp Nguyên nhân

do diện tích đất nông nghiệp chưa sử dụng còn ít, do việc mở rộng đất chuyên

dùng, đất thổ cư

0,5

- Đất lâm nghiệp: Có tăng nhưng chậm Nguyên nhân do chặt phá rừng vẫn diễn

- Đất chuyên dùng và đất ở : Tăng nhanh Nguyên nhân do công nghiệp hóa, đô thị

- Đất chưa sử dụng: Có xu hướng thu hẹp Nguyên nhân do việc khai hoang, mở

II

(6 đ)

- Số lượng:

+ Nước ta có nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh Bình quân mỗi năm nước ta

có thêm hơn một triệu lao động ( năm 2003 với 80,9 triệu người, có 41,3 triệu lao

động)

+ Nguồn lao động cả hiện tại và tương lai đều lớn (Ví dụ: Nguồn lao động hiện tại

là nhóm tuổi từ 15 đến 59 tuổi chiếm 66%; nguồn lao động tương lai từ 0 đến 14

tuổi chiếm 25% - năm 2007)

0,3 0,2

- Ưu điểm nguồn lao động nước ta:

+ Người lao động Việt Nam cần cù, chịu khó, sáng tạo, tiếp thu nhanh KHKT, nhạy

bén với cơ chế thị trường

+ Lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp,

thủ công nghiệp

+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao

+ Lao động Việt Nam giá rẻ là yếu tố thu hút vốn đầu tư nước ngoài

1,0

- Một số hạn chế nguồn lao động nước ta:

+ Hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn

+ Hạn chế về tính kỉ luật trong lao động, thiếu tác phong công nghiệp

+ Lực lượng lao động phân bố không đều, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm

+ Đội ngũ cán bộ kĩ thuật và công nhân lành nghề còn mỏng, năng suất lao động

thấp

1,0

* Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn vì:

- Do sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế 0,25

Trang 4

b) 3

Việt Nam là nước đông dân Năm 2002, dân số nước ta là 79,7 triệu người (HS

có thể lấy số liệu năm khác hoặc trong Át lát ĐLVN đúng vẫn cho điểm tối đa) Với

số dân này, nước ta đứng thứ ba trong khu vực ĐNÁ, thứ 14 trên thế giới trong khi

diện tích đứng thứ 58/TG

1,0

Cơ cấu dân số trẻ

+ Nhóm dưới và trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao (d.c)

+ Nhóm trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ thấp (d.c) 0,5

Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần Năm 1999 là 1,43%, đến năm 2003

Cơ cấu dân số có sự thay đổi

+ Cơ cấu dân số có xu hướng già: Tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động có xu hướng

giảm (d.c); Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên tuổi lao động có xu hướng tăng

(d.c)

+ Cơ cấu dân số theo giới tính cũng có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ nam, giảm

tỉ lệ nữ (d.c)

1,0

III

(4 đ )

- Tính đa dạng của khí hậu nước ta:

+ Biểu hiện:

* Phân hóa theo không gian: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm của nước ta không

thuần nhất trên toàn quốc mà có sự phân hóa mạnh mẽ theo không gian và thời gian,

hình thành các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt

Miền khí hậu phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở ra ) có mùa đông lạnh, tương đối ít

mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt mùa hè nống và mưa nhiều

Miền khí hậu phía Nam ( Từ dãy Bạch Mã trở vào ) có khí hậu cận xích đạo, nhiệt

độ quanh năm cao, mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc

* Phân hóa theo thời gian: Được biểu hiện bằng sự thay đổi các mùa trong năm

* Phân hóa theo độ cao: Biểu hiện ở một số khu vực có núi cao như Hoàng Liên

Sơn, vùng cao nguyên Tây nguyên

0,5

0,3 0,2

+ Nguyên nhân: Do sự đa dạng về địa hình, nhất là độ cao và hướng của các dãy núi

lớn, lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, cả phía Đông và phía Nam đều giáp biển 0,5

- Tính thất thường:

+ Biểu hiện: Nhiệt độ trung bình thay đổi qua các năm Năm rét sớm, năm rét muộn,

năm thì mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão

0,5

+ Nguyên nhân: Do nước ta nằm trong khu vực nhiều thiên tai nhất trên thế giới, do

các nhiễu loạn khí tượng toàn cầu như hiện tượng ennino, lanina 0,5

- Các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra ở nước ta cụ thể năm 2015- 2016

+ Nhiều thiên tai có tính chất cục bộ như giông, tố lốc, hạn hán, xâm nhập mặn 0,25 + Mưa lớn gây ngập lụt ở Quảng Ninh vào mùa thu năm 2015 0,25 + Đợt mưa rét kỉ lục khiến băng tuyết xuất hiện nhiều nơi ở các tỉnh miền núi phía

Trang 5

+ Hạn hán, xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, Hạn hán ở Tây Nguyên

- Nguyên nhân: do tác động của En Ni nô kết hợp với biến đổi khí hậu toàn cầu 0,5

IV

(4 đ)

a) Vẽ biểu đồ:

- Biểu đồ: vẽ 2 biểu đồ tròn (BĐ năm 2007 có bán kính lớn hơn ) vẽ biểu đồ

khác không cho điểm

- Yêu cầu: + BĐ vẽ sạch, đẹp, chính xác

+ Ghi đầy đủ số liệu % trong biểu đồ, có tên biểu đồ, chú giải và các

thông số khác

(Lưu ý: thiếu mỗi yếu tố trừ 0,5 điểm)

2,0

b) Nhận xét và giải thích:

+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng tích cực : Tỉ

trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh (d.c ) Ngành công nghiệp - xây dựng tăng

mạnh (d.c) Ngành dịch vụ tuy giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao (d.c )

0,5 + Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm 0,5

- Giải thích

+ Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta có sự chuyển biến tích cực là

do đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ưu tiên phát triển công nghiệp,

tăng cường hợp tác, thúc đẩy kinh tế đối ngoại

0,5

+ Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, do nước ta mới ở thời kì đầu của quá

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI : CÂU I + CÂU II + CÂU III + CÂU IV = 20 ĐIỂM

Tham khảo nhiều tài liệu HSG thông qua đường dẫn :

https://doc.bloghotro.com/de-thi-hoc-sinh-gioi/

Ngày đăng: 16/01/2021, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w