Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ?Câu 2: Anh ( chị) hãy trình bày nội dung, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường. Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Câu 3: Anhchị hãy trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động. Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam.Câu 4: Anhchị hãy trình bày bản chất của tích lũy tư bản. Nêu những nhân tố tác động đến tích lũy và hệ quả của tích lũy tư bản.Câu 5: Anhchị hãy trình bày mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, chỉ ra sự tác động của độc quyền đối với nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Câu 6: Trình bày đặc trưng của kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN.Câu 7: trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế, nêu một số quan hệ lợi ích cơ bản và phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kt thị trườngCâu 8: Trình bày sự cần thiết khách quan, nội dung và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của VN
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN KTCT Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ?
+ Khái niệm: Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt có giá được sử dụng làm vật
ngang giá chung để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các loại hàng hóa khác
và thực hiện trao đổi giữa chúng
+ Nguồn gốc:
Trong lịch sử, khi sản xuất chưa phát triển thì việc trao đổi hàng hóa lúc đầu chỉ mang tính chất đơn lẻ, ngẫu nhiên, người ta chỉ trao đổi trực tiếp hàng hóa có giá trị sử dụng này để đổi lấy hàng hóa có giá trị sử dụng khác Sau này, quá trình sản xuất hàng hóa phát triển, nhu cầu của con người cũng đa dạng hơn, trao đổi được
mở rộng và thường xuyên hơn, một hàng hóa có thể đem trao đổi với nhiều loại hàng hóa khác nhau Nhiều khi người ta phải đi vòng qua trao đổi với nhiều loại hàng hóa mới có được hàng hóa mình cần
=>> Để khắc phục hạn chế này, những người sx hàng hóa quy ước thống nhất sử dụng một loại hàng hóa nhất định làm vật ngang giá chung, hình thái tiền của giá trị hàng hóa xuất hiện
=>> Qúa trình đó tiếp tục được thúc đẩy đến khi những người sản xuất hàng hóa cố định vật ngang giá chung là vàng hoặc bạc Khi đó, người tiêu dùng muốn có được một loại hàng hóa thỏa mãn nhu cầu, họ có thể sử dụng tiền để mua hàng hóa ấy
Tiền tệ ra đời là kết quả tất yếu của quá trình sx và trao đỏi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao
+ Bản chất: Tiền tệ là hình thái biểu hiện giá trị của hh, hàng hóa đặc biệt có giá
trị, đóng vai trò vật ngang giá chung để đo lường giá trị của các hàng hóa khác, làm phương tiện để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán ,các khoản nợ nần
Bản chất này đã mang lại cho tiền tề một tính chất hết sức đặc biệt, đó là khả
năng đổi lấy bất cứ một hàng hóa hay dịch vụ nào để thỏa mãn nhu cầu tiền tệ
+ Chức năng:
- Theo CMac, tiền tệ có năm chức năng
(1) Thước đo giá trị : tiền được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau Khi giá trị hh được đo lường bằng 1 lượng tiền nhất định thì gọi là giá cả Muốn đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ cũng phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng
Trang 2- Để đo lường giá trị hàng hoá không cần thiết phải là tiền mặt Chỉ cần so sánh nó với lượng vàng nào đó, vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hoá trong thực tế đã có một tỷ lệ nhất định Cơ sở của tỷ lệ đó là thời gian lao động xã hội cần thiết hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó
- Ví dụ cụ thể: Mỗi vật phẩm đều có giá trị khác nhau và được so sánh bằng giá trị của tiền tệ Một đôi giày bảo hộ có giá trị bằng 5 xu ( tiền xu
ngày xưa được làm từ nhôm) Một cuốn sách có giá trị bằng 1 đồng (tiền đồng được đúc từ đồng) Mà 1 đồng cũng có giá trị bằng 10 xu.Vì thế có thể nói Giá trị hàng hoá tiền tệ (vàng) thay đổi không ảnh hưởng gì đến
“chức năng” tiêu chuẩn giá cả của nó
(2) Phương tiên lưu thông: được thể hiện khi tiền làm môi giới trong quá trình
trao đổi hàng hóa theo công thức: H – T – H Trong đó H –T là quá trình bán, T – H là quá trình mua Người ta bán hàng hóa lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng hóa mình cần
(3) Phương tiện cất trữ: Tiền là đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải nên khi
tiền xuất hiện , thay vì cất trữ hàng hóa , người dân có thể cất trữ bằng tiền Lúc này, tiền được rút khỏi lưu thông , đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết
(4) Phương tiện thanh toán : Khi thực hiện các chức năng thanh toán thì tiền
được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…
Ví dụ cụ thể : Hiện nay ngân hàng điều cho vay tín dụng Bạn dễ dàng trở
thành con nợ của ngân hàng nếu tiêu xài không đúng cách
(5) Tiền tệ thế giới: Khi quan hệ buôn bán giữa các quốc gia với nhau xuất hiện,
thì tiền tệ làm chức năng tiền tệ thế giới lúc này tiền được dùng làm phương tiện để mua bán , thanh toán quốc tế giữa các qg với nhau Làm chức năng tiền
tệ thế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được thừa nhận thanh toán quốc
tế Việc đổi tiền của một quốc gia này thành tiền của một quốc gia khác được tiến hành theo tỷ giá hối đoái
Câu 2: Anh ( chị) hãy trình bày nội dung, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
+ Nền kinh tế thị trường: là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó
là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
+ Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa Ở đâu có sản
xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị
a, Về nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được
tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 3 Trong sản xuất hàng hóa:
- Mỗi người sx sẽ tự quyết định hao phí lao động cá biệt, nhưng muốn bán được hh, bù đắp được chi phí và có lãi họ thì họ phải căn cứ vào LĐXH Tức người sx phải điều chỉnh làm sao cho hp LĐ cá biệt phải phù hợp với
hp LSXH của hh đó họ thường tìm cách hạ thấp lđ cá biệt bằng hoặc thấp hơn lượng giá trị xh
Ví dụ: để sx ra một cái áo, người sx A phải hp lao động cá biệt là 5$/sp, nhưng hp LĐXH chỉ là 4$/sp
+ nếu bán ra thị trường với giá 5$ thì người A sẽ không bán được hàng
=> quy mô sản xuất sẽ bị thu hẹp
+ nếu bán thấp hơn 5$ thì người A sẽ phải chịu lỗ
Trong trao đổi, lưu thông hàng hóa
- Nội dung của quy luật giá trị yêu cầu phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá Tức là 2 sx để được trao đổi với nhau thì phải có cùng kết tinh lượng giá trị xh như nhau
- Khi mang hh ra trao đổi thì phải theo giá thị trường nếu bán cao hơn thì
sẽ không bán được hằng, còn nếu bán thấp hơn thì sẽ bị thiệt tương tự đối với người mua cũng vậy, cũng phải tuân thủ theo nt thị trường nếu trả giá thấp hơn thì sẽ không mua được hàng, còn nếu trả giá cao hơn thì
sẽ bị thiệt
b Vai trò: 3 vai trò
(1) điều tiết sx, lưu thông hàng hóa:
- Điều tiết sx: thông qua sự biến động của giá cả trên thị trường dưới tác động
của quy luật cung-cầu
+ nếu cung = cầu
( giá cả = giá trị)
Tiếp tục sx (vì phù hợp với yêu cầu sx)
+ nếu cung > cầu
(giá cả < giá trị)
Sx sẽ bị thu hẹp
+ nếu cung < cầu
( giá cả>giá trị)
Sx sẽ được mở rộng
Ví dụ: tình hình covid hiện nay, nhu cầu của con người tăng cao => dẫn đến tình
trạng khang hiếm KTYT => nên việc sx KTYT được mở rộng hơn, nhiều nhà máy may đã chuyển đổi từ sx quần áo sang sx KTYT để đáp ứng nhu cầu của con
người
- Điều tiết lưu thông: khi giá cả thị trường biến động, quy luật gt tác động đưa
hh từ nơi có giá trị thấp đến nới có giá trị cao, từ nơi cung>cầu đến nơi
cung<cầu
Trang 4 Như vậy, sự biến động của giá cả thị trường không những chỉ rõ sự biến động về kinh tế, mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế hàng hóa
Ví dụ: dịp tết, hoa đào tiêu thụ rất mạnh ở tp => hoa sẽ được chuyển từ nơi
khác đến đây để tiêu thụ
(2) Kích thích cải tiến kỹ thuật , hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
+ Để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không bị phá sản, người sx phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình nhỏ hơn giá trị xã hội Muốn vậy, phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản lý, thực hiện tiết kiệm ….nhằm tăng năng suất lđ, hạ thấp chi phí sản xuất
(3) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người lao động thành kẻ giàu người nghèo
+ Trong quá trình cạnh tranh, những người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình
độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt thấp hơn mức hao phí chung của xã hội sẽ trở nên giàu có
+ Ngược lại, những người hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình độ công nghệ lạc hậu thì giá trị các biệt sẽ cao hơn giá trị xã hội và dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến phá sản, thậm chí phải đi làm thuê
Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản
c Ý nghĩa:
- Ở tầm quy mô: chủ thể kt vận dụng quy luật giá trị để âng cao hiệu quả của
việc thực hiện các chức năng kinh tế cb: sx cái gì? Sản xuất ntn? Sx cho ai?
- ở tầm vĩ mô: nhà nước vận dụng quy luật giá trị để điều tiết sx,lưu thông hh;
phát triển thị trường công nghệ cao thông qua sự can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp về giá cả vì mục đích ổn định thị trường
Câu 3: Anh/chị hãy trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao
động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam
- Theo Mác, SLĐ là năng lực lđ của con người, bao hàm toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con người có thể sd để tiến hành quá trình sản xuất
- HH SLĐ chính là sp của SLĐ, SLĐ là yếu tố cb của quá trình sx Nhưng để trở
thành hh thì SLĐ phải đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:
(1) Người lao động phải được tự do về thân thể (vì để được gọi là hh thì bản thân
NLĐ phải có quyền sở hữu và sd SLĐ của mình; có quyền tự quyết lđ động cho cho ai, lđ ntn….)
Nghe thì dk này có vẻ hiển nhiên vì ai mà chẳng có quyền qđ SLĐ của mình Nhưng đó chỉ là đối với thời đại ngày nay thôi con trong xh chiếm hữu nô lệ thì người nô lệ thuộc quyền sh của chủ nô, họ không thể tự thảo
Trang 5thuận việc mua bán SLĐ của mình mà phải làm việc theo yêu cầu của chủ
nô
(2) Người lao động không có TLSX và không có của cải, muốn sông thì họ phải bán SLĐ
- TLSX + SLĐ là 2 yếu tố cb của quá trình sx để tạo ra sp, nếu người lđ có nhà máy, thiết bị, nguyên liệu, thị trường thì họ sẽ tự sx chứ chẳng tội gì đi làm thuê
- Người lđ chỉ bán SLĐ trong một thời gian nhất định chứ không bán hết tg, nếu bán hết thời gian thì tức là người lđ đang tự bán mình , từ chỗ là người tự do họ trở thành người nô lệ
b Thuộc tính của hh SLĐ:
- Gía trị hàng hóa sức lao động: cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết
để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định
+ Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết (ví dụ như: lương thực, thực phẩm, quần áo, điện, nước, tiền đi lại, tiền thuê nhà, tiền thuốc men…) để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ
+ Giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từng thời kỳ, phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được, vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý, khí hậu
- Giá trị sd của hh SLĐ: là công dụng của SLĐ có thể thỏa mãn nhu cầu của người mua vào quá trình sx
Ví dụ: chủ TB thuê công nhân dệt vải thì gt sd của SLĐ của người nhân công dệt vải là kỹ năng, NSLĐ của người công nhân khi dệt vải
+ Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư
=> Đó chính là đặc điểm riêng có của giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động Đặc điểm này là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
c Vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam
- Hàng hóa SLĐ được sx nhằm đưa vào trao đổi, mua bán trên thị trường
- Hàng hóa SLĐ có nhu cầu đáp ứng về mặt vc lẫn tinh thần
Trang 6- Vì chủ thể của SLĐ là con người nên NLĐ sẽ sx ra được nhiều hh với nhiều gt
sd khác nhau do lao động cụ thể, đa dang, muôn hình muôn vẻ từ đó quá trình
sx phát triển hơn, hh sẽ được sx ra phong phú hơn, nhu cầu của con người cũng
đa dạng hơn, trao đổi hh cũng được mở rộng và thường xuyên hơn
- Hàng hóa SLĐ tạo ra giá trị thặng dư cho xh, thể hiện ở chỗ NLĐ luôn tạo ra những hh có giá trị lớn hơn giá trị của SLĐ để đáp ứng nhu cầu, mục tiêu người sd
- Hàng hóa SLĐ khi được tiêu dùng vừa giúp tạo ra 1 loại hh mới đồng thời lại tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Câu 4: Anh/chị hãy trình bày bản chất của tích lũy tư bản Nêu những nhân tố tác động đến tích lũy và hệ quả của tích lũy tư bản
- Tích lũy tư bản: là biến 1 phần giá trị thặng dư (m) thành tb phụ thêm để mở
rộng sx nhằm tăng quy mô về trình độ bóc lột của tb đối với công nhân làm thuê để làm giá trị thặng dư ngày càng tăng lên
a Bản chất của tích lũy tb
- Tích lũy tb là tb hàng hóa giá trị thặng dư hay nói cách khác tích lũy tb là tái sản xuất ra tb với quy mô ngày càng mở rộng
+ TB hàng hóa giá trị thặng dư là giá trị thặng dư nhà tb chiếm đoạt được từ người công nhân lại tiếp tục biến thành các yếu tố đầu vào của quá trình sx Tức là nhà tb sd giá trị thặng dư đó để tiếp tục mua TLSX và SLĐ để tiếp tục
mở rộng quy mô
Tóm lại, nguồn gốc duy nhất của tích lũy tb là giá trị thặng dư
b những nhân tố tác động đến tích lũy
tích lũy tb có nguồn gốc từ giá trị thặng dư giá trị thặng dư này được các nhà
tb phân chia thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng Giả sử,quỹ tiêu dùng không đổithì quy mô tích lũy sẽ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư tạo ra Mà khối lượng giá trị thặng dư thì phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Trình độ khai thác SLĐ
M= m’.V Trong đó V( tổng tb khả biến) không đổi thì kl giá trị thặng dư M tăng hay giảm đều phụ thuộc vào trình độ khai thác SLĐ (m’):
+ nếu trình độ khai thác SLĐ tăng thì làm cho giá trị thặng dư tăng và ngược lại
Như vậy khi tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì sẽ làm tăng quy mô tích lũy tb
- Năng xuất lao động xã hội tăng
NS lao động xh tăng sẽ làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống làm cho giá trị SLĐ giảm xuống giúp cho nhà TB thu được nhiều giá trị thặng dư hơn góp phần tạo điều kiện cho tăng quy mô tích lũy
Trang 7- Sử dụng hiệu quả máy móc
+ Là sự chênh lêch giữa tb sử dụng và tb tiêu dùng
+ Sau mỗi chu kì, máy móc vẫn hoạt động toàn bộ nhưng giá trị bản thân nó đã
được giảm dần do giá khấu hao Mặc dù giá trị đã bị khấu hao song tính năng hay giá trị sd vẫn còn nguyên như cũ như ll phục vụ không công trong sản xuất
+ Sự lớn lên không ngừng cuarq ũy khấu hao trong khi chưa cần thiết phải đổi
mới TB cố định thì nó cũng sẽ trở thành nguồn tài chính có thể sd cho mở rộng sx
- Đại lượng TB ứng trước
Trong công thức: M=m’.V + nếu trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m’) không đổi thì khối lượng giá trị thặng
dư tăng hay giảm phụ thuộc vào khối lượng TB khả biến quyết định Mà TB khả biến là một yếu tố của TB ứng trước
Như vậy, quy mô TB ứng trước càng lớn thì kl giá trị thặng dư thu được càng lớn
từ đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô tích lũy TB
c hệ quả của tích lũy tư bản.
- Tăng cấu tạo hữu cơ tư bản:
+ Cấu tạo hữu cơ tư bản là cấu tạo giá trị quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật, phản ánh
sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật tư bản
+ Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấu tạo kỹ thuật cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng
- tăng tích tụ và tập trung tư bản:
+ Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng tư bản hoá giá trị thặng dư
+ Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy
mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn
Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hoá sức lao động
- không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập
của người lao động làm thuê tuyệt đối lẫn tương đối:
+ Vì thu nhập mà các nhà tư bản có được, lớn hơn gấp nhiều lần so với thu nhập dưới dạng tiền công của người lao động làm thuê C.Mác gọi đây là bần cùng hoá người lao động
Trang 8+ Ngoài ra, do sự gia tăng quy mô sản xuất, dẫn đến tư bản khả biến (sức lao động con người ) giảm so với tư bản bất biến (máy móc, tư liệu sản xuất) thừa nhân khẩu
Quá trình tích luỹ tư bản có tính hai mặt:
1.Thể hiện sự tích luỹ giàu sang về phía giai cấp tư sản
2.Thể hiện sự tích luỹ bần cùng về phía giai cấp công nhân làm thuê
Câu 5: Anh/chị hãy trình bày mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, chỉ ra
sự tác động của độc quyền đối với nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được
những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối đa
Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan
hệ ganh đưa kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa Khi đã tham gia thị trường các chủ thể kinh doanh bên cạnh hợp tác luôn phải chấp nhận cạnh tranh
Khi nghiên cứu CNTB tự do cạnh tranh thì C.Mác và Ăng-ghen đã sự báo rằng chính tự do cạnh tranh sẽ dẫn đến tích tụ và tập trung sản xuất và khi tích tụ và tập trung sản xuất đến một mức độ nào đó thì nó sẽ dẫn đến độc quyền
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn
việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao
Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền:
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do và gây cản trở cạnh tranh.Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh Trái lại, độc quyền làm cho cạnh tranh trở nên gay gắt hơn Trong nền kinh tế thị trường, nhìn chung không chỉ tồn tại sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa mà còn có thêm các loại cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền đó là:
1.Là cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền
Các tổ chức độc quyền thường tìm cách để chi phối các doanh nghiệp ngoài độc quyền bằng nhiều biện pháp như: độc quyền mua nguyên liệu đầu vào, độc quyền phương tiện vận tải, độc quyền tín dụng loại bỏ chủ yếu thế hơn ra khỏi thị trường
2.Là cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Trang 9- Có thể là Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành, kết thúc bằng một sử thoả hiệp hoặc bằng sự phá sản của một bên cạnh tranh,
- Hay là cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền khác ngành có liên quan về nguồn lực đầy vào,…
3.Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền
Các thành viên trong các tổ chức độc quyền cũng có thể cạnh tranh nhau để chiếm tỷ lệ
cổ phần khống chế, từ đó chiếm địa vị chi phối và phân chia lợi ích có lợi hơn
Ngoài các yếu tố trên ra, cạnh tranh một mặt buộc các nhà tư bản phải cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô sản xuất Dẫn đến xuất hiện tình trạng thôn tính nhau giữa các xí nghiệp hoặc phải liên kết với nhau để tồn tại
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, cạnh tranh và độc quyền luôn cùng tồn tại song hành với nhau Mức độ khốc liệt của cạnh tranh và mưsc độ độc quyền hóa phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của mỗi nền kinh tế thị trường khác nhau
d Tác động của độc quyền đối với nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường:
- Tích cực:
1.Tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và phát triển các hoạt động khoa học kỹ thuật Tập trung được các nguồn lực về tài chính về triển khai nghiên cứu và phát triển KHKT
2.Làm tăng năng suất lao động, nâng cao năng suất cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền kết quả của sự liên minh các doanh nghiệp lớn, tạo ưu thế về vốn trong ứng dụng KHKT và giảm chi phí sản xuất
3.Tạo sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại Sức mạnh về tài chính, tạo mũi nhọn cho độc quyền có điều kiện đầu
tư vào lĩnh vực kinh tế trọng tâm
- Tiêu cực:
(1) Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người
tiêu dùng và xã hội
Độc quyền vì muốn mang lại lợi ích mà luôn áp đặt giá bán hàng hoá cao và giá mua thấp, không trao đổi ngang giá, hạn chế khối lượng hàng hoá từ đó tạo ra giá trị giả tạo cung –cầu về hh
(2) Độc quyền có thể kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh
tế, xã hội
Trang 10Độc quyền có khả năng tập trung được các nguồn lực tài kt lớn tạo ra khả năng nghiên cứu, phát minh các sáng chết KH-K nhưng các tổ chức độc quyền không tích cực thực hiện (nó chỉ được thực hiện khi vị thế độc quyền không có nguy cơ bị lung lay)
(3) Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hoá giàu nghèo
Vì lợi ích mà độc quyền không ngừng bành trướng sang các lĩnh vực chính trị xã hội, kết hợp với các nhân viên chính phủ để thực hiện mục đích lợi ích nhóm kết hợp với sức mạnh nhà nước để từ đó hình thành độc quyền nn chi phối cả quan hệ đối nội, đối ngoại của các qg
Câu 6: Trình bày đặc trưng của kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN
- Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kt hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường
+ KT hàng hóa và KT thị trường có cùng nguồn gốc và bản chất, cùng điều kiện ra đời và tồn tại song không đồng nhất với nhau bởi chúng khác nhau về trình độ phát triển
- KT thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của nn do ĐCSVN lãnh đạo
Trình bày đặc trưng của kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở VN
Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCNVN phản ánh DKLS khách quan ở nước ta so với các quốc gia trên thế giới Sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xhcn ngoài một số rất ít đặc trưng phản ánh DKLS khách quan của
VN thì về cb nó bao hàm cả những đăc điểm chung của nên KTTT trên thế giới,
cụ thể là bao gồm 5 đặc trưng sau:
(1) Về mục tiêu: KTTTDHXHCN là phương thức để phát triển llsx , xd cơ sở vật
chất kĩ thuật của CNXH , nâng cao ds nhân dân, thực hiện “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Đây là sự khác biệt cb của kinh tế thị trường XHCN với kinh tế thị trường TBCN
(2) Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế: KTTTDHXHCN ở VN là nền kt
có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kt, trong đó kt nn giữ vai trò chủ đạo , kt tư nhân là một động lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế kinh tế nhà nước, kt tập thể, kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển 1 nền kt độc lập,
tự chủ Các chủ thể thuộc thành phần kt bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển