TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG 1 Mỗi nhóm học sinh là một bàn có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kiến thức bằng hoạt động thảo luận nhóm thông qua tính tổng và tích hai nghiệm.. Hãy phá[r]
Trang 1DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỌC SINH MÔN TOÁN LỚP 9
Trang 2B XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU
HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần
đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập
trong chuyên đề
2 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực
Trang 3A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Nếu phương trình ax 2 + bx +c = 0 có a + b + c = 0 thì phương
trình có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2 =
TỔNG QUÁT 2 :
Nếu phương trình ax 2 + bx +c = 0 có a - b + c = 0 thì phương
trình có một nghiệm là x1 = -1, còn nghiệm kia là x2 =
-) 0 (a
a c
) 0 (a
a c
Trang 42 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Giải một số bài tập trong sách giáo khoa toán 9 tập 2 trang 54
3 Bài tập vận dụng.
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó
là hai nghiệm của phương trình: X 2 – SX + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là: S 2 – 4P 0
Trang 5B BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi / bài tập trong chuyên đề
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
+ Nhẩm được nghiệm của phương trình bậc hai trong hai trường hợp đặc biệt
+Tìm tổng, tích của hai nghiệm mà không cần giải phương trình
Biết khi nào áp dụng được định
lý Vi-Ét
+Trình bày được định lý Vi-Ét.
+ Nhớ biểu thức định lý
Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
Biết khi nào áp dụng tìm hai số khi biết tổng và tích
Nêu được phương trình có tổng bằng
S và tích bằng P
3 Bài tập vận
dụng
+ Nhận thấy được được nghiệm của pt trong trường hợp đặc biệt.
+ Tính được tổng và tích của hai nghiệm
+ Nhẩm được nghiệm của phương trình.
+ Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.
Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng
+Phân tích được đa thức bậc hai thành nhân tử.
+Tìm giá trị của tham
Trang 6B BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
2 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh
NHẬN BIẾT
Câu 1: Phát biểu định lí Vi-Ét
Câu 2: Hãy nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong hai trường hợp a + b + c = 0 và a – b + c = 0
Câu 3: Nêu phương trình bậc hai có tổng hai số là S
và tích của chúng là P
Trang 7B BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
.
VẬN DỤNG
Bài 1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
3x 2 – 2x - 2m = 0
Bài 2: Chứng tỏ : ax 2 + bx + c = a(x-x1)(x – x2) với x1,
x2 là hai nghiệm của phương trình: ax 2 + bx + c = 0
Bài 3: Tìm m để phương trình : x 2 - 2x + m = 0 có hai nghiệm x1, x2 thỏa x12 + x22 = 2
Trang 8C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu hệ thức Vi- ét và những ứng dụng của hệ thức Vi-ét
2 Kĩ năng:Vận dụng được những ứng dụng của hệ thức Vi-ét như :
- Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trường hợp a + b + c = 0 ; a - b + c
= 0 , hoặc các trường hợp mà tổng , tích của hai nghiệm là những số nguyên với giá trị tuyệt đối không quá lớn
- Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng
- Biết cách biểu diễn tổng các bình phương , các lập phương của hai nghiệm qua các
hệ số của phương trình
- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ.
3 Tư duy-thái độ : -Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
- Chú ý, tích cực hợp tác tham gia hoạt động học.
4 Các năng lực cần hình thành:
Thông qua chuyên đề hướng tới hình thành các năng lực:
- Năng lực chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tính
toán, NL sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Xác định được hệ thức Vi-Ét, vận dụng nhẩm nghiệm của phương trình
+ Diễn đạt được phương trình bậc hai khi hai số biết tổng và tích của chúng.
+ Tìm điều kiện của tham số thỏa mãn phương trình.
Trang 9THAM KHẢO CÁC NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HỌC SINH
NĂNG LỰC HỢP TÁC
NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CNTT
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
NĂNG LỰC TÍNH TOÁN
NĂNG LỰC
Trang 10C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, hoạt động nhóm
+ Phương tiện : Giáo án, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc trước và chuẩn bị các nội dung của bài học
Trang 123 Bài mới Các hoạt động học tập
tổng và tích của hai nghiệm mà không giải phương trình.
trong hai trường hợp đặc biệt.
ứng dụng của hệ thức Vi-Ét
Trang 13x 1 x 2
NX : Tổng và tích hai nghiệm của phương trình có mối liên hệ với các hệ số khi phương trình đó có nghiệm
Câu hỏi 2: Khi đó có nhận xét gì
về tổng và tích hai nghiệm với các
hệ số của phương trình
Nếu phương trình bậc hai ax 2 + bx +c = 0
có nghiệm ta đều viết các nghiệm đó
dưới dạng:
KL :
a
b x
a
b x
x
a
b x
x
2 1
2 1
.
Trang 14C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 1
Mỗi nhóm học sinh là một bàn có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kiến thức bằng hoạt động thảo luận nhóm thông qua tính tổng và tích hai nghiệm.
Câu hỏi 1: Cần có điều kiện gì của biệt thức
delta, mới tìm được tổng và tích của hai nghiệm
Câu hỏi 2: Từ các vấn đề trên,cùng tham
khảo SGK Hãy phát biểu định lý Vi-Ét
Cho phương trình bậc hai ax 2 + bx +c = 0
biết = b 2 – 4ac
KIẾN THỨC
1 HỆ THỨC VI-ÉT
Định lý Vi-Ét : Nếu x 1 , x 2 là hai nghiệm
của ph ương trình ax 2 + bx + c= 0 (a≠0)
thì
F.Viète
Phrăng-xoa Vi-ét là nhà Toán học- một luật sư và là một nhà chính trị gia nổi tiếng người Pháp (1540 - 1603) Ông đã phát hiện ra mối liên
hệ giữa các nghiệm và các hệ số của phương trình bậc hai và ngày nay nó được phát biểu thành một định lí mang tên ông
x
a
b x
x
2 1
2 1
Trang 15a x 2 - 6x + 5 = 0 b 2x 2 + 3x +7 = 0
ĐỊNH HƯỚNG
- Tính : = b 2 – 4ac hoặc xét xem a và c trái dấu.
- Nếu .Ta tính x 1 +x 2và x 1 x 2 bằng định lý Vi-Ét
- Nhẩm nghiệm phương trình dựa vào tổng và tích vừa tìm
0
Trang 16C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG 2
Mỗi học sinh có nhiệm vụ tham khảo SGK,trả lời câu hỏi và tổng hợp kiến thức
Bài toán 1 : Cho phương trình: 2x 2 - 5x + 3 = 0
Câu hỏi 1 : Xác hệ số a,b,c rồi
tính a + b + c
Câu hỏi 2 : Chứng tỏ x1 = 1 là
một nghiệm của phương trình
Câu hỏi 3 : Dùng định lý Vi-Ét
= 1, còn nghiệm kia là x2 =
a c
a c
Trang 17C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ HOẠT ĐỘNG 2
Mỗi nhóm có nhiệm vụ tham khảo SGK,trả lời câu hỏi và tổng hợp kiến thức.
Bài toán 2 : Cho phương trình: 3x 2 + 7x + 4 = 0
KIẾN THỨC
TỔNG QUÁT 1 :
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0
có a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1
= -1, còn nghiệm kia là x2 =
-Câu hỏi 1 : Xác hệ số a,b,c rồi
tính a - b + c
Câu hỏi 2 : Chứng tỏ x1 = -1 là
một nghiệm của phương trình
Câu hỏi 3 : Tìm nghiệm x2
Câu hỏi 4 : Hãy tính nhẩm
Trang 18Nhóm 2 và nhóm 4 trình bày theo yêu cầu phiếu học tập số 2
Thời gian các nhóm hoàn thành là 1 phút
Trang 19số là X thì số kia là S – X Ta
có phương trình: X.(S – X) = P hay X2 – SX + P = 0 (*)Nếu = S2 – 4P thì
phương trình (*) có nghiệm Nghiệm này chính là hai số cần tìm
Hệ thức Vi-Ét cho biết: Nếu x1, x2 là
hai nghiệm của ph ương trình ax2 +
x
a
b x
x
2 1
2 1
0
Trang 20C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 3
Mỗi nhóm học sinh gồm hai bàn, thảo luận câu hỏi từ đó xây dựng kiến thức
là nghiệm của phương trình nào?
thế nào?
KIẾN THỨC
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là
nghiệm của phương X2 – SX + P = 0
Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P
0
Trang 21C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 3
Mỗi nhóm thảo luận để giải quyết bài toán trong phiếu học tập
ĐỊNH HƯỚNG
- Lập phương trình bậc hai theo: X2 – SX + P = 0
- Giải phương trình tìm nghiệm (nếu có)
Nhóm 1 và nhóm 3 trình bày theo yêu cầu phiếu học tập số 1
Trang 22C TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
HOẠT ĐỘNG 3
KIẾN THỨC
1 - Hệ thức Vi – Ét
- Nhẩm nghiệm phương trình bậc hai dạng đặc biệt
2 Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
+ Hiểu được quá trình phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương
+ Làm bài tập trong phần vận dụng, tiếp tục nâng cao kiến thức qua tìm hiểu và làm bài tập phần vận dụng cao
Trang 23THẢO LUẬN VÀ GĨP Ý KIẾN CHO CHUYÊN ĐỀ
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CƠ TỔ TỐN
Chuyên đề Tổ Toán