1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CSBN tăng huyết áp

26 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 828,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người bệnh tăng HA nặng rất dễ có biến chứng khi HA tối thiểu >120mmHg.. • Phân loại tang huyết áp.- Tăng huyết áp thường xuyên.+ Tăng huyết áp lành tính + Tăng huyết áp ác tính - Tăng

Trang 2

NỘI DUNG:

1 Đại cương.

Tăng huyết áp là khi HA tối đa tăng 140mmHg

và/hoặc HA tối thiểu tăng 90mmHg Người bệnh

tăng HA nặng rất dễ có biến chứng khi HA tối thiểu

>120mmHg Khi HA đột nhiên gia tăng 40mmHg so với lúc bình thường gọi là cơn tang HA.

- HA tối đa gọi là HA tâm thu, HA tối thiểu gọi là

tâm trương.

- HA ĐM không cố định thay đổi theo ngày, theo

tuổi, theo giới.

- Các nước CN PT, tỷ lệ cao 15-20%, ở VN 6-12%.

Trang 3

• Phân chia huyết áp theo JNC/ VII.

≥ 160

HATTr(mmH

g

Và ≤ 80 Hoặc 85-89 Hoặc 90-99 Hoặc ≥ 100

Trang 4

• Phân loại tang huyết áp.

- Tăng huyết áp thường xuyên.+ Tăng huyết áp lành tính

+ Tăng huyết áp ác tính

- Tăng huyết áp cơn

- Tăng huyết áp dao động

- Tăng huyết áp thứ phát

- Tăng huyết áp nguyên phát

Trang 5

2 Nguyên nhân tăng huyết áp.

2.1 Tăng HA nguyên phát Là tăng huyết áp không tìm được nguyên nhân, chiếm 85-89% các TH tang

HA gặp trung niên và cao tuổi, hút thuốc lá, RL

chuyển hóa, bệnh tiểu đường, yếu tố gia đình.

2.2 Tăng HA thứ phát Có nhiều nguyên nhân

- Tại thận Viêm cầu thận cấp và mạn, ứ nước bể thận, hẹp ĐM thận, suy thận.

- Nội tiết Cường aldosterone tiên phát, phì đại

thượng thận bẩm sinh, u tủy thượng thận, tang calci máu,

- Hẹp eo ĐM chủ, hở van ĐM chủ, nhiễm độc thai

nghén, bệnh tang HC,

Trang 6

3 Triệu chứng Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo tăng HA có 3 giai đoạn.

3.1 Giai đoạn 1 NB không có dấu hiệu khách

quan về tổn thương thực thể Triệu chứng cơ năng

đau đầu, mặt bừng bừng, chóng mặt, ù tai,

3.2 Giai đoạn 2 có ít nhất dấu hiệu thực tổn sau

- Dày thất trái (X quang, điện tâm đồ, siêu âm)

-Hẹp ĐM võng mạc

-Protein niệu và/hoặc creatinine huyết tương tang nhẹ

- Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, huyết khối

ĐM trong sọ, viêm tắc ĐM, suy thận,

Trang 7

3.3 Giai đoạn 3 Bệnh tang huyết áp đã gây

ra tổn thương các cơ quan khác như suy tim trái, xuất huyết não, xuất huyết võng mạc

3.4 Tăng huyết áp ác tính.

Chiếm 2-5% các trường hợp tang huyết áp, triệu chứng phong phú, nổi bật hội chứng não, nhức đầu dữ dội, HA thường rất cao Người bệnh khát nước nhiệu, sút cân, rối

loạn tiêu hóa.

Triệu chứng thực thể Đo huyết áp thấy tăng

so với bình thường.

Trang 8

4 Tiến triển và biến chứng.

4.1 Tiến triển

Được TD và điều trị đúng y lệnh bệnh sẽ ổn định Khi không được TD và điều trị bệnh nặng lên, bị các biến chứng

Trang 9

5 Điều trị.

- Thực hiện chế độ ăn nhạt hạn chế muối, nghỉ

ngơi, giảm mọi căng thẳng về tinh thần.

- Thuốc.

+ Lợi tiểu Hypothiazit Furosemit (Lasix).

+ Chẹn kênh calci Nifedipin, amlo, ednuy,

+ Ức chế men chuyển Coversyl, micardis,…

+ Trường hợp tang huyết áp ác tính cần điều trị tại bệnh viện.

+ Với những cơn tang huyết áp cao vọt phải dung thuốc giãn mạch, tiêm TM.

Trang 10

• Điều trị tăng huyết áp chia thành 3 nhóm theo JNC/VI.

Có tổn thương

cơ quan đích, bệnh tim, bệnh tiểu đường

Trang 11

• Một số thuốc điều trị tăng huyết áp.

- Nhóm thuốc lợi tiểu Furosemid viên 40mg,

hypothiazid viên 25mg, natrilix viên 1,5mg

Lưu ý: gây rối loạn điện giải, hạ kali máu

- Nhóm thuốc liệt giao cảm trung ương Alpha

methyldopa viên 250mg(Aldomet, dopegyt…)

Lưu ý: gây hạ nhẹ HA khi đứng, giảm khả năng hoạt động trí óc, khó tập chung

- Nhóm thuốc ức chế cảm thụ giao cảm beta

Propranolol viên 40mg, bisoprolol viên 25 mg

Lưu ý: không dung TH tim đập chậm, tắc nghẽn, hen

Trang 12

- Nhóm ức chế calci Nifedipin viên 10mg,

amlodipin viên 5mg, manidipin viên 10mg

Lưu ý: Gây nóng bừng mặt, hồi hộp trống ngực, đau đầu, mệt mõi, rối loạn tiêu hóa

- Nhóm thuốc ức chế men chuyển Catopril viên 25mg, enalapril(ednyt ) viên 10mg,

perindopril(coversyl…) viên 4mg

Lưu ý: không dung hẹp ĐM thận 2 bên hoặc hẹp

ĐM thận chỉ có 1 thận, gây ho khan

Trang 13

- Hạn chế calo với người bệnh béo phì.

- Chế độ ăn uống phải hạn chế muối.

- Với NB HA dao động cần theo dõi sát, quản lý chặt.

Trang 14

7 Chăm sóc.

7.1 Nhận định chăm sóc Hỏi bệnh sử của NB và các theo dõi trước đó.

- Nếu NB ở giai đoạn 2, thu thập thông tin dựa vào

cận lâm sàng hoặc biểu hiện đau thắt ngực, tiểu ít,

suy thận

- Khi NB ở giai đoạn nặng.

+ Đau đầu dữ dội

+ chóng mặt.

+ Mệt mõi, lo lắng.

+ HA tối đa >140mmHg, tối thiểu >95mmHg

- Đã tổn thương cơ quan đích chưa? BN đã bị biến

chứng chưa?

Trang 15

- Điều dưỡng phải khai thác được.

+ NB là tăng HA nguyên phát hay thứ phát?+ Có các yếu tố nguy cơ nào, nhất là đối với THA nguyên phát?

+ Nguyên nhân THA là gì đối với tang huyết

Trang 16

7.2 Chẩn đoán chăm sóc.

-Nguy cơ bị biến chứng do chưa kiểm soát

huyết áp và theo dõi DHST

-Bệnh nhân mệt mõi, đau đầu, lo lắng về bệnh

-Chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi

-Bệnh nhân và gia đình thiếu kiến thức về bệnh

và phòng bệnh

Trang 18

7.4 Thực hiện chăm sóc.

7.4.1 Ngăn ngừa biến chứng, TD DHST, KSHA.

TD mạch, huyết áp, NT, nhiệt độ xác định dấu hiệu bất thường

+ Đo huyết áp Tùy vào tình trạng bệnh nhân 30’/lần, 1h/lần, 2 lần/ngày.

+ Khi BN có các TC hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu cần KT huyết áp ngay.

+ Đếm mạch NX kết quả, mạch có đều hay không

+ Đếm NT, đo nhiệt độ 2 lần/ngày

+ Ghi điện tâm đồ, đặt máy theo dõi nhịp tim, TD

Sp02

Trang 19

Thực hiện các y lệnh.

-Y lệnh về thuốc uống, thuốc tiêm

+ Thuốc hạ áp chính xác kịp thời, phải KT lạI HA của bệnh nhân, sau khi dung thuốc cho BN nằm

nghỉ ngơi tại giường

+ Thuốc lợi tiểu Cần chú ý bù kali bằng chuối tiêu, cam, Hoặc uống kali

+ Cho BN uống VTM B1, VTM C

+ Thuốc an thần

+ Thuốc theo y lệnh khi BN đã bị biến chứng

Trang 20

+ Chụp X quang tim phổi.

+ Siêu âm tim

+ Soi đáy mắt

Trang 22

-Ăn dầu thực vật thay mở động vật.

Trang 23

7.4.4 Chế độ nghỉ ngơi.

-Nghỉ ngơi tại giường

-Khuyên không nên gắng sức

Trang 24

7.4.5 Giáo dục sức khỏe.

-HD người bệnh hiểu về bệnh THA, nguy cơ

về bệnh THA, cách phát hiện cơn tang HA đột ngột

-Chế độ làm việc phù hợp với bệnh

-HD chế độ ăn uống, giải thích về bệnh THA

-Biết cách phòng tránh, dự phòng để không để bệnh nặng lên

-HD người bệnh dung thuốc, thực hiện chỉ định

BS, dung thuốc hạ áp suốt đời

Trang 26

XIN CẢM ƠN!

Ngày đăng: 12/11/2021, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Mạch máu, phình tách ĐM, tắc ĐM ngoại vi - CSBN tăng huyết áp
ch máu, phình tách ĐM, tắc ĐM ngoại vi (Trang 8)
w