Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông và đường tròn.. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tính toán, suy luận, phân tích, tìm lời giải và khả năng trình bày mộ[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức về hệ thức lượng trong tam giác vuông và
đường tròn
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng tính toán, suy luận, phân tích, tìm lời giải và khả năng trình
bày một bài toán hình học
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ ngiêm túc , tích cực Tính thực tiễn của toán học
II.
Chuẩn Bị:
- HS: Ôn tập các kiến thức của chương 1 và chương 2, phiếu học tập
- GV:Hệ thống bài tập, bảng phụ, com pa, thước thẳng
III.
Phương Pháp Dạy Học:
- Quan sát, Vấn đáp tái hiện, nhóm
IV.
Tiến Trình Bài Dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)9A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: - Trong lúc giải bài tâïp, GV hỏi các kiến thức có liên quan.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (20’)
GV nêu đề bài
GV hướng dẫn HS
vẽ hình vào trong vở
AB:AC = 3:4 thì
AB tính theo AC là gì?
Áp dụng định lý
Pitagp cho tam giác
vuông ABC ta có điều gì?
Thay AB =
3AC 4
HS chú ý theo dõi và chép đề vào trong vở
HS vẽ hình
AB =
3AC 4
AB2 + AC2 = BC2
2
3AC AC BC 4
Bài 1:
Cho ABC vuông tại A Tỉ số giữa
AB và AC là 3:4 Biết BC = 125 cm Tính
AB, AC và các hình chiếu của AB, AC lên cạnh huyền BC
Giải:
Vì AB:AC = 3:4 nên AB =
3AC 4 Áp dụng định lý Pitago cho ABC:
AB2 + AC2 = BC2
2
3AC AC BC 4
GV hướng dẫn HS
biến đổi tiếp theo để tính
HS biến đổi tính
AC và cho GV biết kết
25 AC 125 16
Ngày Soạn: 06 /12 /2017 Ngày Dạy : 08 /12 /2017
Tuần: 16
Tiết: 30
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 2AB được tính như
thế nào các em?
Hình chiếu của AB
và AC lên BC là các đoạn
thẳng nào các em?
BH = ? CH = ?
Hoạt động 2: (20’)
GV nêu đề bài
GV hướng dẫn HS
vẽ hình vào trong vở
Các em hãy dự
đoán điểm C là gì của
AM và điểm D là gì của
BM?
Vì sao?
Điểm D thì sao?
Như vậy CD là
đường gì đặc biệt của
ABC
CD là đường TB thì
ta suy ra được điều gì?
quả
AB AC 100 75
cm
BH và CH
AB 75
BC 125
cm
AC 100
BC 125
cm
HS chú ý theo dõi và chép đề vào trong vở
HS vẽ hình
Trung điểm
Vì AMN cân tại
N, ON là tia phân giác của
ˆ
N nên ON cũng là đường trung tuyến của AMN
Tương tự như trên
Đường trung bình
CD AB
AC 125
25
AC 125.4 100
5
cm
AB AC 100 75
cm Mặt khác: AB2 = BH.BC
AB 75
BC 125
cm
AC2 = CH.BC
AC 100
BC 125
cm
Bài 2:
Cho nưa đường tròn tâm O đường kính
AB Một điểm M thuộc nửa đường tròn trên Các tiếp tuyến của (O) tại M, A, B cắt nhau tại N và P ONAM C ;
OPBM D Chứng minh: CD AB Giải:
Ta có:AMN cân tại N, ON là tia phân giác của N nên ON cũng là đường trung tuyến của AMN
Suy ra: CA = CM Tương tự ta có: DM = DB Như vậy: CD là đường trung bình của ABC CD AB
4 Củng Cố: - Xen vào lúc ôn tập.
5 Hướng Dẫn và Dặn Dò Về Nhà: (4’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập còn lại
- Tiết sau tiếp tục ôn tập học kì I
6 Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:
………
………