1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU hỏi và bài tập môn CPQT

17 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 92,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi và bài tập môn Công pháp Quốc TếCâu hỏi và bài tập môn Luật Quốc Tế các chương: Những vấn đề chung về Luật quốc tế, Nguồn của luật Quốc Tế, Các nguyên tắc cơ bản của luật Quốc Tế, Dân cư trong Luật quốc tế,Lãnh thổ trong luật quốc tế, Luật Ngoại giao và lãnh sự, Luật quốc tế về đấu tranh và phòng chống tội phạm, các biện pháp giải quyết tranh chấp quốc tế và trách nhiệm pháp lý quốc tế. Bài tập khái quát hết nội dung môn học, đồng thời có nhiều câu hỏi ngoài và tình huống giúp sinh viên lấy điểm cao hơn. Mong nhận được sự quan tâm và ủng hộ của mọi người.

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

CHƯƠNG 1

- Câu hỏi kiến thức

1 Khái niệm Luật quốc tế hiện đại? Phân tích nguyên nhân dẫn đến luật quốc tế?

Luật quốc tế là tập hợp những quy tắc và quy phạm pháp luật được các chủ thể của luật quốc

tế thỏa thuân và thừa nhận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

2 Phân tích các đặc điểm của luật quốc tế?

- Về đối tượng điều chỉnh: Luật quốc tế chủ yếu điều chỉnh quan hệ quốc tế, giữa các quốc gia, các tổ chức chính phủ và các chủ thể khác của luật quốc tế

Đặc trưng của về đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế chia thành 2 yếu tố chính: Các quan hệ thuộc điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực chính trị kinh tế, xã hội, văn hóa vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ của các quốc gia; chỉ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thôi

- Phương thức xây dựng pháp luật: Luật quốc tế được xây dựng thông qua sự thỏa thuận và thừa nhận của các chủ thể luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nên không tồn tại cơ quan lập pháp chung và không có thứ bậc, vị trí rõ ràng (Khoản 3 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý)

Tuy nhiên, vẫn có sự phân chia thứ bậc dựa trên những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế như “luật sau ưu tiên hơn luật trước” hay “luật riêng ưu tiên hơn luật chung”, hoặc ưu tiên sử dụng điều ước quốc tế hơn là tập quán quốc tế Thêm vào đó, Điều 53 và 62 Công ước Vienna về luật điều ước Quốc tế làm cho các điều ước vi phạm nó trở nên vô hiệu  Dẫn đến khả năng xụng đột trong việc lựa chọn, áp dụng và giải thích luật và xử lý tranh chấp quốc tế

- Chủ thể luật quốc tế: Là các quốc gia, các tổ chức liên chính phủ, các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, một số lãnh thổ có quy chế đặc biệt và các chủ thể có địa vị pháp lý quốc tế bình đẳng

- Về phương thức thực thi pháp luật: Chủ thể luật quốc tế tự nguyện thực thi trên nguyên tắc công bằng và bình đẳng và vì lợi ích của chủ thể đó; không tồn tại bộ máy hành pháp chung và tư pháp chung; các biện pháp thực thi, tuân thủ do chính các chủ thể luật quốc

tế thỏa thuận theo hình hình thức đơn lẻ hoặc tập thể

Tuy nhiên, phương thức thực thi pháp luật trên không đảm bảo triệt để các quốc gia có tự nguyện tham gia hay không Nên hậu quả khi không tham gia luật quốc tế sẽ là danh dự quốc gia bị ảnh hưởng; trên nguyên tắc có đi có lại, các quốc gia bị ảnh hưởng có thể không thực hiện nghĩa vụ của mình; các quốc gia bị ảnh hưởng có thể trả đũa; dư luận cũng sẽ góp phần trong việc thúc đẩy sự tôn trọng luật quốc tế của các chủ thể

3 So sánh biện pháp thực thi luật quốc tế với biện pháp thực thi luật quốc gia.

Trang 2

4 �Chứng minh sự hình thành các quy phạm pháp luật quốc tế là kết quả của sự thỏa thuận của các quốc gia.

QPPLQT là thành tố nhỏ nhất của luật quốc tế,

Luật quốc tế là tập hợp những quy tắc và quy phạm pháp luật được các chủ thể của luật quốc

tế thỏa thuân và thừa nhận trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng

Mà trong đó, quốc gia là chủ thể luật có phạm vi quyền rộng nhất

5 Phân tích đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế?

- Tính bắt buộc chung: Đây là những quy phạm mệnh lệnh, có giá trị cao nhất, bắc buộc với mọi chủ thể tham gia vào mọi mối quan hệ pháp luật Là cơ sở để xây dựng các QPĐƯ và tập quán, là tiêu chí để xây dựng tính hợp pháp của QP luật QT

- Tính phổ biến: Các nguyên tắc của LQT được thừa nhận rộng rãi bởi các chủ thể của LQT và ghi nhận trong các văn bản pháp lý quan trọng Ví dụ như Hiến chương LHQ, Tuyên

bố về các nguyên tắc cơ bản của LQT năm 1970

- Tính bao trùm: Nội dung được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế

- Tính kế thừa: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không được hình thành cùng một lúc và các nguyên tắc này không bất biến  trải qua quá trình lịch sử,những nguyên tắc này tiếp nối nhau dẫn đến những nội dung phản động, thù địch dần loại bỏ và những điều tiến bộ dần được thêm vào và bổ sung thêm Vì thế thể hiện đúng nội dung ngày càng tiến bộ của luật quốc tế,đồng thời quá trình phản ánh chiến tranh lâu dài về quyền lợi giữa các quốc gia, các hệ tư tưởng

- Tính tương hỗ: Các nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu và áp dụng một cách chỉnh thể và giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau Nguyên tắc này là hệ quả và là tiền đề cho những nguyên tắc khác

6 Phân tích nội dung của các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế?

a) Nguyên tắc cấm dung vũ lực và đe dọa dung vũ lực trong quan hệ quốc tế (Điều 2 Khoản 4 Hiến chương LHQ)

Thuật ngữ vũ lực được hiểu là sử dụng lục lượng vũ trang

Nội dung bao gồm:

- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia và hoặc dung lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác

- Cấm cho quân vượt qua các giới tuyến quốc tế (giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải)

- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực

- Không cho phép các dung lãnh thổ của mình để xâm lược nước thứ ba

- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham giavaof nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác

- Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá hoại lãnh thổ quốc gia khác

Tuy vậy, luật quốc tế công nhận quyền tự vệ cá nhân hay tập thể của các quốc gia khi các quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51 Hiến chương LHQ)

Trang 3

b) Nguyên tắc các quốc gia giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình (Điều 2.3 Hiến chương LHQ)

Trên tinh thần của nguyên tắc này, các chủ thể của luật quốc tế chỉ giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình Các biện pháp giải quyết tranh chấp tại Điều 33 Hiến chương LHQ

Các quốc gia có quyền lựa chọn phương pháp hòa bình và phải giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau

c) Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của quốc gia khác

Công việc nội bộ là công việc thuộc thẩm quyền xử lý của mối quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình Công việc nội bộ bao gồm công việc đối nội và đối ngoại

Thực tiễn cho thấy việc can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia có thể mang tính trực tiếp (thông qua việc dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế…) hoặc gián tiếp (khuyến khích các phần tử phá hoại, khủng bố, )

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn có ngoại lệ

o Thứ nhất, Hội đồng Bảo an LHQ có quyền tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào xung đột vũ trang nội bộ của nước nào đó nếu xung đột tiếp tục kéo dài gâp mất ổn định trong khu vực, đe doa hòa bình, an ninh thế giới

o Thứ hai, Hội đồng Bảo an LHQ có quyền can thiệp khi có vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng các quyền cơ bản của con người như: diệt chủng, phân biệt chủng tộc,…

d) Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau (Điều 2.5 Hiến chương LHQ)

e) Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia (Điều 2.1 Hiến chương LHQ) f) Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết (Điều 1.2 và Điều 55 Hiến chương LHQ)

Nguyên tắc này tuyên bố quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trong việc thành lập quốc gia độc lập; tự do lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế-xã hội và văn hóa; tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại mà không có sự can thiệp về bên ngoài; tự do con đường phát triển Để đạt được mục tiêu thành lập quốc gia của mình, các dân tộc thuộc địacó quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để đấu tranh giành độc lập

g) Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Điều 2 Khoản 2 Hiến chương LHQ)

Nguyên tắc này được ghi nhận trong Hiến chương LHQ, Công ước Vienna 1969,… đòi hỏi các cam kết quốc tế phải được thực hiện một cách trọn vẹn Tuy nhiên cũng có những ngoại lệ như điều ước được kí kết vi phạm những quy định của các quốc gia tham gia về thẩm quyền và thủ tục kí kết; nội dung của điều ước trái với nguyên tắc của Hiến chương LHQ,…

7 Trong các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, nguyên tắc nào không được ghi nhận tại Điều 2 Hiến Chương Liên Hợp quốc?

Nguyên tắc không can thiệp vào nội bộ của quốc gia khác

8 Phân tích, cho các ví dụ thực tế để chứng minh giữa hệ thống luật quốc tế và pháp luật quốc gia có sự tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau

• Ảnh hưởng của luật quốc gia đối với luật quốc tế

Trang 4

∞ Luật quốc gia ảnh hưởng đến quyết định đến sự hình thành và phát triển của luật quốc tế thông qua sự tham gia sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ của luật quốc tế Các quốc gia tham gia đều mong muốn đạt được lợi ích cho mình LQT hình thành và tồn tại thông qua lợi ích chung

Một số trường hợp khi giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia, khi không có quy định quốc tế, các tài phán quốc tế phải sự dụng đến quy định của quốc gia

 tạo ra án lệ cho quốc tế

∞ Luật quốc gia chính là phương tiện thực hiện luật quốc tế chia thành gián tiếp hay trực tiếp

(Gián tiếp) PLQT khi vào lãnh thổ của quốc gia cần phải trải quá trình chuyển hóa vào luật quốc gia “nội luật hóa”

(Trực tiếp) PLQT được áp dụng trực tiếp trên lãnh thổ quốc gia thông qua tuyên bố công nhận giá trị pháp lý của QPĐƯ hoặc tập quán đối với quốc gia cũng như quy định rõ về vị trí, thứ bậc của chúng trong hệ thống pháp luật quốc gia

• Ảnh hưởng của luật quốc tế đối với luật quốc gia: LQT thúc đẩy quá trình phát triển

và hoàn thiện của luật quốc gia LQG phát triển tiến bộ, do ảnh hưởng từ nguyên tắc tiến bộ của luật quốc tế

- Câu hỏi nâng cao

9 Phân biệt hệ thống pháp luật quốc tế với hệ thống pháp luật quốc gia?

Không có cơ quan tư pháp, hành pháp

12 Hãy cho biết: Đài Loan, Palestine, Vatican có phải là quốc gia

không? Tại sao?

Về phương diện công pháp quốc tế thì một chủ thể được xem là quốc gia khi có đầy đủ các yếu tố sau: lãnh thổ, dân cư và có chính quyền

Hiện nay, Đài Loan, Palestine, Vatican chưa được các nước công nhận là một quốc gia nhưng những nước trên đều là quốc gia Vì Đài Loan, Palestine, Vatican đều là những nước đều có

bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật ổn định, có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ và công dân và được phần đông người dân ủng hộ và công nhận

13 Các dân tộc thiểu số ở Tây nguyên có phải là chủ thể của Luật quốc

tế với tư cách là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết không? Tại sao?

“Quyền dân tộc tự quyết” được hiểu là việc một quốc gia-dân tộc hoàn toàn tự do trong tiến hành cuộc đấu tranh giành độc lập cũng như lựa chọn thể chế chính trị, đường lối phát triển đất nước Họ có quyền chọn được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện; tự lựa chọn cho mình chế

độ chính trị, kinh tế xã hội; tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài; quyền các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang

Trang 5

để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự; tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống, lịch sử văn hóa, tín ngưỡng, điều kiện địa lý Thế nên, các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên không thể được coi là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết không, vì họ đã có được những quyền dân tộc tự quyết

14 Có quan điểm cho rằng: “Việc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc

tế luôn là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế”, hãy cho biết quan điểm trên đúng hay sai? Bình luận?

Sai Việc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế là một hành vi vi phạm nguyên tắc của luật quốc tế (Khoản 4 Điều 2 Hiến chương LHQ) Tuy nhiên, vẫn có luật quốc tế vẫn công nhận quyền tự vệ cá nhân hay tập thể của các quốc gia khi các quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51 Hiến chương LHQ)

15 Có quan điểm cho rằng: “Việc can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia luôn là hành vi vi phạm pháp luật quốc tế”, hãy cho biết quan điểm trên đúng hay sai? Bình luận?

Sai Mặc dù việc can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia là trái với quy tắc của luật quốc tế (Điều 2 Khoản 7 Hiến chương LHQ) Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn có ngoại lệ

• Thứ nhất, Hội đồng Bảo an LHQ có quyền tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào xung đột vũ trang nội bộ của nước nào đó nếu xung đột tiếp tục kéo dài gâp mất ổn định trong khu vực, đe doa hòa bình, an ninh thế giới

• Thứ hai, Hội đồng Bảo an LHQ có quyền can thiệp khi có vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng các quyền cơ bản của con người như: diệt chủng, phân biệt chủng tộc,…\

16 Có quan điểm cho rằng: “Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia luôn phải tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế”, hãy cho biết quan điểm trên đúng hay sai? Bình luận?

Sai Mặc dù “Trong quan hệ quốc tế, các quốc gia luôn phải tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế” được xem như là một nguyên tắc trong quan hệ quốc tế nhưng được ghi nhận trong Hiến chương LHQ, Công ước Vienna 1969,… đòi hỏi các cam kết quốc tế phải được thực hiện một cách trọn vẹn Tuy nhiên cũng có những ngoại lệ như điều ước được kí kết vi phạm những quy định của các quốc gia tham gia

về thẩm quyền và thủ tục kí kết; nội dung của điều ước trái với nguyên tắc của Hiến chương LHQ,…

CHƯƠNG 2

Trang 6

1 Khái niệm nguồn của Luật quốc tế? Nguồn của Luật quốc tế có những điểm gì khác với nguồn của pháp luật Việt nam?

• Theo nghĩa vật chất, nguồn của luật quốc tế chính là nền tảng vật chất xã hội quốc tế, tương ứng với nó là là hệ thống pháp luật quốc tế được hình thành, tồn tại và phát triển Nghĩa là, luật quốc tế cũng có lịch sử hình thanh, tồn tại và phát triển tương ứng đến sự vận động và phát triển nhà nước và pháp luật của các quốc gia trên thế giới

• Theo nghĩa pháp lý, nguồn của luật quốc tế bao gồm nguồn thực định và nguồn hình thức

∞ Nguồn thực định chính là các QPPL quốc tế do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng nên hoặc thừa nhận trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, có chức năng điều chỉnh trực tiếp các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế

∞ Nguồn hình thức là những tư tưởng chính trị-pháp lý quốc tế được thể hiện trong các quy tắc chung của pháp luật được các dân tộc, quốc gia thừa nhận

 Nguồn có giá trị định hướng tư tưởng cho quá trình xây dựng và thực thi pháp luật quốc tế của các chủ thể luật quốc tế trong thực tiễn

2 Các loại nguồn của Luật quốc tế? Điều kiện để được coi là nguồn của Luật quốc tế?

Gồm nguồn thành văn và nguồn bất thành văn

Điều kiện: Điều 38 Quy chế tòa án công lý quy định

1 Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:

a Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận;

b Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật;

c Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận

d Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các qui phạm pháp luật

2 Quyết định này không nằm ngoài quyền giải quyết vụ việc của Tòa án, xác định như vậy

(ex aequo et bono), nếu các bên thỏa thuận điều này.

3 Phân tích quy trình ký kết ĐUQT?

Quy trình kí kết điều ước quốc tế bao gồm: đàm phán, soạn thảo, thông qua văn bản điều ước

• Đàm phán ĐƯQT là sự thương lượng , đấu tranh về lợi ích giữa các chủ thể tham gia

kí kết điều ước để đạt được một thỏa thuận chung

Về cách thức: nhiều cách thức

Kết quả của đàm phán phụ thuộc vào thiện chí và ý chí giữa các bên, có thể nhanh chóng, kéo dài hoặc thất bại

Hình thức: thông qua đại diện toàn quyền, thông qua đại diện ngoại giao,tại các cơ quan tổ chức hội nghị quốc tế

• Soạn thảo: Gồm phương thức đàm phám thông qua văn bản (Đàm phán-soạn thảo) hoặc các bên đàm phán trên cơ sở soạn thảo (soạn thảo-Đàm phán)

Trang 7

Với điều ước quốc tế song phương, các bên THƯỜNG cử đại diện tham gia soạn thảo Đối với điều ước quốc tế đa phương thì soạn thảo sẽ được gia cho cơ quan do các bên thống nhất lập ra

• Thông qua: Về nguyên tắc: nguyên tắc đa số (1/2 hoặc 2/3 quốc gia tham gia đồng ý), nguyên tắc nhất trí (tất cả các bên tham gia bỏ phiểu tán thành) hoặc nguyên tắc đồng thuận (không quốc gia nào phản đối,vd bỏ phiếu trắng)

Hình thức: bỏ phiếu công khai hoặc bỏe phiếu kín

4 So sánh Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế?

5 Có quan điểm cho rằng: “ĐUQT là một sự ưu tiên được áp dụng cho các quốc gia thành viên của điều ước” Quan điểm trên đúng hay sai? Hãy giải thích quan điểm trên

6 Phân tích các trường hợp ĐUQT chấm dứt hiệu lực?

CHƯƠNG 3

2 Nêu và phân tích các phương thức xác lập quốc tịch.

a) Hưởng quốc tịch do sinh ra:

o Nguyên tắc quyền huyết thống

o Nguyên tắc quyền nơi sinh

Việc áp dụng riêng lẻ các nguyên tắc sẽ dẫn đến tình trạng trẻ em không có quốc tịch hoặc hai hay nhiều quốc tịch Do đó, để hạn chế tình trạng này, đa phần các quốc gia đều áp dụng nguyên tắc hỗn hợp, tức là các quốc gia sẽ kết hợp một cách hài hòa, chặt chẽ và đồng thời cả hai nguyên tắc để xác định quốc tịch của trẻ em khi sinh ra trên cơ

sở ưu tiên áp dụng 1 trong 2 nguyên tắc này

b) Hưởng quốc tịch do sự gia nhập quốc tịch: Là việc một người nước ngoài có một quốc tịch của một quốc gia do việc xin gia nhập của người đó Việc xin gia nhập quốc tịch

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chập nhận dựa theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật quốc gia quy định Việc xin gia nhập quốc tịch phải xuất phát từ ý chí

tự nguyện của đương sự, thể hiện thông qua đơn xin quốc tịch

Bên cạnh đó, phát luật quốc gia thường đưa ra những điều kiện cơ bản để được gia nhập quốc tịch Tuy nhiên, trong một số trường hợp, những người muốn gia nhập quốc tịch không cần đáp ứng đầy đủ những điều kiện trên, đó là khi họ kết hôn với người nước ngoài hoặc được nhận làm con nuôi

c) Hưởng quốc tịch do sự lựa chọn: Là việc người dân, theo yêu cầu của một quốc gia , tiến hành lựa chọn cho mình một quốc tịch (giữ lại quốc tịch cũa hoặc nhận quốc tịch của quốc gia khác)

• Khi một người có cùng lúc hai hay nhiều quốc tịch Trong trường hợp này, người

đó, theo yêu cầu của quốc gia, phải chọn 1 trong số quốc tịch đó Vd: Nhật Bản

Trang 8

• Khi có thay đổi về lãnh thổ quốc gia (phân chia lãnh thổ) Vd: Alaska bán cho Hoa Kì

d) Hưởng quốc tịch do được hưởng quốc tịch

3 Chứng minh mối quan hệ quốc tịch giữa nhà nước và cá nhân là bền vững về không gian và thời gian.

• Về thời gian, quốc tịch của cá nhân xuất hiện từ lúc sinh ra cho đến chết đi, trừ khi xin thôi hoặc tước quốc tịch

• Về không gian, dù công dân có sinh sống và làm việc ở trong hay ngoài lãnh thổ quốc gia thì mối quan hệ này vẫn luôn được duy trì Họ vẫn mang quốc tịch của quốc gia

đó và được hưởng quyền và phải thi hành nghĩa vụ của quốc gia đó

4 Nêu bản chất pháp lý của hoạt động bảo hộ công dân.

5 Nêu và phân tích bản chất pháp lý của chế định cư trú chính trị trong luật quốc tế.

Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy naxtaij quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hoạt động và quan điểm chính trị, khoa học, tôn giao…được quyền nhập cảnh và cư trú tại nước sở tại

Nội dung: Việc cho phép các cá nhân là người nước ngoài được hưởng quyền cư trú là quyền của mỗi quốc gia Quốc gia không có nghĩa vụ phải dành cho nhóm cá nhân xác định quyền cư trú  Văn bản pháp lý quốc gia không có quy định nào ghi nhận công dân nước này hay nước kia hưởng quyền cư trú đương nhiên trên lãnh thổ nước khác

Tuy nhiên, các quốc gia đã có sự công nhận là không trao quyền cư trú cho các đối tượng sau:

- Những cá nhân tội phạm quốc tế

- Những cá nhân thực hiện những tội phạm hình sự mang tính chất quốc tế như: rửa tiền, buôn ma túy,…

- Những cá nhân có hành vi trái với mục đích của và nguyên tắc của LHQ

- Những tội phạm hình sự mà việc dẫn độ được quy định trong các điều ước quốc tế song phương hay đa phương

Việc trao quyền cư trú là thẩm quyền riêng biệt của mối quốc gia, cá nhân được quyền cư trú chính trị không bị buộc nhập quốc tịch của quốc gia đó, họ được hưởng quyền lợi ngang bằng với người ngoài Quốc gia sở tại phải có nhiệm cụ bảo vệ an ninh cho người cư trú

Trang 9

CHƯƠNG 4

CHƯƠNG 5

1 Hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại?

a) Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở trong nước

i Cơ quan có thẩm quyền chung: Nguyên thủ quốc gia, Quốc hội, Chính phủ, người đứng đầu Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại Giao

ii Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn: Ủy ban kinh tế đối ngoại thực hiện hoạt động đối ngoại về kinh tế, Ủy ban ASEAN điều phối hoạt động đối ngoại của

VN với các thành viên ASEAN khác

b) Cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước ở nước ngoài

i Cơ quan thường trực:

- Cơ quan đại diện ngoại giao

- Cơ quan lãnh sự

- Phái đoàn đại diện thường trực của quốc gia tại các tổ chức liên chính phủ

ii Cơ quan lâm thời

2 Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự?

a) Cơ quan đại diện ngoại giao là cơ quan do nhà nước thành lập theo sự thỏa thuận của các quốc gia hữu quan, để thực hiện chức năng ngoại giao với nước sở tại cũng như các cơ quan đại diện ngoại giao của các chủ thể luật quốc tế cùng đóng trên lãnh thổ của nước đó

Chức năng: Điều 3 Công ước Viên 1961

b) Cơ quan lãnh sự là cơ quan quan hệ đối ngoại với nước ngoài của nước lãnh sự đặt trên lãnh thổ của nước tiếp nhận lanh sự, nhằm thực hiện chức năng lãnh sự trong một khu vực lãnh thổ nhất định của nước tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận của 2 quốc gia hữu quan

Chức năng: Điều 5 Công ước Viên 1963

3 Phân biệt cấp bậc ngoại giao, hàm ngoại giao, chức vụ ngoại giao?

Cấp bậc ngoại giao Hàm ngoại giao Chức vụ ngoại giao Khái niệm Là thứ bậc của người

đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, được xác định theo quy định của luật quốc tế

và thỏa thuận của các

Là chức danh nhà nước phong cho công chức ngành ngoại giao để thực hiện công tác đối ngoại ở trong và ngoài nước

Là chức vụ được bổ nhiệm cho những người có cương vị ngoại giao công tác tại cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà

Trang 10

2 Về hệ thống

Hệ thống Cấp Đại sứ bổ nhiệm

bên cạnh Nguyên thủ quốc gia

Cấp Công sứ bổ nhiệm bên cạnh nguyên thủ quốc gia

Cấp Đại biện bổ nhiệm bên cạnh Bộ trưởng ngoại giao

– Cấp ngoại giao cao cấp:

+Hàm Đại sứ

+ Hàm Công sứ

+ Hàm Tham tán – Cấp ngoại giao trung cấp:

+ Hàm bí thư thứ nhất

+ Hàm bí thư thứ hai

– Cấp ngoại giao sơ cấp:

+ Hàm bí thư thứ ba

+ Hàm tùy viên

Đại sứ đặc mệnh toàn quyền

+ Đại sứ

+ Công sứ

+ Tham tán Công sứ + Tham tán

+ Bí thư thứ nhất + Bí thư thứ hai + Bí thư thứ ba + Tùy viên

Cơ sở xác lập Thỏa thuận giữa

nước bổ nhiệm với nước tiếp nhận đại diện ngoại giao về việc thiết lập cơ quan đại diện ngoại giao

cụ thể tương ứng với một trong ba mức độ khác nhau

Nhà nước phong cho công chức ngành ngoại giao

Được cử, triệu hồi

4 Thời điểm khởi đầu và chấm dứt chức vụ đại diện ngoại giao?

• Thời điểm khởi đầu: (Điều 13 Công ước Viên 1961)

• Thời điểm kết thúc:

∞ Hết nhiệm kì công tác mà không được tiếp tục bổ nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của nước cử tại nước tiếp nhận đại diện hoặc không được gia hạn thêm nhiệm kì công tác

∞ Khi nước cử đại diện triệu hồi về nước

∞ Khi họ bị Chính phủ nước tiếp nhận đại diện tuyên bố là người không được chấp nhận (persona non grata)

∞ Khi họ từ trần

∞ Khi họ từ chức (sẽ chấm dứt khi nước cử đại diện nhận được thông báo này)

∞ Khi quan hệ ngoại giao giữa 2 nước chấm dứt

∞ Khi nước cử đại diện chấm dứt sự tồn tại với tư cách là chủ thể của luật quốc

tế (ví dụ như chia tách, hợp nhất quốc gia)

5 Phân biệt quan hệ ngoại giao với quan hệ lãnh sự?

Ngày đăng: 12/11/2021, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Miễn trừ xét xử hình sự trong bất cứ trường hợp  trường hợp nào (Điều 31  CUV 1961). - CÂU hỏi và bài tập môn CPQT
i ễn trừ xét xử hình sự trong bất cứ trường hợp trường hợp nào (Điều 31 CUV 1961) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w