Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Câu hỏi và bài tập môn Nguyên lý kế toán.
Chương 1: Bản chất và đối tượng của kế toán
Mục tiêu giải quyết:
Trong tháng 1, thông tin của nhân viên trợ lý Kinh doanh được ghi chép như sau:
Trong tháng 2, thông tin của nhân viên trợ lý Kinh doanh được ghi chép như sau:
1
Trang 206/02 Thu hồi được khoản tiền nợ từ Cty X (bằng tiền mặt)
Bài 1.2: Chỉ ra đối tượng của kế toán tài chính trong các nghiệp vụ kinh tế thuộc đối tượng Tài sản, Nguồnvốn hay phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh ở Doanh nghiệp Thái Dương:
Hướng dẫn:
Nghiệp vụ: Nhận góp vốn bằng tài sản là 1 nhà xưởng 1000m 2 trị giá 2 tỷ
Đối tượng của kế toán tài chính Tài sản Nguồn
vốn
Doanh thu, Thu nhập
Chi phí
Có các thông tin được ghi chép trong tháng 3 như sau:
Ngày Nội dung nghiệp vụ
01/03: Mua một lô hàng Nguyên vật liệu trị giá 30tr thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
02/03: Người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán 5% bằng Tiền mặt
08/03: Trích quĩ phúc lợi để khen thưởng người lao động.
12/03: Chi tiền mặt trả tiền thuê công ty vệ sinh đến làm vệ sinh trong tháng.
14/03: Nhân viên kinh doanh quyết toán các vé cầu phà đã chi khi sử dụng ô tô trừ vào tiền tạm ứng trong
tháng 2.
20/03: Thu được tiền lãi từ hoạt động đầu tư tài chính.Ngân hàng gửi giấy báo Có.
21/03: Bán một lô hàng thành phẩm (với giá 80tr) cho công ty A, người mua chưa trả tiền.
Giá vốn hàng xuất kho đem bán cho công ty A là 50tr.
22/03: Chi phí vận chuyển lô hàng bán cho công ty A là 6tr và đã trả bằng Tiền mặt.
29/03: Công ty A thanh toán tiền nợ là 80 vào tài khoản ngân hàng.
30/03: Mua bảo hiểm cho xe ô tô bằng tiền mặt (cả năm)
Xác định đối tượng của nghiệp vụ kế toán thuộc đối tượng kế toán nào:
Ngày Đối tượng của kế toán tài chính Tài sản Nguồn
vốn
Doanh thu, Thu nhập
Chi phí
2
Trang 3Tiền mặt
Số liệu được ghi chép trong tháng 4 như sau:
Ngày Nội dung nghiệp vụ
01/04: Mua ô tô trị giá 600tr chưa trả tiền.
02/04: Lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn lợi nhuận chưa phân phôi hàng năm
06/04: Chi tiền mặt 1tr để sửa chữa nhỏ văn phòng.
10/04: Vay ngắn hạn ngân hàng bằng tiền mặt số tiền 80tr
11/04: Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác
14/04: Chi phí quảng cáo trong tháng 4 là 2tr, trừ vào khoản chi phí trả trước.
15/04: Trả lương cho người lái xe bằng tiền mặt hàng tháng
17/04 Xuất kho một lô hàng A đem gửi bán tại nhà phân phối X trị giá 100tr, giá bán 140tr
20/04: Nhà phân phối X thông báo đã tiêu thụ hàng và trả tiền vào tài khoản ngân hàng
Giá vốn hàng bán là 140tr
28/04: Chi tiền mặt thanh toán các cổ đông đến lấy lãi
Xác định đối tượng của nghiệp vụ kế toán:
Ngày Đối tượng của kế toán tài chính Tài sản Nguồn
vốn
Doanh thu, Thu nhập
Trang 414/04
Bài 1.3: Dựa vào phương trình kế toán cơ bản, sắp xếp số liệu sau của DN Thái Dương vào bảng cân đối kế toán: (đvị tính: tr đồng) Ngày lập: 31/12/N
1.Vốn chủ sở hữu: 2500
2.Tiền gửi Ngân hàng:250
3.Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: 30
4.Phải trả cho người bán:40
5.Hàng hoá: 300
6.Đầu tư dài hạn: 280
7.Lợi nhuận chưa phân phối: 85
8.Phải thu khác: 5
9.Tạm ứng: 4
10.Nguyên vật liệu: 25
11.Công cụ, dụng cụ: 3
12.Hàng gửi bán: 60 13.Tài sản CĐ hữu hình: 1800 14.Vay ngắn hạn:80
15.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: 30 16.Phải trả người lao động:20
17.Tiền mặt:40 18.Chi phí trả trước ngắn hạn: 12 19.Quỹ phúc lợi xã hội: 15 20.Phải thu của khách hàng: 45
21 Phải trả, phải nộp khác: 4
22 Hao mòn TSCĐ: (80) Công ty TNHH Thái Dương
…… Phố ……… , TP Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31/12/N
( Đơn vị tính: tr đồng)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
Tài sản dài hạn 2000 Nguồn vốn chủ sở hữu 2600 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tổng tài sản 2774 Tổng Nguồn vốn 2774 Bài 1.4: Điền các số liệu còn thiếu vào Bảng cân đối kế toán tóm tắt: Tài sản Nguồn vốn Tài sản ngắn hạn 3000 Nợ phải trả …………
Tiền mặt 250 Vay ngắn hạn Ngân hàng 1000 Tiền gửi ngân hàng ………… Phải trả cho người bán 300 Thuế GTGT đầu vào 100 Phải trả người lao động 200 Hàng mua đang đi đường 150 Hàng hoá 1600 Tài sản dài hạn ………… Nguồn vốn chủ sở hữu …………
Tài sản cố định ………… Nguồn vốn Kinh doanh 5500 Hao mòn tài sản cố định (500) Lợi nhuận chưa phân phối 600 Đầu tư dài hạn khác 1500 Quỹ đầu tư phát triển 400 Tổng Tài sản ………… Tổng nguồn vốn …………
Bài 1.5: Xác định giá trị của đối tượng kế toán trong các nghiệp vụ sau: a Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 6 trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/04/2006, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng lên 1 trđ/tháng Trả trước tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày 31/03 Xác định chi phí trả trước còn lại tại thời điểm 31/12/2007? Xác định Chi phí trả trước đã trích vào chi phí KD của kỳ kinh doanh năm 2007? ………
………
b Khách hàng trả trước tiền thuê văn phòng (trả trước 1năm) số tiền là 6 trđ/tháng cho thời hạn thuê từ 01/04/2007 đến 31/03/2008 Xác định doanh thu tiền cho thuê văn phòng trong năm 2007? Xác định doanh thu chưa thực hiện vào thời điểm ngày 31/12/2007? ………
………
c Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 6 trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/07/2006, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng lên 2 tr/tháng Trả tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày cuối cùng của thời hạn thuê từng năm Xác định chi phí phải trả đã trích vào chi phí KD của kỳ kinh doanh năm 2007? ………
5
Trang 6Xác định chi phí phải trả vào thời điểm 31/12/2007? ………
d Đưa 1 chiếc ôtô vào sử dụng với giá trị phải khấu hao TSCĐ là 240tr, thời gian sử dụng ước tính là 4 nămvào ngày 01/10/2006 Giả sử đơn vị áp dụng khấu hao đều
Xác định chi phí khấu hao TSCĐ đã trích vào chi phí KD của năm 2006?
Xác định hao mòn TSCĐ luỹ kế tại thời điểm 31/12/2006?
………
………
e Thông tin về nguyên liệu mía của Công ty mía đường L như sau:
- Giá trị nguyên liệu mía kiểm kê ngày 31/12/2007 là 1,5tỷ đồng
- Giá trị nguyên liệu mía kiểm kê ngày 31/12/2008 là 1,35tỷ đồng
- Giá trị nguyên liệu mía nhập kho trong năm 2008 là: 54,75 tỷ đồng
Giả sử không xảy ra hao hụt trong xuất nhập kho
Xác định giá trị nguyên liệu mía xuất kho trong năm 2008? ………
f Thông tin về Đường thành phẩm của công ty mía đường L như sau:
- Giá trị Đường thành phẩm tồn kho ngày 31/12/2007 là 2,4 tỷ đồng
- Giá trị đường thành phẩm được kiểm kê ngày 31/12/2008 là 6,4 tỷ đồng
- Giá trị đường thành phẩm nhập kho trong kỳ là 82 tỷ đồng
Giả sử đường xuất kho được sử dụng hết cho tiêu thụ và mức hao hụt không đáng kể
Xác định trị giá đường thành phẩm xuất kho (giá vốn hàng bán)? ………
Bài 1.6: Xác định sự thay đổi của đối tượng kế toán trong các nghiệp vụ KT - tài chính:
Hướng dẫn:
Nghiệp vụ: Dùng tiền gửi ngân hàng để đầu tư ngắn hạn bằng cách mua cổ phiếu trị giá 200tr
Tiền gửi ngân hàng
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Mua một dàn máy vi tính trị giá 15tr chưa trả tiền
Chi phí vận chuyển hàng bán là 5tr, trả bằng tiền mặt
Khách hàng trả nợ doanh nghiệp số tiền 40tr vào tài khoản ngân hàng
DN thanh toán cho người bán số tiền 25tr bằng tiền gửi ngân hàng
DN trả trước tiền thuê văn phòng 3 tháng bằng tiền mặt là 18tr
Xuất kho một số hàng hoá đem gửi bán ở nhà phân phối H với giá trị xuất kho là 300tr
Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng số tiền là 500tr
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quĩ tiền mặt số tiền 80tr
Người mua hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt là 100tr
Trả nợ lương người lao động bằng tiền mặt số tiền 30tr
Trang 7Chi phí điện thoại của ban giám đốc trong tháng T là 4,2tr đồng trả bằng tiền mặt
Nhận lại một số hàng hoá bị người mua trả lại với giá vốn là 20tr
Mua một số công cụ dụng cụ trị giá 6tr chưa trả tiền
Nhận góp vốn liên doanh bằng 1 TSCĐ trị giá 40tr
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt là 60tr
Nhận được tiền lãi từ khoản góp vốn bằng công ty con vào tài khoản TGNH là 120tr
Trích 20tr từ Quỹ lợi nhuận chưa phân phối để bổ xung quĩ Khen thưởng
Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác số tiền 10tr
Nộp thuế cho nhà nước bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 40tr
Trích quĩ khen thưởng để thưởng cho một số cán bộ có thành tích xuất sắc
Trang 8Nghiệp vụ X : Mua một lô hàng trị giá 80tr, thanh toán ½ bằng tiền gửi ngân hàng, ½ còn lại nợ.
Nghiệp vụ Tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán thay đổi
Các nghiệp vụ phát sinh như sau:
NV1 Mua một TSCĐ trị giá 20tr và một số công cụ dụng cụ trị giá 2tr chưa trả tiền
NV2 Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ khoản vay ngắn hạn là 50tr
NV3 Nhận trước tiền hàng của người mua số tiền mặt 60tr
NV4 Người mua hàng thanh toán số tiền còn nợ là 100tr vào tài khoản ngân hàng
NV5 Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán khoản Chi phí phải trả số tiền 30tr
NV6 Xuất kho một số sản phẩm trị giá 30tr đem gửi bán
8
Trang 9NV7 Thu được 10tr từ dịch vụ tư vấn cho khách hàng bằng tiền mặt
NV8 Chi phí mua tài liệu (chi phí KD) chi bằng tiền mặt là 3tr
NV9 Chi phí tiếp khách bằng tiền mặt là 6tr
Lựa chọn câu trả lời:
Nghiệp vụ Tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán thay đổi
Bài 1.7: Ghép tên khái niệm với nội dung khái niệm cho đúng:
+ Nội dung khái niệm:
1 “Là nguồn lực thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”.
2 “Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch trong quá khứ, theo đó doanh nghiệp
có nghĩa vụ phải thanh toán cho các chủ nợ (như ngân hàng, các nhà cung ứng, Nhà nước, người lao động)
từ nguồn lực kinh tế của mình”.
3 “Là các nguồn tài chính được sử dụng để đầu tư và mua sắm các tài sản của doanh nghiệp”.
4 “ Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Hay còn được hiểu là giá cả của những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà một doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng trong 1 thời kỳ nhất định)”.
5 “Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu hao tài sản dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu.(Hay còn được hiểu là trị giá của những sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ … mà một doanh nghiệp đã sử dụng trong 1 thời kỳ nhất định)”.
6 “Là khái niệm cơ bản nhằm đề ra cho kế toán phạm vi giới hạn của một thực thể KD trong việc ghi chép, phản ánh và cung cấp thông tin một cách đầy đủ và toàn diện Đơn vị kế toán là một đơn vị độc lập không chỉ đối với các chủ thể bên ngoài mà cả với chính bản thân chủ sở hữu đơn vị kinh doanh”.
7 “Là một giả định nhưng có tính bắt buộc theo đó Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở đơn vị kế toán đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần Tài sản của đơn vị là máy móc - thiết bị phải dùng để phục vụ cho hoạt động của đơn vị chứ không phải để bán”.
8 ”Là khái niệm theo đó tất cả các đối tượng, các quá trình hoạt động cũng như các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được phản ánh thông qua thước đo tiền tệ thống nhất”.
9 ”Là khoảng thời gian xác định kể từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ và khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính”.
+ Tên các khái niệm:
9
Trang 10A Doanh thu D Thực thể kinh doanh G Nợ phải trả
Tháng X
Tiền gửingân hàng
Thiết bị +Văn phòng
Hàng hoá Phải trả người
Yêu cầu: Căn cứ vào số liệu của Bảng để điền các số liệu về thông tin nghiệp vụ kế toán bị thiếu:
Ông George thành lập công ty Hemphill, trong tháng đầu tiên (tháng X) có các nghiệp vụ Kinh tếsau:
Ngày Nội dung nghiệp vụ
01 Bỏ vốn đầu tư KD: 60.000 USD vào TK ngân hàng và một số thiết bị VP trị giá …………
03 Mua một văn phòng để làm trụ sở KD trị giá: 20.000USD, trả ngay bằng tiền gửi ngân hàng với số
tiền là ……….…, số tiền còn lại ………
…… Mua một lô hàng A trị giá 5.000USD trả ngay bằng ………
10 Chi phí vận chuyển lô hàng A đã trả bằng tiền gửi ngân hàng là …………
14 Bán một lô hàng thu về vào ……….số tiền là 4.000USD
…… Chi phí bán hàng đã chi bằng tiền gửi ngân hàng là 80USD
25 Chi phí giá vốn hàng bán trong tháng là ………
30 Trả tiền nợ người bán số tiền ……… bằng ………
Câu hỏi phụ:
10
Trang 11+ Các nghiệp vụ 1 ->8: ảnh hưởng đến tổng tài sản như thế nào?
+ Nhận xét gì về nghiệp vụ xảy ra ở ngày 10? Tại sao khoản chi ở ngày 30 không phải là chi phí kinh doanh?
+ Phản ánh việc theo dõi riêng tiền gửi ngân hàng sẽ thực hiện ra sao?
Phần (ii)
Hai bạn An và Bình góp tiền cùng nhau kinh doanh chứng khoán Trong tháng đầu tiên (tháng X) có các nghiệp vụ kế toán sau:
Ngày Nội dung nghiệp vụ
01 A và B mỗi người góp 50tr vào tài khoản ngân hàng
04 Mua cổ phiếu của công ty VNM, HNM… trị giá thanh toán 90tr trong đó đã trả bằng tài khoản ngân
hàng là 80tr, còn lại là nợ
10 Bán lần 1: Bán một số cổ phiếu của công ty VNM thu được số tiền 45tr
12 Bán lần 2: Bán một số cổ phiếu HNM với giá bán 20tr, chưa thu tiền
20 Bán lần 3: Bán một số cổ phiếu VNM với giá 30tr, thu tiền gửi ngân hàng là 20, còn lại chưa thu tiền
28 Xác định được trị giá cổ phiếu đem bán của cả 3 lần là 80tr
29 Chi phí điện thoại và chi phí giao dịch đã trả bằng TGNH là 6tr
30 A và B rút tiền lãi, mỗi người rút 3tr từ tài khoản ngân hàng
Có Bảng tổng hợp tình hình tài sản của A+B trong tháng đầu tiên hoạt động
(Đơn vị tính: tr VNĐ) Thời gian:
Tháng X
11
Trang 12ngân hàng khách hàng bán
01
Số dư
04
Số dư
10
Số dư
12
Số dư
20
Số dư
28
Số dư
29
Số dư
30
Câu hỏi phụ:
+ Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp lập Bảng tổng hợp
Bài tập thực hành:
Bài tập 1:
Dựa vào phương trình kế toán cơ bản, sắp xếp số liệu sau của DN Thanh Xuân vào bảng cân đối kế toán: (đvị tính: tr đồng) Ngày lập: 31/12/N
1 Vay ngắn hạn: 60
2 Tiền gửi ngân hàng: 450
3 Tài sản cố định vô hình: 60
4 Quĩ khen thưởng, phúc lợi: 30
5 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn: 100
6 Vốn chủ sở hữu: 2800
7 Thuế GTGT đầu vào: 15
8 Tạm ứng: 10
9 Hao mòn TSCĐ: (350)
10 Quĩ đầu tư phát triển:35
11 Phải trả người lao động: 25
12 Phải trả, phải nộp khác: 5
13 Ký quỹ- ký cược ngắn hạn: 80
14 Chi phí trả trước ngắn hạn: 20
15 Chi phí phải trả: 10
16 Tài sản cố định thuê tài chính: 120
17 Lợi nhuận chưa phân phối: 100
18 Ứng trước tiền hàng cho người bán: 20
12
Trang 14Công ty TNHH Thanh Xuân
…… Phố ……… , TP Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31/12/N
( Đơn vị tính: tr đồng)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
…………
………
………
Tài sản dài hạn 1880 Nguồn vốn chủ sở hữu 2965 ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài tập 2:
Xác định đối tượng kế toán trong các nghiệp vụ kinh tế - tài chính và sự vận động của đối tượng đó:
1 Mua một số công cụ, dụng cụ trị giá 20tr, chưa trả tiền
2 Xuất kho một số công cụ, dụng cụ sử dụng cho việc bán hàng trị giá 800.000
3 Thu được 1 khoản tiền mặt nhờ dịch vụ tư vấn khách hàng là 3tr
4 Ứng trước cho người bán 1 khoản tiền mặt là: 30tr
5 Thanh toán tiền chi phí vận chuyển hàng bán bằng tiền mặt: 8tr
6 Mua một lô hàng trị giá 40tr, thanh toán 10tr bằng tiền mặt, số còn lại nợ Hàng hoá chưa nhập kho
7 Trả khoản vay dài hạn đến hạn là 200tr bằng tiền gửi ngân hàng
8 Cán bộ hoàn trả lại tiền tạm ứng bằng tiền mặt số tiền: 10tr
9 Bán một số cổ phiếu đầu tư dài hạn thu về tiền gửi ngân hàng số tiền 80tr
10 Trị giá cổ phiếu đầu tư dài hạn đem bán được xác định giá trị là 60tr
Trang 15NV Đối tượng kế toán Biến động tăng Biến động giảm
Quản lý tài sản và phản ánh quá trình kinh doanh theo phương pháp lập Bảng tổng hợp giản đơn:
Bà Kelly quyết định mở công ty tư vấn Luật Lotte Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 5 /N.Ngày 02/05: Nộp 40.000USD vào tài khoản ngân hàng
Ngày 03/05: Thuê văn phòng với giá 2000USD /tháng Trả 1lần cho 3 tháng bằng TGNH
Trang 16Ngày 10/05: Mua thiết bị văn phòng trị giá 5000USD trả bằng tiền gửi ngân hàng 2000USD, còn lại nợ.Ngày 12/05: Thu được tiền từ dịch vụ tư vấn cho khách hàng là 8500USD vào TK ngân hàng
Ngày 15/05: Trả lương cho nhân viên trực điện thoại là 1600USD bằng TK ngân hàng
Ngày 20/05: Cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng, đã gửi hoá đơn trị giá 5800USD Khách hàng chưathanh toán
Ngày 30/05: Thanh toán chi phí dịch vụ ninh hàng tháng là 300USD trả bằng Tiền gửi ngân hàng
Ngày 31/05: Hạch toán chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh trong tháng
Xác định Tài sản, Nợ phải trả, Nguồn vốn của công ty Lotte sau 1 tháng hoạt động
CP VPtrả trước
Chi phí hoạt động tài chính: 10 Tiền mặt: 45
Thuế phải nộp cho nhà nước: 15 Thu nhập khác: 15
Chi phí quản lý DN: 80
Trang 17Lợi nhuận chưa phân phối gồm:
+ Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ: 15
+ Lợi nhuận thu được trong kỳ KD: X
Yêu cầu:
a Phân loại Doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
b Tìm giá trị của X
c Phân loại Tài sản, nguồn hình thành tài sản (ngày 31/12/2008)
Hướng dẫn:
Sắp xếp các đối tượng kế toán vào 2 Bảng:
Bước 1:
Bảng 1: Tình hình hoạt động sản xuất - Kinh doanh:
Tập hợp các khoản Doanh thu, thu nhập Tập hợp các khoản Chi phí
………
………
………
………
…………
…………
…………
…………
………
………
………
………
………
………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
Tổng các khoản thu Tổng các khoản chi Bước 2: Giá trị X = Tổng các khoản thu - Tổng các khoản chi = ………
Bước 3: Lợi nhuận chưa phân phối = X + Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ = ………
Bước 4: Bảng 2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH Anh Đào: TÀI SẢN: 1850 NGUỒN VỐN: 1850 Tài sản ngắn hạn Nợ phải trả ………
………
…………
…………
………
………
…………
…………
Trang 18………
………
………
………
………
…………
…………
…………
…………
…………
…………
………
………
…………
…………
Tài sản dài hạn Nguồn vốn chủ sở hữu ………
………
…………
…………
………
………
………
…………
…………
………… (Đáp án: TSNH: 815; TSDH: 1035; NPT:95; NVCSH: 1755; X: 70)
Bài tập 5 ():
Ngày 28 tháng 9 năm 2008 Bạn sinh viên Hằng + Oanh + Tuyết mỗi người góp 10tr tiền mặt để mở cửa hàng hoa và lưu niệm với tên gọi là HOT Flower Shop Mục đích kinh doanh: làm quà lưu niệm và bán quà lưu niệm cùng với kinh doanh hoa tươi Tháng 10 năm 2008 phát sinh:
NV1: Mua một số công cụ dụng cụ: 6tr - Trả bằng TM ½, còn lại là nợ
NV2: Mua nguyên vật liệu trị giá 2,5tr trả bằng TM
NV3: a Để sản xuất 7 gói quà lưu niệm, cửa hàng HOT sử dụng : 0,25 tr NVL + 0,05tr (trích hao mòn công
cụ, dụng cụ) + 0,05 tr tiền công thuê người làm bằng tiền mặt (Bỏ qua các chi phí thuê mặt bằng + Chi phí sản xuất khác) b.Ghi nhận thành phẩm (7 gói quà hoàn chỉnh)
NV4: Thuê cửa hàng 1 năm (trả trước tiền thuê) là 6tr bằng tiền mặt
NV5 Phân bổ chi phí thuê cửa hàng tháng 10 là 0,5tr
NV6: Trả tiền công cho người quản lý: 0,2tr bằng tiền mặt
NV7: Bán được 6 gói quà với giá 0,2tr/gói thu được tiền mặt (DT = 1,2tr, giá vốn = ?)
NV8: Người mua hàng ứng trước tiền hàng 0,6tr bằng tiền mặt
NV9: Bạn Tuyết chuyển 1 phần đóng góp của mình cho bạn Sung là 5tr
Yêu cầu:
Xác định Tài sản, nguồn vốn, quá trình sản xuất, quá trình kinh doanh của Cửa hàng HOT trên Bảng tổng hợp.
Trang 20Bạn có nhận xét gì về:
+ Phân bổ chi phí thuê cửa hàng: ………
………
+ Trích hao mòn công cụ ………
+ Chi phí trả tiền công cho người sản xuất và cho người quản lý: ………
………
………
+ Kết chuyển và nhập kho thành phẩm: ………
………
+ Kết chuyển lãi /lỗ: ………
Trang 21NV2: Mua mực in: 1 tr và giấy là 2,5tr trả bằng tiền mặt.
NV3: Mua bản quyền cuốn sách “Bài tập kế toán” trường ĐH NT với giá: 10tr, trả ngay bằng TM Dự kiến
in ấn 2500 cuốn
NV4: Sản xuất được 50 cuốn sách Biết rằng:
+ Khi kiểm kê cuối tháng: Mực in còn lại là: 0,8tr, giấy là: 1,7tr
+ Thuê cửa hàng 1 năm là 6tr.(trả sau tiền thuê nhà)
+ Chi phí trả công cho người trực máy photocopy là: 0,4tr.(trả bằng tiền mặt)
+ Chi phí khác trả bằng tiền mặt: 0,4tr
NV5: Bán được 40 cuốn với giá: 60.000đ/cuốn thu về tiền mặt
Yêu cầu:
Xác định Tài sản, nguồn vốn, quá trình sản xuất, quá trình kinh doanh của Cửa hàng Photocopy
II Bài tập trắc nghiệm:
A Câu hỏi Đúng / Sai : 20 câu
1
B Lựa chọn phương án đúng nhất 40 câu
1 Các nguồn lực kinh tế có thể được tiêu dùng hoặc chuyển đổi thành tiền trong 1 chu kỳ sản xuất kinhdoanh hoặc 12 tháng tính tới thời điểm lập bảng cân đối kế toán gọi là:
2 Tài sản của doanh nghiệp không bao gồm:
a Máy móc, nhà xưởng b Công nhân lành nghề
c Tiền gửi ngân hàng d Một khoản nợ vay ngắn hạn
3 Thuê 1 cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 5 trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/7/N, sau đó mỗinăm tiếp theo tăng lên 1tr/tháng Trả trước tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày 30/6.Chi phí trả trước cònlại tại thời điểm 31/12/N+1là:
4 Thuê 1 cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 4trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày 01/4/N, sau đó mỗinăm tiếp theo tăng lên 1tr/tháng Trả trước tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày 01/4.Chi phí trả trước đãtrích vào chi phí kinh doanh của kỳ kinh doanh năm N+1 là:
Trang 225 Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 5trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày01/7/N, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng lên 1tr/tháng Trả tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày cuối cùngcủa thời hạn thuê từng năm.Chi phí phải trả đã trích vào chi phí kinh doanh của kỳ kinh doanh năm N+1 là:
6 Thuê 1 văn phòng để mở cửa hàng bán sản phẩm Giá thuê 4trđ/tháng được áp dụng 1 năm kể từ ngày01/4/N, sau đó mỗi năm tiếp theo tăng lên 1tr/tháng Trả tiền thuê cửa hàng hàng năm vào ngày cuối cùngcủa thời hạn thuê từng năm.Chi phí phải trả tính đến thời điểm 31/12/N+1 là:
7 Khái niệm nào dưới đây là cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính theo những khoảng thời gian như nhau:
8.Mục đích chính của hệ thống kế toán tài chính là:
a Thu thập và ghi chép các nghiệp vụ trong kỳ
b Chuẩn bị báo cáo tài chính, xác định kết quả KD và giá trị tài sản của DN
c Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
d Phân tích và diễn giải các thông tin tài chính liên quan đến tổ chức (đơn vị)
9 Đơn vị kế toán (Doanh nghiệp Anh Đào) mới thành lập và nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh ngày 15 tháng 10 năm 2007, theo Luật kế toán Việt nam thì kỳ kế toán năm đầu tiên của Doanhnghiệp Anh Đào là:
a Từ ngày 01/01/2007 - 31/12/2007
b Từ ngày 15/10/2007 - 31/12/2007
c Từ ngày 15/10/2007 - 31/12/2008
d Phương án a & b đều đúng
10 Những người không được làm kế toán:
a Người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi, người bị cấm hành nghề theo quy định của toà án
b Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế toán, kể
cả kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp tác xã…(Có người thân làm trong cùng đơn vị kế toán)
c.Thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán là doanh nghiệp nhà nước, công ty
cổ phần, hợp tác xã… (Vừa làm kế toán vừa làm thủ kho hay thủ quĩ …)
d Tất cả các trường hợp kể trên
11
III Bài kiểm tra ngắn:
Bài kiểm tra trắc nghiệm:Chương 1 / Thời gian làm bài: 60 phút
Phần 1: Lựa chọn phương án trả lời đúng nhất
1 Đối tượng của kế toán là:
a Người quản lý DN, Hội đồng quản trị b Cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng
c Tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản d Cả a & b
2 Đối tượng sử dụng chủ yếu thông tin của kế toán quản trị là:
a Nhà cung cấp, đối tác bên ngoài doanh nghiệp b Chủ nợ, ngân hàng
c Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế d Không có đối tượng nào kể trên
3 Thông tin của kế toán tài chính thể hiện dưới:
a Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh tài chính
b Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tình hình hoạt động bán hàng, Báo cáo tình hình tích trữ hàng hoá, Bản kêtình hình thu chi tiền mặt
c Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bản kê tình hình thu chi tiền mặt, Báo cáo tình hìnhtích trữ hàng hoá
d Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ