(5). Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sin[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
TRƯỜNG THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THU HOẠCH
Người viết báo cáo: Phạm Đăng Hải
Đơn vị công tác: Trường THCS Trần Phú – Lê Chân – Hải Phòng.
Thời gian tham dự khóa bồi dưỡng: Từ 7/10/2017 – 26/11/2017
Địa điểm bồi dưỡng: Trường Trung cấp nghiệp vụ và công nghệ Hải Phòng
Địa chỉ: 15 Khúc Thừa Dụ - Phường Vĩnh Niệm – Quận Lê Chân – Thành phố HảiPhòng
Tên khóa học: Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I.
I PHẦN MỞ ĐẦU Chuyên đề 1 Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
nội dung quan trọng cần nắm vững đó là “Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam” bởi:
Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất cácnhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau:
- Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo:
Theo Điều 4 Hiến Pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam: Đội tiên phong củagiai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộcViệt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vàcủa cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; gắn bó mật thiết với Nhân dân,phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân
về những quyết định của mình
- Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng cốt là công nhân, nông dân và trí thức
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất nhân dân của nhà nước ta Tất cả nhân dân
Trang 2thông bầu ra các đại biểu thay mặt mình vào các cơ quan quyền lực nhà nước là Quốchội và Hội đồng nhân dân các cấp, thực thi quyền lực nhà nước Việc thu hút đôngđảo nhân dân tham gia vào hoạt động của bộ máy Nhà nước là nguyên tắc quan trọngtrong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Nguyên tắc này không những có ýnghĩa trong việc tạo điều kiện phát huy trí tuệ của nhân dân vào công việc quản lýNhà nước mà còn là phương tiện hữu hiệu để ngăn chặn tệ quan liêu, cửa quyền,tham nhũng của cá nhân và tổ chức trong bộ máy Nhà nước Nhân dân tham gia vàoquản lý Nhà nước thông qua các tổ chức chính trị – xã hội của mình như: Mặt trận tổquốc, tổ chức công đoàn, hội phụ nữ…
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây là một nguyên tắc tổ chức được xác định tại Hiến pháp 2013, nhân dân thựchiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông quaQuốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước Quốchội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt độngtheo nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ – kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ là yếu
tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực quản lý của bộ máy Nhà nước ta Nguyêntắc tập trung dân chủ còn được thể hiện trong cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động củamỗi cấp trong bộ máy Nhà nước cũng như trong việc kết hợp hoạt động của tập thểvới trách nhiệm của cá nhân
- Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng
Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng trong bộ máy nhà nước có sự phâncông, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợpgiữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp” Quyền lực Nhà nước bao gồm: Quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tưpháp Ba lĩnh vực quyền lực đó là một khối thống nhất được nhân dân trao cho Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp bầu ra Tuy nhiên ba quyền
Trang 3lập pháp, hành pháp, tư pháp có sự phân công rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các
cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp, pháp luật
Việc tổ chức các cơ quan nhà nước phải dựa trên và tuân thủ những quy địnhcủa pháp luật về cơ cấu tổ chức, biên chế, quy trình thành lập… Chức năng của bộmáy nhà nước thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp.Trong lĩnh vực Lập pháp, bộ máy nhà nước, thông qua hoạt động khác nhau củacác cơ quan, thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản ViệtNam thành pháp luật của Nhà nước, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế - xã hộicủa đất nước và các thông lệ quốc tế, tạo lập cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của xãhội và của Nhà nước
Trong lĩnh vực Hành pháp, bộ máy nhà nước, bằng hoạt động cụ thể, đưa phápluật vào đời sống xã hội, bảo đảm để pháp luật nhà nước trở thành khuôn mẫu hoạtđộng của nhà nước, xã hội, bảo đảm thực hiện thống nhất pháp luật ở mọi cấp, mọingành trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia
Trong lĩnh vực Tư pháp, bộ máy nhà nước, bằng hoạt động cụ thể của từng cơquan, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm nhằm duy trì trật tự, kỷ cương,
ổn định xã hội
– Nguyên tắc pháp chế XHCN:
Đây là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộmáy Nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật Thực hiện tốtnguyên tắc pháp chế XHCN có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cho sự hoạtđộng bình thường của bộ máy Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội Nguyên tắcpháp chế XHCN được quy định trong điều 12 Hiến pháp năm 1992: “Nhà nước quản
lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XHCN”
Chuyên đề 2: Xu hướng Quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông
Qua nghiên chuyên đề 2, đặc biệt nghiên cứu sâu Dự thảo chương trình giáo dụcphổ thông tổng thể.Học viên nhận thấy Việt Nam đã tiếp thu kinh nghiệm quốc tế vềgiáo dục phổ thôngnhư sau?
Trang 4Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) đang xây dựng chương trình giáo dục phổthông mới (GDPT) để bắt đầu thực hiện từ năm học 2018-2019 Điểm nổi bật trongxây dựng chương trình GDPT mới là tiếp cận kinh nghiệm quốc tế; thay đổi cách tiếpcận từ nội dung kiến thức làm cho người học quá tải và thụ động chuyển sang pháttriển phẩm chất, năng lực người học; giúp người học năng động, linh hoạt, bảo đảmviệc dạy chữ và dạy người.
Thực tế cho thấy, GDPT luôn có vị trí, vai trò quan trọng đối với ngành GD và
ĐT nói riêng và nền kinh tế nói chung Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vàcông nghệ; sự biến động của xã hội, đòi hỏi GDPT cần tạo ra những công dân năngđộng, sáng tạo Trong xây dựng chương trình GDPT mới, Bộ GD và ĐT đã bám sátNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD vàĐT” và Nghị quyết số 88-2014/QH 13 ngày 28-11-2014 về “Đổi mới chương trình,sách giáo khoa GDPT” Hai nghị quyết nói trên đã nêu rõ nhiệm vụ, giải pháp và yêucầu đổi mới giáo dục là chủ động hội nhập, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; đổimới chương trình phù hợp xu thế quốc tế.Vì vậy, việc học tập kinh nghiệm quốc tếtrong xây dựng chương trình GDPT là yêu cầu tất yếu
Mục tiêu và chuẩn GDPT đều thể hiện yêu cầu phát triển năng lực; chú trọngphát triển toàn diện, hài hòa, coi trọng phẩm chất cá nhân, ý thức cộng đồng; bảođảm chuẩn đầu ra Xu thế quốc tế cũng nhấn mạnh và coi trọng việc tích hợp và phânhóa theo từng cấp học; hình thành các môn học tự chọn từ cấp THCS; chú trọng phânluồng sau THCS Việc phân ban, tự chọn môn học và phân hóa sâu được thực hiện ởhai năm cuối cấp THPT.Học sinh sẽ học một số môn bắt buộc và một số môn tựchọn Đáng chú ý, xu thế quốc tế đặc biệt coi trọng việc đánh giá kết quả học tập vàthi cử của học sinh (bao gồm đầu vào, đầu ra); coi trọng đánh giá quá trình; đánh giáhằng năm, định kỳ; đánh giá quốc tế
Theo Ban soạn thảo chương trình GDPT, căn cứ quan trọng để xây dựngchương trình GDPT là dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dụccũng như xuất phát từ nhu cầu phát triển đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoahọc và công nghệ Việc thực hiện mục tiêu hình thành, phát triển năng lực, phẩm chấtngười học trong chương trình GDPT dựa trên triết lý giáo dục như: thực học - thực
Trang 5nghiệp; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; phân luồng và hướng nghiệp.Trong đó, chương trình lấy người học làm trung tâm, tích cực hóa hoạt động học tập;kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội.
Cũng theo Ban soạn thảo chương trình GDPT, yêu cầu đặt ra trong chươngtrình GDPT mới là bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa các cấp học, lớp học; kế thừa,phát triển các chương trình GDPT đã có; tiếp thu có chọn lọc chương trình GDPTcủa các nước có nền giáo dục phát triển; liên thông giáo dục mầm non, giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học Một trong những nội dung quan trọng mà chương trìnhmới hướng đến là phát triển phẩm chất, năng lực người học Các phẩm chất chủ yếutrong chương trình GDPT mới đề ra đối với người học là nhân ái, khoan dung;chuyên cần, tiết kiệm; trách nhiệm, kỷ luật, trung thực, dũng cảm
Đánh giá việc xây dựng chương trình GDPT mới, Bộ trưởng GD và ĐT PhùngXuân Nhạ cho rằng, Bộ đã tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đóng góp củacác chuyên gia trong nước và quốc tế.Đến nay, dự thảo chương trình GDPT mớiđược đánh giá có chất lượng So với trước đây, dự thảo chương trình GDPT mới cóđiểm nổi bật là thay đổi cách tiếp cận từ nội dung kiến thức làm cho người học quátải và thụ động chuyển sang cách tiếp cận phát triển năng lực người học, giúp ngườihọc năng động, linh hoạt, bảo đảm việc dạy chữ và dạy người
Chuyên đề 3: Xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản lý nhà trường THCS.
nội dung cơ bản nhất cần nắm vững đó là “Những đổi mới quản lý giáo dụcphát triển từ 2013 đến nay là
Cuối năm 2013, Hội nghị Trung ương lần thứ 8, Ban Chấp hành T.Ư (khóa XI)thông qua Nghị quyết "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứngyêu cầu CNH, HÐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
và hội nhập quốc tế" (Nghị quyết) Trong Nghị quyết có ghi: "Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu" "Ðầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trướctrong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội" Trong bối cảnh hiệnnay, đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà là yếu tố có tính quyết định
Trang 6đối với sự thành công của các cải cách về kinh tế, chính trị để đất nước có thể pháttriển
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1 Trong đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo, quan trọng nhất là
đổi mới mục tiêu giáo dục mà Nghị quyết cũng đã nêu ra Việc đổi mới là chuyển
mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện nănglực và phẩm chất người học Đây là là một bước chuyển đổi căn bản của giáo dụcViệt Nam, hướng vào đổi mới mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục Mục tiêu giáo dục truyềnthống chủ yếu là coi trọng trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đàotạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới
ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huynhững thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinhnghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổimới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng
và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,bước đi phù hợp
3 Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sangphát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luậngắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
4 Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật kháchquan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọngchất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
Trang 75 Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa cácbậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóagiáo dục và đào tạo.
6 Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triểnhài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền.Ưutiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùngdân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa và các đối tượng chínhsách.Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo
7 Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồngthời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
8 Một vấn đề rất mấu chốt, mà Nghị quyết nhấn mạnh, đó là vấn đề đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Nghị quyết nhận định: "Ðội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưatheo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục " Rõ ràng, nếu không lo giải quyếttận gốc vấn đề nhân lực của chính ngành có trách nhiệm đào tạo nhân lực, thì khôngthể tạo được chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục Trong
cơ cấu nhân lực của ngành giáo dục, đội ngũ nhà giáo chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữvai trò chủ lực trong đổi mới giáo dục và đào tạo Ðể thực hiện mọi phương án nângcao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, một mặt phải tiến hành cập nhật kiếnthức và kỹ năng nghề nghiệp cho các thầy giáo, cô giáo hiện đang đứng lớp; mặtkhác, phải đổi mới công tác đào tạo các thế hệ giáo viên sẽ vào nghề trong tương lai.Như vậy, cần phải sắp xếp, kiện toàn (hay tái cơ cấu) hệ thống, mạng lưới các trường
sư phạm để các trường này đủ sức thực hiện có hiệu quả ba nhiệm vụ: đào tạo giáoviên mới, bồi dưỡng (đào tạo lại) giáo viên đang đứng lớp, và làm đầu tàu trong đổimới dạy và học Ðồng thời, các trường sư phạm phải xây dựng cho được một môhình đào tạo mới theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chuyên nghiệp ởnhững thanh niên đã chọn nghề thầy, đồng thời phải giúp họ có ham muốn và kỹnăng tự cập nhật, trau dồi kiến thức thường xuyên ngay cả khi đã làm thầy
Trang 89 Cùng với việc đổi mới trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, nhất thiết phải thay đổi chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo Nghị quyết ghi: "Lương của nhà giáo
được ưu tiên xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và
có thêm phụ cấp " Hiện nay, các yêu cầu mới đặt ra trong công cuộc đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đòi hỏi người thầy trách nhiệm càng nặng nề hơntrước Ðể tạo động lực nghề nghiệp cho nhà giáo, phải tăng lương và phụ cấp.Ðòi hỏicác thầy giáo, cô giáo dồn trí tuệ, sức lực vào việc dạy học trong khi lương và phụcấp trả cho giáo viên không đủ để có một cuộc sống tươm tất thì không hợp đạo lý.Hơn nữa, tiền lương còn là sự thể hiện rõ ràng thái độ trọng thị của xã hội đối với nhàgiáo và nghề dạy học, làm cho các thầy giáo, cô giáo yêu nghề và càng có tráchnhiệm hơn trong hoạt động nghề nghiệp
Chuyên đề 4 Động lực và tạo động lực cho giáo viên THCS
* Trong các nội dung đã nghiên cứu trên, ta cần nắm vững những nội dung cơbản nhất về: Động lực và tạo động lực làm việc cho giáo viên, những thuận lợi vàkhó khăn đối với việc tạo động lực cho giáo viên THCS
Động lực là các yếu tố bên trong thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân”.
Động lực được coi là yếu tố bên trong - yếu tố tâm lý - tuy vậy yếu tố tâm lý
này cũng có thể nảy sinh từ các tác động của yếu tố bên ngoài.Các yếu tố bên ngoài tác động đến cá nhân làm nảy sinh yếu tố tâm lý bên trong thúc đẩy hoạt động Do vậy, một cách mở rộng, khái niệm động lực không chỉ đề cập đến các yếu tố bên trong mà cả các yếu tố bên ngoài thúc đẩy cá nhân tiến hành hoạt động lao động.
+ Khái niệm: Tạo động lực là quá trình xây dựng, triển khai các chính sách,
sử dụng các biện pháp, thủ thuật tác động của người quản lý đến người bị quản lýnhằm khơi gợi các động lực hoạt động của họ
Bản chất của tạo động lực là quá trình tác động để kích thích hệ thống động cơ(động lực) của người lao động, làm cho các động lực đó được kích hoạt hoặc chuyểnhóa các kích thích bên ngoài thành động lực tâm lý bên trong thúc đẩy cá nhân hoạtđộng
+ Tạo động lực lao động cần chú ý 3 nguyên tắc:
Trang 9- Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tác độngđến tâm lý con người Ví dụ: vị thế xã hội của nghề nghiệp, các điểm hấp dẫn củanghề.
- Đảm bảo sự kết hợp giữa yếu tố vật chất và tình thần
có phụ cấp giảng dạy và thâm niên Điều này đã phần nào giảm bớt khó khăn của độingũ “trồng người”, nhất là chế độ chính sách với những giáo viên công tác ở vùngsâu vùng xa
2 Công tác thi đua khen thưởng những năm gần đây đã được cải thiện dựa trêntinh thần tự nguyện, tự giác, công khai
3 Điều kiện làm việc của giáo viên đã có những thay đổi tích cực trong nhữngnăm gần đây:
3.1 Môi trường vật chất: Các nhà trường đã tăng cường cơ sở vật chất cho
dạy và học, tạo một môi trường làm việc thoải mái trên cơ sở cải tiến các phươngpháp và điều kiện làm việc cho GV, tạo điều kiện thuận lợi tối ưu có thể cho GVtrong việc tổ chức thực hiện và đổi mới hoạt động nghề nghiệp như: Tăng cường vàhiện đại hóa phòng học đa năng; đảm bảo cho GV có đủ các thiết bị hành nghề như:máy tính xách tay, tài liệu dạy và học, phòng làm việc, các phương tiện nghe nhìnkhác… Tăng cường các điều kiện vật chất khác như: tăng cường sức lực của GVbằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lý; có chế độ cho các GV là nữ, vì trong các nhàtrường GV nữ thường chiếm số đông
3.2 Môi trường tâm lý: Nhiều trường đã tạo được bầu không khí làm việc tốt
khiến giáo viên yêu trường, mến lớp GV để tạo ra môi trường tâm lý tích cực chocác GV trong quá trình giảng dạy Nhiều nhà trường đã phát huy tính công khai dân
Trang 10chủ, huy động được sự đóng góp tích cực của cán bộ giáo viên về sự phát triển củanhà trường Việc tạo lập bầu không khí văn hoá dân chủ trong nhà trường, ý kiếnđóng góp tích cực xây dựng nhà trường của đội ngũ giáo viên; phương thức lãnh đạo,chỉ đạo, điều hành của cán bộ quản lý nhà trường cần luôn có sự đổi mới; tinh thầntrách nhiệm của giáo viên đối với việc giảng dạy học sinh cần được nâng cao, đặcbiệt thể hiện trong việc tổ chức các hoạt động cụ thể gắn với học sinh, gần với họcsinh và tôn trọng học sinh ngày, tạo được mối quan hệ mật thiết giữa cán bộ quản lý
và giáo viên, giữa giáo viên với giáo viên, giữa giáo viên với học sinh, góp phần tạođộng lực tinh thần mạnh mẽ nâng cao chất hoạt động nghề nghiệp, thúc đẩy sự pháttriển của nhà trường, cộng đồng và xã hội
Nhiều nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tọa một môitrường xã hội học tập, khiến phụ huynh và các tổ chức xã hội rất quan tâm đến việchọc tập của học sinh.Điều đó cũng tạo động lực không nhỏ giúp giáo viên vượt quakhó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
* Khó khăn (trở ngại).
1 Những trở ngại tâm lý – xã hội
Từ phía giáo viên: Tính ỳ khá phổ biến khi giáo viên đã được vào “biên chế”,không còn ý thức phấn đấu Tư tưởng về sự ổn định, ít thay đổi của nghề dạy học làmgiảm sự cố gắng, nỗ lực của giáo viên
Từ phía các nhà quản lý giáo dục: ý thức về việc tạo động lực cho giáo viên chưa rõ, không coi trọng việc này Quản lý chủ yếu theo công việc hành chính.
2 Những trở ngại về môi trường làm việc
Nhiều trường học, do không được đầu tư đủ cho nên phương tiện, thiết bị dạyhọc thiếu thốn.Phòng làm việc cho giáo viên cũng không đầy đủ.Môi trường tâm lýkhông được quan tâm và chú ý đúng mức, các quan hệ đồng nghiệp không thuận lợi,xuất hiện các xung đột gây căng thẳng trong nội bộ giáo viên
3 Những trở ngại về cơ chế, chính sách:
Mặc dù quan điểm “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” được khẳng định rõràng, song do những cản trở khác nhau mà việc đầu tư cho giáo dục,trực tiếp là chogiáo viên còn nhiều hạn chế Thu nhập thực tế của đại đa số giáo viên còn ở mức
Trang 11thấp Nghề sư phạm không hấp dẫn được người giỏi Bên cạnh đó, công tác phúc lợitại các nhà trường về cơ bản còn hạn hẹp Đặc biệt với các trường công lập quĩ phúclợi rất hạn hẹp do không có chế độ thu học phí như các trường dân lập, tư thục
* Những đề xuất các biện pháp tác động để góp phần tạo động lực cho giáo viên:
1 Tạo động lực thông qua việc cải thiện điều kiện làm việc
1.1 Môi trường vật chất:
Tăng cường cơ sở vật chất cho các nhà trường, tạo một môi trường làm việcthoải mái trên cơ sở cải tiến các phương pháp và điều kiện làm việc cho GV, tạo điềukiện thuận lợi tối ưu có thể cho GV trong việc tổ chức thực hiện và đổi mới hoạtđộng nghề nghiệp như: Tăng cường và hiện đại hóa phòng học đa năng; đảm bảo cho
GV có đủ các thiết bị hành nghề như: máy tính sách tay, tài liệu dạy và học, phònglàm việc, các phương tiện nghe nhìn khác… Tăng cường các điều kiện vật chất khácnhư: tăng cường sức lực của GV bằng các chế độ nghỉ ngơi hợp lý; có chế độ cho các
GV là nữ, vì trong các nhà trường GV nữ thường chiếm số đông
1.2 Môi trường tâm lý:
Bầu không khí tâm lý, truyền thống làm việc của trường; ảnh hưởng của đồngnghiệp và sự đánh giá khuyến khích của lãnh đạo các cấp cũng là những yếu tố ảnhhưởng quan trọng đến sự hài lòng của GV Do đó, cần: Xây dựng tập thể sư phạmlành mạnh, với những truyền thống tốt đẹp: Dạy tốt, học tốt; đoàn kết, dân chủ; kỷcương, nề nếp; tích cực, chia sẻ, giúp đỡ và ủng hộ đồng nghiệp trong việc đổi mớihoạt động giảng dạy Cần căn cứ vào những đặc điểm tâm lý riêng của GV để độngviên kịp thời những đóng góp của họ Quan tâm tới đời sống của các GV và mối quan
hệ đồng nghiệp giữa các GV để tạo ra môi trường tâm lý tích cực cho các GV trongquá trình giảng dạy Tế nhị, khéo léo trong ứng xử với GV Thuyết phục GV sẵn sànghợp tác, vì cho dù mọi điều kiện vật chất có đảm bảo đến mức nào nhưng nhân tố conngười không tích cực, không hợp tác với nhau và không sẵn sàng đổi mới thì hiệuquả hoạt động nghề nghiệp cũng sẽ không cao
2 Tạo động lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệpcho GV.
2.1 Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm:
Trang 12Thái độ đúng mực của người GV đối với công việc và cách ứng xử trướcnhững vấn đề, tình huống trong quan hệ với cấp trên, với đồng nghiệp, với học sinh;Thói quen làm việc có kỷ cương, nền nếp, lương tâm, trách nhiệm với thế hệ trẻ;Kiến thức về tâm sinh lí học sinh THPT.
2.1 Bồi dưỡng năng lực sư phạm:
Bồi dưỡng cho GV năng lực ứng xử các tình huống trong giảng dạy và giáodục; Đối với GV chủ nhiệm cần bồi dưỡng năng lực tổ chức các hoạt động tập thể,năng lực thuyết phục, cảm hóa học sinh; Bồi dưỡng phương pháp dạy kĩ năng sốngcho học sinh như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng trình bày rõ ràng, kĩ năng lựa chọn, kĩnăng vượt khó, kĩ năng thích ứng môi trường;
2.3 Bồi dưỡng năng lực chuyên môn:
Cung cấp những tư liệu, tài liệu, thiết bị cần thiết liên quan đến nội dung kiếnthức và phương pháp giảng dạy bộ môn; Định hướng sáng tạo của GV trong giảngdạy, đặc biệt là hiện đại hóa phương pháp giảng dạy; Bồi dưỡng khả năng nắm bắtmục đích yêu cầu từng bài, kiểu bài; Phương pháp đánh giá kết quả học tập của họcsinh… Cung cấp cho GV những điều chỉnh, hoặc đổi mới trong nội dung hoặcphương pháp giáo dục và dạy học của từng mặt giáo dục, của từng môn học trongchương trình
2.4 Bồi dưỡng năng lực công tác xã hội hóa giáo dục:
Trong đó cung cấp cho GV kiến thức về lịch sử, địa lý văn hóa, xã hội; cơ cấu
bộ máy chính trị và các tổ chức đoàn thể của địa phương; nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội của tỉnh giai đoạn 2014 – 2020; kiến thức liên quan đến ứng dụngcông nghệ thông tin, ngoại ngữ, kiến thức về ngành nghề đang phổ biến trên địa bànhuyện/thành phố
2.5 Bồi dưỡng kiến thức khoa học bổ trợ bao gồm:
Tin học ứng dụng và ngoại ngữ giao tiếp thông dụng; kiến thức về công nghệ,giải trí, văn hóa, thể thao; kiến thức về kĩ năng sống; kiến thức về tổ chức hoạt độngtập thể
Việc bồi dưỡng cần theo nhu cầu của giáo viên và nhu cầu cụ thể của từng trường, từng địa bàn.
Trang 133 Cần có chính sách bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên.
Cần thay đổi chế độ tiền lương, phụ cấp, cần quan tâm đến phúc lợi cho giáoviên, đảm bảo cho giáo viên có một mức sống ổn định Cần có những chủ trươngmang tính chiến lược lâu dài để hấp dẫn người giỏi vào sư phạm, nâng chất lượngđầu vào của ngành sư phạm
4 Cần giảm áp lực thành tích
Nghề giáo vốn đã có nhiều áp lực, đôi khi vấn đề thành tích làm cho họ trở nênquá tải, mệt mỏi Các cuộc thi, thao giảng chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, luyệnthi học sinh giỏi, chỉ tiêu học sinh khá, giỏi, danh hiệu thi đua của cá nhân và tập thể,
tổ chức các phong trào, tỷ lệ học sinh chuyển cấp, học sinh tốt nghiệp khiến giáoviên mất nhiều thời gian, tâm sức Mới đây, Bộ GD - ĐT chủ trương không tổ chứccác cuộc thi trên internet (Toán, Tiếng Anh) cũng góp phần giảm áp lực cho giáoviên Tuy nhiên, cần hạn chế hơn nữa những hoạt động thi đua mang tính hình thức,không cần thiết để giảm áp lực cho giáo viên và tạo động lực tốt hơn cho họ trongquá trình nâng cao chất lượng dạy học
5 Nâng cao nhận thức của phụ huynh và xã hội về giáo dục.
Bởi thực trạng hiện nay có không ít những phụ huynh nghĩ rằng: việc dạy con
là việc của thầy cô nên cứ con có vấn đề một chút là đổ hết trách nhiệm cho nhàtrường Thực tế đứa trẻ để được phát triển toàn diện cần được lớn lên trong môitrường giáo dục là sự kết hợp của cả 3 yếu tố: gia đình, nhà trường và xã hội, trong
đó gia đình là yếu tố then chốt thế nên rất cần sự kết hợp chặt chẽ và đồng thuận vềquan điểm giáo dục giữa nhà trường và phụ huynh Thầy cô sẽ làm việc tận tâm,không quản ngại khó khăn khi và chỉ khi nhận được sự trân trọng, yêu mến và tintưởng của phụ huynh cũng như học sinh
Chuyên đề 5: Xu hướng đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THCS.
Việc đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THCS học viêncần nghiên cứu những nội dung:
- Mô hình nhà trường phổ thông đầu thế kỉ XXI
- Mô hình trường học mới với hoạt động giáo dục theo tiếp cận phát triển
Trang 14phẩm chất và năng lực
- Đổi mới đánh giá học sinh theo tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lựcNhững nội dung cơ bản cần nắm vững trong chuyên đề là:
1 Mô hình trường học mới
Mô hình trường học mới (Escuela Nueva, EN) được khổi xướng từ nhữngnăm tám mươi của thế kỉ trước ở Colombia được sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới(WB), Tổ chức văn hóa giáo dục và khoa học của Liên hiệp quốc (UNESCO) và QuỹNhi đông Liên hiệp quốc ( UNICEF) Mô hình trường học mới (EN) có hoạt độngdạy học và giáo dục dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau :
(1) Lấy học sinh làm trung tâm
Học sinh chủ động học theo khả năng của mình, tự quản, hợp tác và tự giác học tậpvới sự hỗ trợ của giáo viên
(2) Nội dung học tập gắn bó chặt chẽ với đời sống hàng ngày của học sinh (3) Xếp lớp linh hoạt
Học sinh được xép lên lớp trên nếu được giáo viên đánh giá đạt được các mục tiêugiáo dục tối thiểu
(4) Phụ huynh, cộng đồng phối hợp chặt chẽ với giáo viên và nhà trường để
giúp đỡ học sinh một cách thiết thực trong học tập và tham gia giám sát việc học tậpcủa con em mình
(5) Góp phần hình thành nhân cách, các giá trị dân chủ ý thức cộng đồngtheo
xu thế thời đại
Hoạt động dạy học và giáo dục học sinh trong mô hình trường học mới hướngtới phát triển phẩm chất và năng lực cử học sinh, thông qua hoạt động dạy học vàgiáo dục để đạt các mục đích :
- Làm phong phú cảm xúc của học sinh
- Đề cao giá trị kinh nghiệm và sự chủ động của học sinh
- Môi trường an toàn và hợp tác
- Phát triển nhân thúc, trí tuệ thông qua các chiến lược hoạt động khác nhau
- Giáo viên chuyển từ vai trò giảng day sang vai trò người hướng dẫn hộ trợ hoạt đông học và trải nghiệm của học sinh
Trang 15- Phương châm giáo dục là tôn trọng cá nhân trẻ, tôn trọng người khác, hỗ trợ,hợp tác và dạy học dự trên hoạt động và trải nghiệm.
- Hoạt động nhóm (làm việc nhóm)
- Chơi mà học, chơi và trải nghiệm
2 Hoạt dạy học và giáo dục trong mô hình trường học mới-nhà trường
phát triển năng lực
Dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
a) Từ yêu cầu phát triển các nhóm năng lực có thể chi so sánh việc dạy học, giáodục theo tiếp cận chủ yếu là trang bị kiến thức sang tiếp cận phát triển năng lực :
Dạy- học theo tiếp cận truyền thụ
kiến thức
Dạy- học theo tiếp cận phát triển phẩm chất
& năng lực
1 Dạy và học là quá trình cung cấp và
tích lũy thông tin kiến thức và kĩ
năng
Dạy và học tập liên quan đến việc xây dựngcác hoạt động có ý nghĩa và vun đắp sự hiểubiết
2 Học sinh chưa biết gì, họ là người
tiếp nhận những thông tin được dạy
Học sinh đã có sự hiểu biết trước về nhữngcái liên quan đến điều mà chúng học trongquá trình trải nghiệm và kiến tạo
3 Dạy học chỉ liên quan đến tương tác
giữ giáo viên và học sinh
GV là người hướng dẫn, hỗ trợ, dạy và họcchủ yếu liên quan đến việc trải nghiệm, xâydựng, kiến tạo có ý nghĩa của HS
4 Học sinh là người học mang tính cá
nhân, động lực dựa trên tính cạnh
tranh về thành tích thi cử
Học tập trong sự tương tác với người khác làđiểm quan trọng trong động lực của HS vàtrong sự gia tăng kết quả đầu ra
5 Thầy giáo chủ yếu cung cấp sự chỉ
dẫn, chỉ bảo để HS có được sự thành công
Thầy giáo cần phải sắp xếp hỗ trợ để HS làmcông việc học tập của mình
6 Kĩ năng tư duy và học tập được
thông qua các lính vực nội dung chung
Kĩ năng tư duy và học tập thông qua nội dung
cụ thể trong từng bối cảnh và tình huống riêng
b) Nguyên tắc hoạt động dạy học và giáo dục trong triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông:
i) Nguyên tắc hợp tác
ii) Nguyên tắc trao quyền
iii) Nguyên tắc dám chịu trách nhiệm và trách nhiệm xã hội
Trang 16iv) Nguyên tắc bảo đảm lợi ích và giải trình đầy đủ với các bên liên quan
v) Nguyên tác bảo đảm phù hợp khả năng, đử quyền hạn và trách nhiệm
v) Nguyên tắc bảo đảm nhà trường là một môi trường đạo đức
c) Tập trung vào dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
(1) Dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm
- Đến trường học sinh và hoạt động của học sinh là ưu tiên hàng đầu, giáo viên
và sự đạo diễn của giáo viên là nhân tố hàng đầu
- Luôn gắn bó với các vấn đề của thực tiễn
- Tập trung cho phát triển năng lực HS: Thông qua hoạt động trải nghiệm vàvận dụng, gắn chặt không tách rời kiến thức và kĩ năng, lấy các tình huống và cácvấn đề của thực tiễn làm trung tâm
- Giảng dạy cung cấp sự hỗ trợ HS học tập,
- Giáo viên cam kêt không bỏ sót học sinh nào, và biết phát triển tiềm năng và
sở trường của học sinh
- Thực hiện quản lý có sự tham gia chia sẻ
- Kích thích, khuyến khích tự giải quyết các vấn đề
- Quan hệ thực chất với cha mẹ HS và cộng đồng không vì sỹ diện thành tích
mà là hợp tác vì sự tiến bộ của học sinh
( 2) Các thành phần của hoạt động dạy học và giáo dục :
- Lịch trình, cấu trúc, lớp học, chủ đề, dự án, thầy giáo - học sinh
- Chương trình ( Mục tiêu, nội dung, kế hoạch hoạt động, phương pháp)
- Đánh giá
- Phát triển giáo viên
- Liên kết với cộng đồng, môi trường và và nguồn lực bảo đảm
Trang 173 Nhiệm vụ trọng tâm đối với giáo dục trung học trong giai đoạn triển
khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
i) Nhiệm vụ trọng tâm
Hiện nay và những năm trước mắt, giáo dục trung học cần tập trung thực hiệntốt các nhiệm vụ sau đây:
(1) Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/
TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ươngkhóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số88/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáodục phổ thông Tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phongtrào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiệntừng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyệnphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và họcsinh tại mỗi cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trung học
(2) Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủđộng của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng caonăng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý
Tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việcthực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển nănglực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; xâydựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái
độ của từng cấp học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khảnăng của học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống,hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật
(3) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức,
kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọngcác hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Đẩy mạnh ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học