Kiến thức Biết được : Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.. Kĩ năng Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói[r]
Trang 1Tuần 3 Ngày soạn: 02/09/2017
Tiết 5 Ngày dạy: 06/09/2017
Bài 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được :
Tính chất hoá học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại
2 Kĩ năng
Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit nói chung
3 Thái độ
Thấy được sự phong phú về các chất, từ đó có lòng yêu thích, say mê môn học
4 Trọng tâm
Tính chất hóa học của axit
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên:
- Hóa chất : dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphtalein (pp), Fe2O3
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút
b Học sinh:
Xem trước nội dung bài, ôn lại khái niệm về axit
2 Phương pháp: Thí nghiệm nghiên cứu Trực quan Vấn đáp Làm việc nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Nêu tính chất hóa học của SO2? Viết PTHH minh họa?
HS2: Nêu khái niệm axit? Công thức chung của axit?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Chúng ta đã biết được tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ Vậy axit có những tính chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
b Các hoạt động chính
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit (25’)
- GV: Hướng dẫn các nhóm HS
làm thí nghiệm: Nhỏ một giọt axit
HCl lên giấy quỳ tím Quan sát,
nhận xét hiện tượng
- GV: Thông báo quỳ tím là chất
chỉ thị màu để nhận biết dung dịch
axit
- GV hỏi: Trong phòng thí
- HS các nhóm làm thí nghiệm
và nêu hiện tượng: Quỳ tím hóa đỏ
- HS: Lắng nghe
- HS trả lời: Dùng kim loại tác
I Tính chất hóa học
1 Tác dụng chất chỉ thị
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
2 Tác dụng với kim loại
Trang 2nghiệm, khí H2 được điều chế
bằng cách nào?
- GV: Hướng dẫn các nhóm HS
làm thí nghiệm 2:
+ Ống nghiệm 1: Zn + dd HCl
+ Ống nghiệm 2: Cu + dd HCl
→ Yêu cầu HS quan sát và nêu
hiện tượng Viết PTHH (nếu có)
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ khi
cho dd H2SO4 loãng + Al và Fe
(Phụ đạo HS yếu, kém)
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV thông báo: Kim loại (Cu,
Ag, Au) không tác dụng với dung
dịch axit HCl, H2SO4 loãng…
- GV lưu ý: Dd HNO3, H2SO4 đặc
tác dụng với nhiều kim loại nhưng
không giải phóng H2
- GV: Hướng dẫn 2 HS làm thí
nghiệm 3:
+ TN 3.1: Cu(OH)2+H2SO4
+ TN 3.2: NaOH + pp + H2SO4
→ Quan sát hiện tượng
- GV hỏi:
1 Tại sao Cu(OH)2 không còn ở
thể rắn nữa ?
2 Tại sao dd NaOH + pp có màu
hồng, khi cho H2SO4 vào lại
không còn màu nữa ?
- GV hướng dẫn HS viết PTHH
và kết luận về tính chất tác dụng
với bazơ của axit
(Phụ đạo HS yếu, kém)
- GV giới thiệu: Phản ứng của axit
với bazơ được gọi là phản ứng
trung hòa
- GV hỏi: Axit còn TCHH nào mà
em đã học rồi ?
- GV làm thí nghiệm minh họa:
Fe2O3 + HCl, yêu cầu HS quan sát,
nêu hiện tượng và viết PTHH xảy
ra (Phụ đạo HS yếu, kém)
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV: Giới thiệu tính chất axit tác
dụng với muối → qua bài muối
dụng với dd HCl hoặc H2SO4 loãng
- HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: Có khí thoát
ra, viên kẽm tan dần
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 + Ống nghiệm 2: Không có hiện tượng xảy ra
- HS: Viết PTHH 3H2SO4l +2Al→Al2(SO4)3+3H2 H2SO4l + Fe → FeSO4 + H2
- HS:
Dd axit + kim loại→ muối + H2
- HS: Lắng nghe
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng:
+ TN 3.1: Kết tủa màu xanh tan trong axit
+ TN 3.2: Dung dịch có màu hồng, sau đó bị mất màu khi cho axit vào
- HS:
1 Vì tác dụng H2SO4 đã sinh
ra chất mới
2 Vì không còn NaOH nữa, đã sinh ra chất mới và nước
- HS viết 2 PTHH và rút ra kết luận:
Axit + bazơ → muối + H2O
- HS: Lắng nghe và ghi vở
- HS trả lời: Tác dụng với oxit bazơ
- HS: Quan sát, nêu hiện tượng:
Fe2O3 bị hòa tan tạo dung dịch màu vàng nâu PTHH:
Fe2O3 + 6HCl →2FeCl3+ 3H2O
- HS:
Axit+ oxit bazơ → muối+ nước
- HS: Nghe và ghi vở
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Dd axit + kim loại (trừ Cu,
Ag, Au) → muối + H2 3H2SO4l+ 2Al → Al2(SO4)3
+ 3H2 H2SO4l + Fe → FeSO4 + H2
Chú ý: Dd HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng H2
3 Tác dụng với bazơ
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4
+ H2O 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4
+ H2O
- Axit + bazơ→muối + nước
=> Phản ứng trung hoà
4 Tác dụng với oxit bazơ
Fe2O3+6HCl→2FeCl3+3H2O Axit + oxit bazơ → muối +
nước
5.Tác dụng với muối
Trang 3chúng ta sẽ học.
- GV cho HS đọc phần “Em có
biết mục 1, 2”
- HS đọc phần “Em có biết mục
1, 2”
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu (5’)
- GV hỏi: Dựa vào TCHH, axit
được chia thành mấy loại chính?
- GV cho HS đọc phần “Em có
biết mục 3”
- GV lưu ý : H2S thường tồn tại ở
thể khí còn H2SO3 và H2CO3 thì
thường phân huỷ ở dạng H2O,
CO2, SO2
- HS trả lời: Có 2 loại axit chính là axit mạnh và axit yếu
- HS đọc phần “Em có biết mục 3”
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
II Axit mạnh và axit yếu
- Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4…
- Axit yếu: H2S, H2SO3, H2CO3…
4 Củng cố (6’):
GV cho HS làm bài tập: Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt tác dụng với:
a Magie ; b Kẽm hidroxit ; c Sắt (II) oxit ; d Nhôm oxit
(Phụ đạo HS yếu, kém)
5 Nhận xét - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò HS nghiêm túc thực hiện luật an toàn giao thông
- Dặn dò về nhà: + Học bài, làm bài tập 1,2, 3,4 (14/SGK)
+ Xem trước nội dung bài “ Một số axit quan trọng ”
IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………