1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DA thi 10 chuyen hoa Binh Phuoc 2017

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 327,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu.. Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khí đốt thì thể[r]

Trang 1

Câu I: (2,0 điểm)

1 Cho 3 hợp chất của Na là X, Y, Z có mối quan hệ sau:

o 2

2

Y

X

Z

Hoàn thành sơ đồ phản ứng trên bằng cách viết các phương trình hóa học

Hướng dẫn

o

2 3 2

3

Na CO

NaHCO

NaOH

Na CO

Pt: NaOH + CO2 → NaHCO3

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O

2 Khí N2 có lẫn các tạp chất là O2, CO2, CO, hơi nước Trình bày phương pháp hóa học để thu được khí N2 tinh khiết

Hướng dẫn

2

0

2

2 t

2

O

O ,CO

Pt: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CO + CuO → Cu↓ + H2O

Cu + ½ O2 → CuO

Câu II: (2,0 điểm)

1 Hãy giải thích các trường hợp sau và viết các phương trình phản ứng:

a) Khí CO2 dùng dập tắt đa số các đám cháy, nhưng không dùng dập tắt đám cháy Mg b) Cho dung dịch KOH dư tác dụng với dung dịch FeCl2 Lấy kết tủa thu được để lâu trong không khí

Hướng dẫn

a) CO2 + 2Mg

o t

2MgO + C

Trang 2

Mg có tinh khử mạnh sẽ khử CO2 tạo thành than C

b) 2KOH + FeCl2 → 2KCl + Fe(OH)2↓

2Fe(OH)2 + 1/2 O2 + H2O → 2Fe(OH)3↓

2 Dẫn luồng khí H2 (dư) đi qua ống sứ đựng 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,8 gam chất rắn Mặt khác, 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225 ml dung dịch HCl 2M Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính phần trăm số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X

Hướng dẫn

2

H dö

0,45

MgO : x 25,6(g) Raén : 20,8(g)

X Fe O : y

0,15(mol) CuO : z



Giả sử 25,6 (gam) X có số mol là:

3 4

HCl 0,45(mol)

z 0,1 (x y z).k 0,15

CuO : z

x 5y z 0 (2x 8y 2z).k 0,45

Suy ra % mol trong X là: 50%; 16,67%; 33,33%

Câu III: (2,0 điểm)

1 Axit lactic có công thức cấu tạo

Trang 3

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra khi cho axit lactic lần lượt tác dụng với: a) Na dư

b) C2H5OH (H2SO4 đặc, đun nóng nhẹ)

c) Dung dịch KHCO3

Hướng dẫn

COOC H COOH

2 Cho 1,752 gam hỗn hợp chứa Al, Fe tan hết trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được

dung dịch A và khí B Cho 230 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,47 gam chất rắn C Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu Hướng dẫn

o 2

2

O ,t

NaOH 0,2

2 3 0,23

1,752(g)

H

Al O

Al : x

Raén C Dung dich A

Dung dich B





Xét dung dịch

BTNT.Al BTNT.Cl

2 3

Al O : 0,5(x 0,03) NaCl : 0,2

B

51(x 0,03) 80y 1,47 y 0,012 Fe : 38,36%

Chú ý: có 1 cách đơn giản để các em kiểm tra xem rắn C ngoài Fe2O3 còn có chất nào nữa không? Bằng cách: lấy 1,47 : 160 = lẻ → Trong C, ngoài Fe2O3 còn có Al2O3

Với những bài khó, biện luận nhiều, việc xét dung dịch cuối cùng của bài là ý tưởng hay Vì

lí do sau: qua nhiều giai đoạn của bài toán, nhiều nguyên tố bị tách ra khỏi dung dịch ở dạng kết tủa, bay hơi nên còn lại ít nguyên tố trong dung dịch cuối cùng

Câu IV: (2,0 điểm)

1 Hỗn hợp Z gồm một hiđrocacbon A và oxi (lượng oxi trong Z gấp đôi lượng oxi cần thiết

để đốt cháy hết A) Bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Z, đến khi kết thúc phản ứng thì thể tích khí và hơi sau khi đốt không đổi so với ban đầu Nếu cho ngưng tụ hơi nước của hỗn hợp sau khí đốt thì thể tích giảm đi 40% (Biết rằng các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)

Trang 4

b) Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí A (đktc) rồi cho toàn bộ sản phẩm vào dung dịch chứa 22,2 gam Ca(OH)2 thì khối lượng của dung dịch tăng hay giảm, bao nhiêu gam?

Hướng dẫn

a) Gọi CTPT của A là: CnH2n+2-2k (k = số pi + số vòng; đk: k N*)

pt: CnH2n+2-2k + 3n 1 k

2

 

O2 → nCO2 + (n + 1 – k)H2O

Để đơn giản, giả sử nH2O = 4 (mol)

10(mol)

2(6 x) 2x 4

b)

o

0,4(mol)

CaCO : 0,2

CO : 0,4 CH

pt: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,3→ 0,3 0,3

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

0,1→ 0,1 0,1

12(gam)

m taêng m(CO H O) mCaCO

Vậy khối lượng của dung dịch tăng 12 (gam)

2 Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hiđro về khối lượng Xác định

công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên polime X

Hướng dẫn

Gọi CT đơn giản nhất của X là: CxHyClz

PVC: polivinyl clorua

2 : 3 : 1

%C %H %Cl

12 1 35,5

x : y : z 3,2 : 4,8 :1,6

H : ?

Câu V: (2,0 điểm)

Cho X là hỗn hợp của 3 chất gồm kim loại M, oxit và muối sunfat của kim loại M Biết M

có hóa trị II không đổi trong các hợp chất

Chia 29,6 gam X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: đem hòa tan tỏng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A, khí B Lượng khí B này vừa đủ để khử hết 16 gam CuO Sau đó cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, đến khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa C Nung C đến khối lượng không đổi thì thu được 14 gam chất rắn

- Phần 2: cho tác dụng với 200 ml dung dịch CuSO4 1,5M Sau khi kết thúc phản ứng tách

bỏ chất rắn, cô cạn phần dung dịch thì thu được 46 gam muối khan

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại M

b) Tính phần trăm khối lượng các chất trong X

Hướng dẫn

Trang 5

2 4 o

4

o

CuO

H SO

14(gam)

14,8(gam)

H P

X MO : y

P

ddD Muối : 46(gam)







a)

Pt: H2 + CuO → Cu↓ + H2O

M + H2SO4 → MSO4 + H2↑

nCuO = 0,2 → nH2 = 0,2 → nM = x = 0,2 (1)

Ta cĩ Tăng giảm khối lượng

14(g) 4

14,8(g)

M : 0,2

16.0,2 80z 14,8 14

z 0,05 MSO : z

 

Pt: M + CuSO4 → MSO4 + Cu↓

0,2→ 0,2 0,2

Suy ra

BTNT.M

4 BTNT.Cu

4 dư

MSO : 0,25

CuSO : 0,1





b)

14,8(gam)

Ngày đăng: 11/11/2021, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w