Thái độ : HS có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học mol , khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí để giải các bài toán hóa học, đơn giản tính theo CT[r]
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 28/11/2016
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ( TT)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Từ PTHH và những số liệu của những bài toán , học sinh biết được cách xác định
thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích chất khí sản phẩm ( tạo thành )
2 Kỹ năng : Tiếp tục rèn luyện học sinh kĩ năng lập PTHH và biết dựa vào PTHH để tìm chất
khí thoát ra
3 Thái độ : Thông qua bài học giáo dục học sinh tính cẩn thận trong lúc tính toán , có lòng tin
tưởng tuyệt đối vào khoa học
II Chuẩn bị:
GV : SGV, SGK, bảng phụ
HS : Mỗi nhóm mang theo 1 bảng phụ, cá nhân mang theo phiếu học tập, giải các bài tập ở bài học trước
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ ( Không , kiểm tra trong quá trình học bài mới )
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
* Hoạt động 1: Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất tham gia và sản phẩm ?
GV: đặt vấn đề : ở bài tập kiểm tra
HS2 nếu đầu bài yêu cầu chúng ta
tính thể tích khí clo cần dùng (ở
đktc) thì bài giải của chúng ta sẽ
khác ở điểm nào ?
GV: công thức chuyển đổi giữa n,
V (ở đktc)
GV: giới thiệu thêm công thức tính
thể tích khí ở điều kiện thường
(200C và 1atm) là Vk= n.24
GV: các em hãy tính thể tích khí
clo (ở đktc) trong trường hợp bài
trên
GV: tổng kết lại vấn đề rồi cho HS
làm
VD: cụ thể khác
GV: đưa bài ví dụ 1 lên bảng phụ
Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần
dùng để đốt cháy hết 3,1g phôt pho
.Biết sơ đồ phản ứng như sau:
P + O2 → P2O5
Tính khối lượng hợp chất tạo
thành sau phản ứng
GV: gọi HS nêu lại các bước tính
theo PTHH
GV: gọi HS lần lượt làm từng
HS: chúng ta sẽ chuyển đổi
từ số mol clo thành thể tích clo theo công thức
Vk =n.22,4
HS: tính thể tích clo cần dùng là:
VCl2=nx 22 , 4
= 0,15.22,4 = 3,36l
HS: tóm tắt đầu bài mP=3,1g, VO2 (đktc) = ? mP2O5 = ?
I.Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất tham gia
và sản phẩm ?
* Các bước tiến hành:
Đổi số liệu đầu bài (số mol) -Lập PTHH
-Dựa vào số mol của chất đã biết để tính ra số mol của chất chất cần biết
-Tính ra khối lượng (hoặc thể tích theo yêu cầu) của bài
VD:
Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1g phôt pho .Biết sơ đồ phản ứng như sau:
P + O2 → P2O5 Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng
Giải:
Tóm tắt đầu bài mP=3,1g, VO2 (đktc) = ?
Trang 2bước gọi 1HS tóm tắt đầu bài
GV:các em hãy tính số mol của
photpho, cân bằng phương trình
phản ứng
GV: giới thiệu cách điền số mol
trực tiếp vào phương trình phản
ứng
GV: tính thể tích khí oxi cần dùng
GV: tính khối lượng của hợp chất
tạo thành
nP = 313,1=0,1 mol
HS:
4P + 5O2 → 2 P2O5 4mol 5mol 2mol 0,1mol 0,125mol 0,05mol HS: VO2 = 0,125.22,4= 2,8l HS: mP2O5= 0,05.22,4= 7,1g
mP2O5 = ?
nP = 313,1=0,1 mol
4P + 5O2 → 2 P2O5 4mol 5mol 2mol 0,1mol 0,125mol 0,05mol HS: VO2 = 0,125.22,4= 2,8l HS: mP2O5= 0,05.22,4= 7,1g
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Bài tập 1 yêu cầu HS cả lớp
làm bài tập vào vở
Cho sơ đồ phản ứng
CH4 + O2 → CO2 + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1,12l khí CH4
tính thể tích khí oxi cần dùng và
thể tích khí CO2 tạo thành ( thể
tích các chất khí ở đktc)
GV nhận xét và kết luận
GV: Bài tập 2
Biết rằng 2,3g một kim loại R (có
hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12l
khí clo (ở đktc) theo sơ đồ phản
ứng
R + Cl2 → RCl
a) Xác định tên của kim loại R
b) Tính khối lượng hợp chất tạo
thành
GV: gợi ý muốn xác định R là kim
loại nào ta phải sử dụng công thức
nào ?
Chúng ta phải tính được số mol
của R
Dựa vào dự kiện nào ? yêu cầu
2HS lên bảng , các HS khác làm
vào vở ?
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét
HS: xác định được khối lượng mol của R
HS: dựa vào thể tích khí clo,
từ đó tính được số mol của clo
HS ghi PTHH
HS giải
II Luyện tập
Bài tập 1
nCH4=1 , 12
22 , 4=0 ,05 mol
PTHH:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2 H2O
1mol 2mol 1mol 2mol 0,05 0,1 0,05
V O2=0,1 x 22 , 4=2 , 24 l
VCO2=0 , 05 x 22 , 4=1 ,12 l
Theo phương trình :
n O2=2nCH4 nO2 = 2nCH4
V O2=2 VCH4=2 , 24 l
nCO2=nCH4
VCO2=VCH$=1 ,12 l
Bài tập 2 Xác định được khối lượng mol của R
Công thức : MR = m n R
R
Dựa vào thể tích khí clo, từ
đó tính được số mol của clo dựa vào thể tích khí clo, từ
đó tính được số mol của clo
nCl2=0 , 05 mol
PTHH:
2R + Cl2 → 2RCl 2mol 1mol 2mol 0,1mol 0,05mol -> MR= 2,30,1=23 g
-> R là natri (Na)
Trang 3GV: gọi tiếp HS
GV nhận xét kết luận
4 Củng cố :
- GV treo bảng phụ ghi sẵn :
- Cho sơ đồ phản ứng : CaCO3 > CaO + CO2
- Hãy lập PTHH của phản ứng Nếu dùng 150 g CaCO3 thì thể tích khí hidro thoát ra là bao nhiêu lít ở đktc
5 Dặn dò:
Bài tập về nhà : 1(a), 2, 3 (c,d) , 4 SGK trang
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
BÀI LUYỆN TẬP 4
I Mục tiêu :
Trang 41 Kiến thức : HS biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng :
- Số mol ( n ) và khối lượng chất ( m )
- Số mol chất khí ( n ) và thể tích chất khí ở đktc ( V )
- Khối lượng của chất khí ( m ) và thể tích khí ở đktc ( V )
2 Kỹ năng : HS biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí Biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối
với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí
3 Thái độ : HS có kĩ năng ban đầu về vận dụng những khái niệm đã học ( mol , khối lượng mol,
thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí ) để giải các bài toán hóa học, đơn giản tính theo CTHH, PTHH )
II Chuẩn bị :
GV : SGV, SGK, bảng phụ
HS : làm bài tập đã cho ở các bài học trước ; Mỗi nhóm mang theo 1 bảng phụ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số lớp học
- Kiểm tra vở bài tập 1 số học sinh và sự chuẩn bị ở các nhóm
2 Kiểm tra bài cũ :( Không , kiểm tra trong quá trình luyện tập )
3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
+ 1 mol ng.tử Fe có bao nhiêu
ng.tử Fe ?
+ Còn 0,5 mol ng.tử Fe có bao
nhiêu ng.tử Fe ?
Tương tự như vậy , các em
hãy làm vào phiếu học tập cá
nhân ( Gv gọi hs trả lời để lấy
kiểm tra miệng ) :
+ 0,25 mol H2O có bao nhiêu
phân tử H2O ?
( GV Dặn dò học sinh chuẩn
bị tiết học tiếp theo : Cứ 1 mol
H2O có 6.1023 Ptử H2O
Vậy , 0,25 mol H2O có bao
nhiêu ( X ) p.tử H2O ?
X = 0,25 6.1023 = 1,5.1023
Phân tử H2O
+ Khối lượng mol của CO2 là
44 g Em hiểu điều đó như
thế nào ? ( GV nhận xét câu
trả lời của HS – Ghi điểm )
GV cho hs gấp SGK lại
Hỏi : Hãy cho biết :
- V mol của các chất khí ở
cùng nhiệt độ và áp suất ?
- V mol chất khí ở đktc ?
+ HS : Trả lời ( 1 mol ng.tử
Fe có chứa N ng.tử hay 6.1023 ng.tử Fe )
+ HS : Suy nghĩ , tính toán -> Trả lời : ( 3.1023 ng.tử Fe)
+ HS : Cá nhân tự làm vào giấy – Được gọi tên đứng lên trả lời
+ HS : Suy nghĩ , trả lời cá nhân ( Có nghĩa là khối lượng của N hay 6.1023 Phân tử CO2 là 44g
+ HS : Chiếm những thể tích bằng nhau
I Kiến thức cần nhớ:
1 Mol là gì ?
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (hoặc N ) nguyên tử hoặc phân tử + 1 mol Fe có chứa 6.1023 (N ) ng.tử sắt
+ 1 mol H2O có chứa 6.1023 phân tử nước
2 Khối lượng mol ( M )
Khối lượng mol của 1 chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hoặc phân tử chất đó, có trị số đúng bằng NTK hoặc PTK
VD : ( SGK )
3.Thể tích mol của chất khí là gì
- Thể tích mol của chất khí là thể
Trang 5GV: cho HS thảo luận nhóm
nội dung sau:
Treo bảng phụ sơ đồ câm sau
đó yêu cầu các nhóm thảo
luận để viết công thức chuyển
đổi tương ứng
Khối lượng mol ( m )
(1) (2)
Số mol chất ( n )
(3) (4)
Thể tích chất khí ( V )
Em nào hãy lên điền các công
thức 1 , 2 , 3 , 4 để thể hiện
mối liên hệ giữa m , n , V ?
GV: em hãy ghi công thức
tính tỉ khối của khí A so với
khí B và tỉ khối của khí A so
với không khí
Gọi 2HS lên gh
+ HS : Suy nghĩ , thảo luận , rồi giơ tay xung phong lên bảng điến công thức thể hiện mối liên hệ giữa n , m , V
Khối lượng mol ( m )
(1) (2)
Số mol chất ( n )
(3) (4) Thể tích chất khí ( V )
HS ghi công thức
tích chiếm bởi N phân tử chất đó
- Ở điều kiện tiêu chuẩn ( đktc ) :t0
= O0c ; P = 1atm , 1mol bất kì chất khí nào cũng chiếm thể tích 22,4 lít
- Ở điều kiện thường ( 200c , 1 atm ) 1 mol chất khí có thể tích 24 lít
4 Công thức chuyển đổi
a n= M m b m= n.M
c V= n.22,4
d n= 22 , 4 V
5.Tỉ khối của chất khí
a dA/B = M M A
B
b dA/kk = M A
29
Hoạt động 2 : Bài tập GV: cho HS sửa bài tập 5
SGK trang 76
Hãy tìm thể tích khí oxi đủ để
đốt cháy hết 11,2l khí A.Biết
rằng khí A có tỉ khối đối với
không khí là 0,552
Thành phần theo khối lượng
HS:
1 Xác định chất A dA/kk = M A
29 =0 ,552
-> MA=0,552.29 = 16g
2.Tính theo CTHH
II Bài tập Bài tập 5 SGK trang 76
Xác định chất A dA/kk = M A
29 =0 ,552
-> MA=0,552.29 = 16g Bài tập 2:
Thành phần theo khối lượng của khí A là 75%C và 25%H các thể
Trang 6của khí A là 75%C và 25%H
các thể tích khí đo ở (đktc)
Xác định công thức của khí A
Gọi 1HS làm bước 1
GV: em hãy nhắc lại các bước
giải toán tính theo CTHH ?
GV: em hãy nhắc lại các bước
giải bài toán tính theo PTHH
GV: hướng dẫn gợi ý để HS
lập được PTHH
GV: em nào có cách giải khác
ngắn gọn hơn
Bài tập 3
GV: gọi HS đọc đề bài
GV: gọi 1HS xác định dạng
bài tập
GV: cho HS chuẩn bị 5 phút
sau đó gọi 2HS lên bảng sửa
Bài tập 4
GV: gọi 1HS đọc đề bài
GV: gọi 1HS khác xác định
dạng bài tập
GV: trong bài tập này, theo
các em có điểm gì đáng lưu ý
GV: cho HS chuẩn bị bài
khoảng 5 phút sau đó chấm
tập HS
GV: nhận xét cùng cả lớp sửa
sai (nếu có)
Giả sử CTHH của A là CxHy (x, y nguyên dương) Khối lượng của mỗi nguyên
tố trong 1mol chất A là : mC=12g, mH= 4g ->
nC=1mol, nH= 4mol Vậy CTHH của A là CH4 3.Tính theo PTHH
nCH4 = 0,5 mol PTHH:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2 H2O
1mol 2mol 0,5mol 1mol VO2 = 22,4l
HS: cách 2 theo PT
nO2 =2 nCH4 -> VO2 =2VCH4= 2.11,2 = 22,4 l
HS: làm bài tập tính theo CTHH
HS: bài tập tính theo PTHH Bài toán yêu cầu tính thể tích khí CO2 ở điều kiện phòng V 1 mol = 24l
HS: PTHH CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
a) HS: nCaCO3 = 0,1 mol Theo PT : nCaCO3 = nCaCl2 = 0,1mol
-> mCaCl2 = 11,1g b) nCaCO3 = 0,05mol Theo PT: nCO2 = nCaCO3
= 0,05mol -> VCO2 = n.24 = 0,05 24
tích khí đo ở (đktc) Xác định công thức của khí A GIẢI
Giả sử CTHH của A là CxHy (x, y nguyên dương)
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1mol chất A là :
mC=12g, mH= 4g -> nC=1mol, nH= 4mol
Vậy CTHH của A là CH4
Bài tập 3
Tính khối lượng của mỗi nguyên tố
có trong 30,6 g Al2O3 Giải:
MAl2O3= 102g
%Al= 54 100102 =52 , 94 %
%O=47,06%
Khối lượng của mỗi nguyên tố trog 30,6g Al2O3
mAl= 52 ,94 30 , 6100 =16 , 2 g
mO=30,6-16,2=14,4g
Bài tập 4 Giải:
PTHH CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
a) HS: nCaCO3 = 0,1 mol Theo PT :
nCaCO3 = nCaCl2 = 0,1mol -> mCaCl2 = 11,1g
b) nCaCO3 = 0,05mol Theo PT:
nCO2 = nCaCO3 = 0,05mol
Trang 7GV: gọi 1 HS tính số mol
CaCO3
4 Củng cố :
Các Công thức chuyển đổi
Xem lại các bài tập đã giải
5 Dặn dò :
- Các em về nhà tiếp tục ôn tập kĩ bài học
- Làm tiếp các bài tập 3, 4 trang 79 sgk
- Học thuộc các công thức chuyển đổi giữa n, m, V ( ở đktc và điều kiện thường )
+ Về nhà ôn tập Nội dung cơ bản , tiết sau ôn tập học kỳ I
- Lập đề cương ôn tập ( căn cứ vào nội dung Nội dung cần nhớ trong các tiết luyện tập )
IV Rút kinh nghiệm:
-Ngày……tháng……năm 2016
Ký duyệt của BGH