Câu 4 3,5 điểm: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí keo sơn của những người
Trang 1CHIA SẺ KINH NGHIỆM ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT
MÔN NGỮ VĂN 9
CHUYÊN ĐỀ
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ
Trang 2TÊN CHUYÊN ĐỀ
HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI TRONG BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ” CỦA CHÍNH HỮU
Trang 3A MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
I Lý do chọn chuyên đề :
-Thơ hiện đại VN là một mảng kiến thức lớn trong nội dung ôn thi THPT.
-Kĩ năng cảm thụ thơ, nghị luận về một đoạn thơ, tác phẩm thơ của học sinh còn lúng túng nhiều
em chưa biết cách làm sa vào diễn xuôi thơ….
-Học sinh còn học vẹt, nhanh quên.
Trang 4II Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản về bài thơ: tác giả ,
hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa nhan đề, nội dung và nghệ thuật Nội dung đọc hiểu bài thơ, nội dung từng khổ thơ, ý thơ và điểm sáng nghệ thuật.
2 Kỹ năng:
- Ôn tập, hệ thống nội dung kiến thức theo sơ đồ tư duy,
- Rèn kĩ năng làm các dạng bài tập, các dạng đề
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực ôn tập
4.Năng lực phẩm chất :Tư duy, tự giải quyết vấn đề
Trang 5III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1- Giáo viên: Giao bài về nhà: chia nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể , vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội
dung toàn bài và nội dung cụ thể từng phần.
2- Học sinh: Học thuộc bài thơ Đồng chí và kiến thức trọng tâm đã học buổi sáng
- Làm bài bài tập giáo viên giao.
- Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
Trang 6B CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ
Phần I: Ôn tập kiến thức: dành 1/3 thời gian
Phần II: Rèn kĩ năng làm bài (trọng tâm) dành 2/3 thời gian
Trang 7C- NỘI DUNG CỤ THỂ
Trang 8PHẦN I : ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN BẰNG SƠ ĐỒ TỪ DUY
- Học sinh nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua sơ đồ tư duy
- HS vẽ được sơ đồ tư duy khái quát kiến thức của toàn tác phẩm
- Vẽ được sơ đồ tư duy cho từng phần.
Trang 12Cấu trúc song hành đối xứng: “nước mặn đồng chua”, đất cày lên sỏi đá”=> người nông dân nghèo mặc
áo lính
Từ “ đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách dời nhau
Từ “ đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách dời nhau Tiểu đối, điệp từ,
Súng/ đầu=> chung nhiệm vụ,
chung lý tưởng
Đêm rét chung chăn=>
chung sự thiếu thốn, gian
khổ
“ Tri kỉ”: thứ tình cảm cao đẹp
có sự gắn kết trọn vẹn
Câu đặc biệt “Đồng chí”: Là kết tinh
của tình cảm mới mẻ, chỉ có ở thời đại
mới
Trang 13Từ “ mặc kệ”: thái độ quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn
Hoán dụ, nhân hóa: giếng nước, gốc đa: tình cảm giữa quê hương và người lính
Trang 14Đêm, rừng hoang, sương muối:
khắc nghiệt
Đứng cạnh, bên=>sức mạnh tình đồng chí
Động từ “chờ”: tư thế chủ động, sẵn sàng
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu
Trang 15PHẦN II- RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI
- Phần còn lại thuộc ngữ liệu ngoài hoặc ngữ liệu trong chương trình ngữ văn THCS ( điểm từ 3 - 4 đ).
- Học sinh có thể làm việc theo nhóm hoặc làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trang 16CÁC DẠNG ĐỀ BÀI
Trang 17ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Phần I (6,5 điểm): Mở đầu bài thơ Đồng chí, nhà thơ Chính Hữu viết:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
Câu 1 (1,0 điểm): Ghi lại chính xác 5 dòng tiếp theo những dòng thơ trên
Câu 2 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ có trong hai câu thơ trên Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ trong 2 câu thơ đó
Câu 3 (1,0 điểm): Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có những bài thơ sử dụng thành ngữ Em hãy chép một câu thơ có sử dụng thành ngữ và cho biết câu thơ đó nằm trong bài thơ nào? Của ai?
Câu 4 (3,5 điểm): Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí keo sơn của những người lính cách mạng Trong đoạn văn có sử dụng
một câu bị động và thành phần khởi ngữ (Gạch chân câu bị động và thành phần khởi ngữ)
Trang 18ĐỀ LUYỆN SỐ 2 Phần I (6,5 điểm): Cho khổ thơ sau:
Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Đồng chí!
(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)
Câu 1 ( 0,5điểm): Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai?
Câu 2 (1,5điểm): Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu thơ cuối khổ thơ trên thuộc kiểu câu gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của câu thơ đó Câu 3 ( 1,0 điểm): Trong chương trình Ngữ văn 9 có bài thơ cũng dùng từ “tri kỉ” Hãy cho biết đó là bài thơ nào? Ai là tác giả ? Hãy ghi lại câu thơ có từ đó
Câu 4 (3,5 điểm): Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận diễn dịch, em hãy làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí
của những người lính cách mạng trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và phép nối để liên kết câu (Gạch
chân câu ghép và phép nối).
Trang 19ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Phần I(6,5 điểm): Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp:
(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (…)
Câu 1 ( 1,5 điểm ) :Từ Đồng chí nghĩa là gì? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Câu 2 ( 0,5 điểm ): Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm) : Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện
pháp tu từ ấy.
Câu 4 ( 3,5 điểm) : Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh
của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ
định và những từ ngữ dùng làm phép thế).
Trang 20ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Phần I ( 7 điểm): “Đồng chí” của Chính Hữu là một bài thơ hay viết về tình cảm gắn bó thiêng liêng sâu nặng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp.
Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh sóng đôi trong câu thơ sau:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Câu 3 (3,5 điểm): Khép lại bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận quy nạp, em hãy làm rõ biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về tình đồng chí đồng đội cao
đẹp của những người lính Trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái và một câu cảm thán ( gạch chân thành phần tình thái và câu cảm
thán).
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tên một văn bản thơ trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về người lính, ghi rõ tên tác giả
Trang 21HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI ĐỀ
Trang 22ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Phần I(6,5 điểm): Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp:
(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (…)
Câu 1 ( 1,5 điểm ): Từ Đồng chí nghĩa là gì? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.
Câu 2 ( 0,5 điểm ): Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm): Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Câu 4 ( 3,5 điểm): Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh
của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ
định và những từ ngữ dùng làm phép thế).
Trang 23HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CÂU 1:
Trang 24* Nêu ý nghĩa nhan đề “Đồng chí”?
-> Câu hỏi này chính là nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.
1: Gv hướng dẫn hs xem xét nhan đề có gì đặc biệt (là 1 từ hay cụm từ, sau đó nhận xét về sự khác thường đó)
2- Xác định lớp nghĩa thứ nhất (nghĩa tường minh): căn cứ vào những từ ngữ trong đề bài.
3- Xác định lớp nghĩa thứ 2 (nghĩa hàm ẩn): được suy ra từ nghĩa thứ nhất và có liên quan đến chủ đề của bài
Kiến thức cần đạt:
- Nhan đề ngắn gọn chỉ gồm 1 từ xưng hô quen thuộc, nó là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng của những người lính.
- Nhấn mạnh tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng có cùng chung cảnh ngộ, lý tưởng chiến đấu
- Tên bài thơ góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi tình đồng chí đồng đội cao cả, gắn bó keo sơn của những người lính cách mạng
Trang 25Câu 2: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?
- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kĩ phần ghi nhớ về nội dung, nghệ thuật kết hợp với phong cách thơ của Chính Hữu và các hình ảnh, từ ngữ được sử dụng trong bài thơ để trả lời câu hỏi
Nội dung cần đảm bảo 2 ý sau:
- Ngôn ngữ: giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.
- Giọng điệu: tự nhiên, thiết tha, sâu lắng.
Trang 26Câu 3: Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ
hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.
Hướng dẫn:
Muốn chỉ ra được câu thơ sử dụng biện pháp tu từ gì cần:
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các biện pháp tu từ đã học
từ lớp 6: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ…
+ Quan sát trong câu thơ có gì đặc biệt: giếng nước gốc đa nhớ
+ Giếng nước gốc đa có biết nhớ không? Giếng nước gốc đa là muốn chỉ điều gì (những người ở hậu phương, quê hương)
+ Vậy biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ này:
Nhân hóa: giếng nước gốc đa nhớ.
Hoán dụ: giếng nước gốc đa : chỉ quê hương và những người thân nơi hậu phương của những người lính.
Trang 27+ Tác dụng:
Để chỉ ra tác dụng đầy đủ HS cần thuộc lí thuyết về tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa và hoán dụ rồi áp vào từng ngữ liệu cụ thể.
Hoán dụ: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, việc miêu tả sự vật trở nên sinh động.
Nhân hóa: Làm cho thế giới sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Trên cơ sở tác dụng của hoán dụ và nhân hóa giáo viên hướng dẫn HS nêu tác dụng của 2 biện pháp này trong câu thơ cụ thể
“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”
Trang 29Câu 4
Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp, em hãy làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn
văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế).
GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu câu hỏi số 4
* Về hình thức
- Đoạn văn đảm bảo dung lượng: 12 câu.
- Hình thức lập luận: Tổng- phân – hợp
- Đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
- Thực hiện đủ yêu cầu Tiếng Việt trong bài viết: Có sử dụng phép thế và câu phủ định (gạch dưới, chú thích rõ
từ ngữ dùng làm phép thế và câu phủ định).
Trang 30* Về nội dung : giáo viên hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau:
1- Xác định khổ thơ trong đề bài thuộc phần nào của bố cục để xác định nội dung chính của khổ.
2- Xem xét trong khổ thơ gồm mấy ý.
3- Các ý đó được thể hiện qua những hình ảnh đặc sắc hay các biện pháp nghệ thuật nào? Có tác dụng gì trong việc diễn đạt nội dung?
4- Đánh giá khái quát về mặt nghệ thuật: nhịp thơ, giọng thơ, cách sử dụng các từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật, cảm xúc của tác giả
Trang 31
(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Cảm thông,thấu hiểu tâm
tư, nỗi niềm
Đồng cam cộng khổ, chia sẻ
thiếu thốn
Truyền cho nhau sức mạnh
Những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội:
Trang 32“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
+ Hai chữ “mặc kệ” thể hiện ý chí sẵn sàng ra đi, từ giã những gì gắn bó thân thương nhất từ ruộng nương cho đến ngôi nhà và những
người thân yêu bởi lí tưởng đã rõ ràng, mục đích đã chọn lựa Song dù nói “mặc kệ” nhưng tấm lòng các anh vẫn luôn hướng về quê
hương.
+ Biện pháp hoán dụ, nhân hóa: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính gợi về quê hương, về người thân nơi hậu phương nhớ người
lính mà thực chất là người lính nhớ nhà, nhớ quê, nỗi nhớ hai chiều ngày càng da diết -> Các anh không chỉ hiểu rõ lòng nhau mà còn hiểu rõ nỗi niềm người thân của nhau ở hậu phương để chia sẻ với nhau mọi tâm tư, nỗi niềm, chia sẻ cả những chuyện thầm kín, riêng
tư nhất
Trang 33* 6 câu tiếp: Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, chia sẻ những khó khăn thiếu thốn của cuộc đời người lính:
- Họ đã nhìn thấu và thương nhau từ những chi tiết nhỏ của đời sống, cùng chịu bệnh tật và những cơn sốt rét rừng ghê gớm mà hầu như người lính nào cũng phải trải qua
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi ”
- Hình ảnh sóng đôi: Áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá - chân không giày
-Tác dụng:
+ Cấu trúc thơ độc đáo, diễn tả sự gắn bó, chia sẻ, sự giống nhau của mọi cảnh ngộ của những người lính
+ Gợi hình ảnh chân thực, giản dị của những người lính và sự khó khăn thiếu thốn của họ trong buổi đầu chống Pháp đầy gian khổ
- Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về ban trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi” thể hiện nét đẹp trong tình cảm thương người như thể thương thân, trọng người hơn trọng mình Chính tình đồng đội đã làm ấm lòng những người lính để họ vẫn lạc quan cười trong buốt giá và vượt lên trên buốt giá.
Trang 34* Câu cuối: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Họ quên mình đi để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm Đây là một cử chỉ rất cảm động chứa chan tình cảm chân thành Những cái bắt tay truyền cho nhau hơi ấm, niềm tin và sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, cái nắm tay nhau ấy còn là lời hứa hẹn lập công
b -Về nghệ thuật: ngôn ngữ thơ bình dị, chân thực, giọng thơ thiết tha sâu lắng, các hình ảnh thơ đối xứng nhau làm tình cảm giữa những người lính như càng thêm gắn bó.
3- Kết luận ( chốt) : khái quát lại về những biểu hiện gần gũi chân thực mà đẹp đẽ về tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn của những người lính trong buổi đầu chống Pháp
* Viết đoạn văn hoàn chỉnh : Trên cơ sở dàn ý, giáo viên hướng dẫn học sinh viết hoàn chỉnh thành đoạn văn
Trang 35ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Phần I ( 7 điểm): “Đồng chí” của Chính Hữu là một bài thơ hay viết về tình cảm gắn bó thiêng liêng sâu nặng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp.
Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh sóng đôi trong câu thơ sau:
Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Câu 3 (3,5 điểm): Khép lại bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:
Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.
Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận quy nạp, em hãy làm rõ biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về tình đồng chí đồng đội cao
đẹp của những người lính Trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái và một câu cảm thán ( gạch chân thành phần tình thái và câu cảm
thán).
Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tên một văn bản thơ trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về người lính, ghi rõ tên tác giả