1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CĐề bài thơ đồng chí

42 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Sinh Ôn Tập Và Rèn Kĩ Năng Làm Bài Trong Bài Thơ “Đồng Chí” Của Chính Hữu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4 3,5 điểm: Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí keo sơn của những người

Trang 1

CHIA SẺ KINH NGHIỆM ÔN THI VÀO LỚP 10 THPT

MÔN NGỮ VĂN 9

CHUYÊN ĐỀ

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ

Trang 2

TÊN CHUYÊN ĐỀ

HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP VÀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI TRONG BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ” CỦA CHÍNH HỮU

Trang 3

A MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ

I Lý do chọn chuyên đề :

-Thơ hiện đại VN là một mảng kiến thức lớn trong nội dung ôn thi THPT.

-Kĩ năng cảm thụ thơ, nghị luận về một đoạn thơ, tác phẩm thơ của học sinh còn lúng túng nhiều

em chưa biết cách làm sa vào diễn xuôi thơ….

-Học sinh còn học vẹt, nhanh quên.

Trang 4

II Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản về bài thơ: tác giả ,

hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa nhan đề, nội dung và nghệ thuật Nội dung đọc hiểu bài thơ, nội dung từng khổ thơ, ý thơ và điểm sáng nghệ thuật.

2 Kỹ năng:

- Ôn tập, hệ thống nội dung kiến thức theo sơ đồ tư duy,

- Rèn kĩ năng làm các dạng bài tập, các dạng đề

3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích cực ôn tập

4.Năng lực phẩm chất :Tư duy, tự giải quyết vấn đề

Trang 5

III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1- Giáo viên: Giao bài về nhà: chia nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể , vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội

dung toàn bài và nội dung cụ thể từng phần.

2- Học sinh: Học thuộc bài thơ Đồng chí và kiến thức trọng tâm đã học buổi sáng

- Làm bài bài tập giáo viên giao.

- Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học

Trang 6

B CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ

Phần I: Ôn tập kiến thức: dành 1/3 thời gian

Phần II: Rèn kĩ năng làm bài (trọng tâm) dành 2/3 thời gian

Trang 7

C- NỘI DUNG CỤ THỂ

Trang 8

PHẦN I : ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN BẰNG SƠ ĐỒ TỪ DUY

- Học sinh nắm được kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua sơ đồ tư duy

- HS vẽ được sơ đồ tư duy khái quát kiến thức của toàn tác phẩm

- Vẽ được sơ đồ tư duy cho từng phần.

Trang 12

Cấu trúc song hành đối xứng: “nước mặn đồng chua”, đất cày lên sỏi đá”=> người nông dân nghèo mặc

áo lính

Từ “ đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách dời nhau

Từ “ đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách dời nhau Tiểu đối, điệp từ,

Súng/ đầu=> chung nhiệm vụ,

chung lý tưởng

Đêm rét chung chăn=>

chung sự thiếu thốn, gian

khổ

“ Tri kỉ”: thứ tình cảm cao đẹp

có sự gắn kết trọn vẹn

Câu đặc biệt “Đồng chí”: Là kết tinh

của tình cảm mới mẻ, chỉ có ở thời đại

mới

Trang 13

Từ “ mặc kệ”: thái độ quyết tâm ra đi vì nghĩa lớn

Hoán dụ, nhân hóa: giếng nước, gốc đa: tình cảm giữa quê hương và người lính

Trang 14

Đêm, rừng hoang, sương muối:

khắc nghiệt

Đứng cạnh, bên=>sức mạnh tình đồng chí

Động từ “chờ”: tư thế chủ động, sẵn sàng

Hình ảnh mang ý nghĩa biểu

Trang 15

PHẦN II- RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI

- Phần còn lại thuộc ngữ liệu ngoài hoặc ngữ liệu trong chương trình ngữ văn THCS ( điểm từ 3 - 4 đ).

- Học sinh có thể làm việc theo nhóm hoặc làm việc cá nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Trang 16

CÁC DẠNG ĐỀ BÀI

Trang 17

ĐỀ LUYỆN SỐ 1

Phần I (6,5 điểm): Mở đầu bài thơ Đồng chí, nhà thơ Chính Hữu viết:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)

Câu 1 (1,0 điểm): Ghi lại chính xác 5 dòng tiếp theo những dòng thơ trên

Câu 2 (1,0 điểm): Xác định thành ngữ có trong hai câu thơ trên Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ trong 2 câu thơ đó

Câu 3 (1,0 điểm): Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có những bài thơ sử dụng thành ngữ Em hãy chép một câu thơ có sử dụng thành ngữ và cho biết câu thơ đó nằm trong bài thơ nào? Của ai?

Câu 4 (3,5 điểm): Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí keo sơn của những người lính cách mạng Trong đoạn văn có sử dụng

một câu bị động và thành phần khởi ngữ (Gạch chân câu bị động và thành phần khởi ngữ)

Trang 18

ĐỀ LUYỆN SỐ 2 Phần I (6,5 điểm): Cho khổ thơ sau:

Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí!

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục)

 Câu 1 ( 0,5điểm): Khổ thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai?

Câu 2 (1,5điểm): Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu thơ cuối khổ thơ trên thuộc kiểu câu gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của câu thơ đó Câu 3 ( 1,0 điểm): Trong chương trình Ngữ văn 9 có bài thơ cũng dùng từ “tri kỉ” Hãy cho biết đó là bài thơ nào? Ai là tác giả ? Hãy ghi lại câu thơ có từ đó

Câu 4 (3,5 điểm): Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận diễn dịch, em hãy làm rõ cơ sở hình thành tình đồng chí

của những người lính cách mạng trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và phép nối để liên kết câu (Gạch

chân câu ghép và phép nối).

Trang 19

ĐỀ LUYỆN SỐ 3

Phần I(6,5 điểm): Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp:

(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (…)

Câu 1 ( 1,5 điểm ) :Từ Đồng chí nghĩa là gì? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.

Câu 2 ( 0,5 điểm ): Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?

Câu 3 (1,0 điểm) : Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện

pháp tu từ ấy.

Câu 4 ( 3,5 điểm) : Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh

của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ

định và những từ ngữ dùng làm phép thế).

Trang 20

ĐỀ LUYỆN SỐ 4

Phần I ( 7 điểm): “Đồng chí” của Chính Hữu là một bài thơ hay viết về tình cảm gắn bó thiêng liêng sâu nặng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp.

Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh sóng đôi trong câu thơ sau:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Câu 3 (3,5 điểm): Khép lại bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận quy nạp, em hãy làm rõ biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về tình đồng chí đồng đội cao

đẹp của những người lính Trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái và một câu cảm thán ( gạch chân thành phần tình thái và câu cảm

thán).

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tên một văn bản thơ trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về người lính, ghi rõ tên tác giả

Trang 21

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI ĐỀ

Trang 22

ĐỀ LUYỆN SỐ 3

Phần I(6,5 điểm): Trong bài thơ Đồng chí, Chính Hữu đã viết rất xúc động về người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp:

(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay (…)

Câu 1 ( 1,5 điểm ): Từ Đồng chí nghĩa là gì? Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.

Câu 2 ( 0,5 điểm ): Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?

Câu 3 (1,0 điểm): Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.

Câu 4 ( 3,5 điểm): Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh

của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ

định và những từ ngữ dùng làm phép thế).

Trang 23

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI CÂU 1:

Trang 24

* Nêu ý nghĩa nhan đề “Đồng chí”?

-> Câu hỏi này chính là nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ.

1: Gv hướng dẫn hs xem xét nhan đề có gì đặc biệt (là 1 từ hay cụm từ, sau đó nhận xét về sự khác thường đó)

2- Xác định lớp nghĩa thứ nhất (nghĩa tường minh): căn cứ vào những từ ngữ trong đề bài.

3- Xác định lớp nghĩa thứ 2 (nghĩa hàm ẩn): được suy ra từ nghĩa thứ nhất và có liên quan đến chủ đề của bài

Kiến thức cần đạt:

- Nhan đề ngắn gọn chỉ gồm 1 từ xưng hô quen thuộc, nó là tiếng gọi sâu thẳm, thiêng liêng của những người lính.

- Nhấn mạnh tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng có cùng chung cảnh ngộ, lý tưởng chiến đấu

- Tên bài thơ góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi tình đồng chí đồng đội cao cả, gắn bó keo sơn của những người lính cách mạng

Trang 25

Câu 2: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng điệu bài thơ?

- Giáo viên lưu ý học sinh đọc kĩ phần ghi nhớ về nội dung, nghệ thuật kết hợp với phong cách thơ của Chính Hữu và các hình ảnh, từ ngữ được sử dụng trong bài thơ để trả lời câu hỏi

Nội dung cần đảm bảo 2 ý sau:

- Ngôn ngữ: giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

- Giọng điệu: tự nhiên, thiết tha, sâu lắng.

Trang 26

Câu 3: Trong câu thơ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính, nhà thơ đã sử dụng phép tu từ gì? Nêu rõ

hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ ấy.

Hướng dẫn:

Muốn chỉ ra được câu thơ sử dụng biện pháp tu từ gì cần:

+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các biện pháp tu từ đã học

từ lớp 6: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ…

+ Quan sát trong câu thơ có gì đặc biệt: giếng nước gốc đa nhớ

+ Giếng nước gốc đa có biết nhớ không? Giếng nước gốc đa là muốn chỉ điều gì (những người ở hậu phương, quê hương)

+ Vậy biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ này:

Nhân hóa: giếng nước gốc đa nhớ.

Hoán dụ: giếng nước gốc đa : chỉ quê hương và những người thân nơi hậu phương của những người lính.

Trang 27

+ Tác dụng:

Để chỉ ra tác dụng đầy đủ HS cần thuộc lí thuyết về tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa và hoán dụ rồi áp vào từng ngữ liệu cụ thể.

Hoán dụ: Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, việc miêu tả sự vật trở nên sinh động.

Nhân hóa: Làm cho thế giới sự vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Trên cơ sở tác dụng của hoán dụ và nhân hóa giáo viên hướng dẫn HS nêu tác dụng của 2 biện pháp này trong câu thơ cụ thể

“Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

Trang 29

Câu 4

Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận tổng - phân - hợp, em hãy làm rõ những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội được tác giả thể hiện trong khổ thơ trên Trong đoạn

văn có sử dụng phép thế và câu phủ định (Gạch dưới câu phủ định và những từ ngữ dùng làm phép thế).

GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu câu hỏi số 4

* Về hình thức

- Đoạn văn đảm bảo dung lượng: 12 câu.

- Hình thức lập luận: Tổng- phân – hợp

- Đoạn văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp.

- Thực hiện đủ yêu cầu Tiếng Việt trong bài viết: Có sử dụng phép thế và câu phủ định (gạch dưới, chú thích rõ

từ ngữ dùng làm phép thế và câu phủ định).

Trang 30

* Về nội dung : giáo viên hướng dẫn HS thực hiện theo các bước sau:

1- Xác định khổ thơ trong đề bài thuộc phần nào của bố cục để xác định nội dung chính của khổ.

2- Xem xét trong khổ thơ gồm mấy ý.

3- Các ý đó được thể hiện qua những hình ảnh đặc sắc hay các biện pháp nghệ thuật nào? Có tác dụng gì trong việc diễn đạt nội dung?

4- Đánh giá khái quát về mặt nghệ thuật: nhịp thơ, giọng thơ, cách sử dụng các từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật, cảm xúc của tác giả

 

Trang 31

(…)Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Cảm thông,thấu hiểu tâm

tư, nỗi niềm

Đồng cam cộng khổ, chia sẻ

thiếu thốn

Truyền cho nhau sức mạnh

Những biểu hiện cụ thể về vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội:

Trang 32

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

           Gian nhà không mặc kệ gió lung lay                

+ Hai chữ “mặc kệ”  thể hiện ý chí sẵn sàng ra đi, từ giã những gì gắn bó thân thương nhất từ ruộng nương cho đến ngôi nhà và những

người thân yêu bởi lí tưởng đã rõ ràng, mục đích đã chọn lựa Song dù nói “mặc kệ” nhưng tấm lòng các anh vẫn luôn hướng về quê

hương. 

+ Biện pháp hoán dụ, nhân hóa: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính gợi về quê hương, về người thân nơi hậu phương nhớ người

lính mà thực chất là người lính nhớ nhà, nhớ quê, nỗi nhớ hai chiều ngày càng da diết -> Các anh không chỉ hiểu rõ lòng nhau mà còn hiểu rõ nỗi niềm người thân của nhau ở hậu phương để chia sẻ với nhau mọi tâm tư, nỗi niềm, chia sẻ cả những chuyện thầm kín, riêng

tư nhất

Trang 33

* 6 câu tiếp: Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, chia sẻ những khó khăn thiếu thốn của cuộc đời người lính:

- Họ đã nhìn thấu và thương nhau từ những chi tiết nhỏ của đời sống, cùng chịu bệnh tật và những cơn sốt rét rừng ghê gớm mà hầu như người lính nào cũng phải trải qua

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

                     Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi ”  

- Hình ảnh sóng đôi: Áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá - chân không giày

-Tác dụng:

+ Cấu trúc thơ độc đáo, diễn tả sự gắn bó, chia sẻ, sự giống nhau của mọi cảnh ngộ của những người lính

+ Gợi hình ảnh chân thực, giản dị của những người lính và sự khó khăn thiếu thốn của họ trong buổi đầu chống Pháp đầy gian khổ

- Đáng chú ý là người lính bao giờ cũng nhìn bạn, nói về ban trước khi nói về mình, chữ “anh” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi” thể hiện nét đẹp trong tình cảm thương người như thể thương thân, trọng người hơn trọng mình Chính tình đồng đội đã làm ấm lòng những người lính để họ vẫn lạc quan cười trong buốt giá và vượt lên trên buốt giá.

Trang 34

* Câu cuối: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

- Họ quên mình đi để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm Đây là một cử chỉ rất cảm động chứa chan tình cảm chân thành Những cái bắt tay truyền cho nhau hơi ấm, niềm tin và sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, cái nắm tay nhau ấy còn là lời hứa hẹn lập công

b -Về nghệ thuật: ngôn ngữ thơ bình dị, chân thực, giọng thơ thiết tha sâu lắng, các hình ảnh thơ đối xứng nhau làm tình cảm giữa những người lính như càng thêm gắn bó.

3- Kết luận ( chốt) : khái quát lại về những biểu hiện gần gũi chân thực mà đẹp đẽ về tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn của những người lính trong buổi đầu chống Pháp

* Viết đoạn văn hoàn chỉnh : Trên cơ sở dàn ý, giáo viên hướng dẫn học sinh viết hoàn chỉnh thành đoạn văn

Trang 35

ĐỀ LUYỆN SỐ 4

Phần I ( 7 điểm): “Đồng chí” của Chính Hữu là một bài thơ hay viết về tình cảm gắn bó thiêng liêng sâu nặng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp.

Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

Câu 2 (1,5 điểm): Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh sóng đôi trong câu thơ sau:

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá Miệng cười buốt giá Chân không giày Câu 3 (3,5 điểm): Khép lại bài thơ Đồng chí, Chính Hữu viết:

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.

Bằng một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo cách lập luận quy nạp, em hãy làm rõ biểu tượng đẹp, giàu chất thơ về tình đồng chí đồng đội cao

đẹp của những người lính Trong đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái và một câu cảm thán ( gạch chân thành phần tình thái và câu cảm

thán).

Câu 4 (1,0 điểm): Nêu tên một văn bản thơ trong chương trình Ngữ văn THCS cũng viết về người lính, ghi rõ tên tác giả

Ngày đăng: 11/11/2021, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chân thực: sự gắn  bó,đồng cam cộng khổ - CĐề bài thơ   đồng chí
nh ảnh chân thực: sự gắn bó,đồng cam cộng khổ (Trang 13)
Hình ảnh mang ý nghĩa biểu - CĐề bài thơ   đồng chí
nh ảnh mang ý nghĩa biểu (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w